Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE THỰC HIEN HỢP DONG KHI HOÀN CẢNH THAY DOI CƠ BẢN 1 niệm, đặc điểm của thục hiện hợp đẳng. Khái niệm thực hiện hợp đông Trong đời sống xã hội hiện nay hợp đồng được coi là giao địch phổ biển nhất, là căn cử cơ bản làm phát sinh nghĩa vụ. Hợp đẳng tốn tại vô cũng phong phú và đa dang như hợp đông mua bản, hợp đồng cho vay, hop đồng cho thuê, hop đồng tăng cho, hop déng trao đổi, hợp đồng ủy quy:. Hợp đẳng có thé tôn tai đưới hai hình thức như tôn tại đưới hình thức miêng hoặc tôn tại đưới hình thức văn bản.
Theo quy đính tại điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đẳng được hiểu la sự thöa thuận giữa các bén vẻ việc xác lập, thay đổi hoặc cham đứt quyên, nghĩa vụ dân sự, để được công nhận la hợp đông có hiệu lực thi phải théa mấn các điều kiện như la: Phải có ít nhất hai bên chủ thể, có sự thông nhấtý chi của các bên, sự thỏa thuận phải có hậu quả pháp lý lâm xác lép, thay đổi hoặc chấm đứt quyển, nghĩa vụ dan sự. Hop ding khi đã được các bên giao kết dưới một trong những hình thức được pháp luật công nhân, đáp ứng đủ các diéu kiến ma pháp luật yêu cầu thi hợp đồng phát sinh hiệu lực đổi với các bên. Từ đó các bên trong hợp đẳng tiến hành những nôi dung đã được thỏa thuận va ghi nhân trong hợp đồng: lục liệt quyền và ngất vụ Go: các bély Vi-vay-cd thd tom liễu lực hiện hợp đông là việc các bên trong hợp đồng tiền hảnh các hành vi ma mỗi một bên tham gia phải thực hiện Theo Từ điển luật học của Viện khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp: Thực hiện hợp đồng là những hành vi cia các chủ thể tham gia quan hệ hop đồng nhằm làm cho các điều khoản, nội dung đã cam kết trong hop đồng trở thành hiện thực Nếu hiểu theo ý nghĩa này thi thực hiện hợp đồng chính là quá trình các bén trong hợp đồng tuân thủ và thực hiền những quy định đã được thöa thuận trong hợp đồng Tại cuốn Từ điển luật học của Viên khoa hoc pháp lý, Bộ Tư pháp cũng có khái niệm về thực hiện nghĩa vụ trong đó việc thực hiên nghĩa vụ la: thực hiện việc phải lam — hành động hoặc không hành đông, làm hoặc không lm một việc. Trung giao lưu dân sự , nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sư lả người có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của minh một cách trùng thực, theo tinh thân hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật, đạo đức zã hội.
Việc thực hiện ngiãa vụ phải được tiền hảnh tại một nơi nhất định, vào một thời điểm nhất định do các bên théa thuận”. Không giống như việc thực hiện ở trên, ở đây việc thực hiện được thể hiện qua việc thực hiện những hành ‘vi cụ thể hoặc không thực hiện những hanh vi thuộc đối tượng của hợp đông, Thực hiện hợp đẳng la thực hiện những quyển va nghĩa vụ phát sinh. trong hợp đồng, Trong hợp đồng thông thường quy định quyền của bên này sé là ngiĩa vụ của bên kia hoặc có thể hiểu trong một hợp đông nếu bên nay có. quyền thì đồng nghĩa với việc bên kia có nghĩa vụ tương ứng với quyền của tên này sé là nghia vụ của bên kia.
Tính chất tương ứng vả đổi lập nhau về quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên trong hợp đẳng dẫn đến hậu quả là quyến lợi của biên nảy chỉ có được khi bên kia thực hiện các hénh vi mang tính nghĩa vụ. Thực hiện hợp đồng cỏ thé được hiểu là bên có nghĩa vụ trong hop đẳng phải làm hoặc không được làm một công việc trong một thời hạn nhất in Khot học Phip ý, Bộ Tư báp 206), diện Tjchọc no Tà đn Bich boa, HÀ Viện Rox học asp ÿ, Bộ Tw pháp 2006), Từ ta Luậ Đọc No T đến Bịck ion, Bà NOt 757 inh đã được ghi nhân tại nội dùng của hop đồng, qua đó đáp ứng được quyễn dân see cia bên kia 1. Đặc điểm của thực hiện hợp đồng 'Việc thực hiện hợp đồng dân sự của các bên nhằm théa mén những nu câu vẻ vật chất, văn húa tỉnh than và lợi ich chung cia toàn x8 hội. Đồng thời còn thể hiện việc chấp hảnh pháp luật, tôn trong truyền thống đạo đức xã hội và các chủ thể trong qua trình thực hién hop đồng.
Thực hiện hop đồng có một số đặc điểm cơ bản sau: "Thứ nhất, thực hiện hop đồng phải có sư tham gia của các bên Không giống như hành vi pháp lý đơn phương chỉ là sw tuyến bổ ý chí công khai cũa một phía chủ thể, trong mỗi một hợp đồng đều có sw tham gia của ít nhất từ ‘hai chủ thé trở lên vi vậy khi thực hiện hợp đông bat buộc phải có sự tham gia của ít nhất hai chủ thể đứng vé hai phía của hợp đông Trong trường hợp chi có một bên thể hiện ý chí của mảnh mà không được bên kia chấp thuận thì không thể hình thành quan hệ trao đổi lợi ich vật chất, như vậy sẽ không thé thực hiện được hợp đẳng. Chủ thể trong quan hệ hợp đồng có thé là cá nhân hoặc pháp nhân hod các chủ thể khác được sác định rổ rang ngay trong hop đẳng va đáp ứng được yêu câu của pháp luật về năng lực tham gia va thực hiện hợp đồng. Tuy thuộc vào théa thuận của các bên và quy định của pháp luật các bên chủ thể khi thực hiện hợp đồng có thé thay đổi vi lý do khách quan hoặc chủ quan. Bên có quyển có thể chuyển giao quyển yêu cau theo ‘hop đồng sang cho chủ thể khác, nghĩa vụ thực hiện hợp đồng có thể chuyển giao tử người có nghĩa vu sang người thay thé nghĩa vụ.
Trường hợp một bên chủ thé của hợp đông không còn tổn tại va không có chủ thể khác thay thé thi quan hệ hợp đồng sé cham dứt, khi đó việc thực hiện hợp ding cũng sẽ bi dừng lại 10 "Thử hai, thực biện hop đồng được hình thánh từ sư thống nhấty chi của các chủ thể. Việc thiết lập quan hệ để chuyển giao lợi ích vật chất giữa các. chủ thể không tự nhiên hình thành, các lợi ích vật chất không thé tự tìm đến. với nhau dé thiết lap quan hệ, các quan hệ tải sin chỉ được hinh thành từ ý chi của chủ thể.
Trong thực tiễn đời sông xã hội, tiên chủ thể khi tham gia va thực hiện hợp đồng thường theo đuổi những lợi ích nhất định của riêng minh trong đó họ thể hiện ý chí và mong muỗn của minh cho bên kia ngay tử khi hợp đồng mới hình thành vả trong quá trình được giao kết. Hop đồng chính là kết quả của các lợi ích giữa các bên, sự thông nhất ý chí không chỉ là mong muén của các bên gặp gỡ nhau ma còn la sự thông nhất cia ban chất của méi tên chủ thể. Nếu như việc thực hiện hop đồng không được hình thảnh từ sự thống nhất ý chí của các chủ thể thi có thé din đến giá trị pháp lý của hop đẳng không được công nhận. Thứ ba, thực hiện hợp đồng lam thay đổi, xác lập hoặc chấm dút các quyển và nghĩa vụ dân sự.
Các bên khi tham gia hợp đồng déu hướng tới những đối tượng nhất định có thé là tai sản hoặc có thé là hanh vi. Tải sin và "hành vi đó phải hợp pháp, được xác định cụ thé, đáp ứng được Loi ich vat chất hoặc lợi ich tinh thân cho chủ thể, Các thỏa thuận hướng đến chủ dich đó sé làm sác lập, thay đỗi hoặc chấm dit các quyển và ngiĩa vu dân sự của các bên khi thực hiện hợp đồng. Các bên sé được phép thực hiện những hảnh động nhất định hoặc buộc phải xử sự theo những gi đã thỏa thuận ở trong hoàn cảnh đã xác định Quyển và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng được các bên tư do théa thuận, nhưng phải được đặt trong giới han bởi lợi ích của người khác lợi ich chung của xã hội va trật tự công công. Nếu để các bên tự do vô hạn trong việc quy định những gi được làm và không được làm thi hợp đẳng rất có thể sẽ trở thành công cụ để người giảu bóc lột người nghèo gây nén bất én trong xã hội.
Một số van đề ly luận về hoàn cảnh thay 1. Khái niệm hoàn cãnh thay déi cơ bảm Trong tập quản thương mai quốc tế và pháp luật của nhiễu quốc gia đã có quy định vẻ hoàn cảnh thay đỗi cơ bản với nhiễu tên gọi khác nhau như hardship (đặc biệt khó khăn) hoặc change of circumstances (thay đổi hoàn cảnh), ở Anh gọi lả “frustration of contract” (sự vô ich của hop đồng),ở Đức là “Storung der Geschaftsgrundlage” (sự xâm phạm đến nén tăng của giao địch), ở Pháp là imprévision,. nhưng thuật ngữ “hardship” được chấp nhận và sử dung rông ri nhất Trước khi có quy định vẻ “hardship”, trường hop một bên gấp khó khăn đặc biết trong việc thực hiện nghĩa vụ do các yếu tổ khách quan tác đông thì thông thường các cơ quan tai phán sé áp dung điều khoăn bat khả kháng để giải quyết. Hậu qua của bat khả kháng thường là giãi phóng ngiữa ‘vu cho bên vi phạm hop đồng.
Tuy nhiên, các nh nghiên cứu va các nha thực tiễn thay rằng, điêu khoản bat kha kháng không thích hợp để giải quyết nhiều tình huồng thực tiễn và gây ra sự bat công bằng cho các bên trong hợp đông. Để dim bão lợi ích các bên nhằm phân chia hợp lý rũi ro va tái lập sự cân bằng của hop đồng, điểu khoản vé hardship đã được các bén đưa vào nội dung hợp đồng và dẫn dân đã được đưa vào văn bản pháp luật Hardship, để được chấp nhận tương đối phổ biển trong pháp luật quốc tế và các quốc gia hiện nay, lả cả một quá tình lâu dai, Trong hệ thống pháp luết common law, nguyén tắc hiệu lực tuyệt đổi của hợp đồng được để cao "hậu quả pháp lý duy nhất và bao quát cho mọi trường hợp nghĩa vụ không được thưc hiện, dé là cẩn bắt buộc người có nghĩa vụ. phải trả tiển béi thường thiệt hại. Và vì thực tế, tiên luôn có trên thị trường, nên không có lý do gi, cho dù hợp đồng trỡ nên không thể thực hiện được ngoãi dự kiến mã có thé, cho phép người có ngiấa vụ được giải phóng trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ hợp déng, trừ phi các bên thỏa thuận trước về căn cứ miễn trách nhiém"?.