Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE HUY BO HỢP BONG 1⁄1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng 111. Äháimiệmyề hợp đồng 1111 Khải niệm hợp đồng Ngày nay, lánh tế thị trường ngay một phát triển, trao đổi hang hóa trong ‘va ngoài nước diễn ra ngày một nhộn nhịp, dé đáp ứng nhu cầu trong nhiêu lĩnh. vực của nhiều chủ thể khác nhau, thuật ngữ “hop dong” cũng được phỏ biển.
‘hon bao gid hết. Nhắc đến hợp đông chính la nhắc đến sự thöa thuận, nhằm đạt được một su đồng thuận vé ý chí giữa các bên, khi đã xác lập được su ding thuận đỏ thì hai bên có nghĩa vụ phải thực hiện đây dit những nghĩa vụ đã cam. Trong ding chay lich sử của minh, hợp đồng từ rất lâu đã nhân được nhiều sự quan tâm và để ofp tử những nhà kinh tế, những nha chính tn lớn, được coi như một “ban khé ước” trong giao dịch Trong Bộ Tư bản của mình Các Mác (Karl Mars) đã viết. “Tư chúng, hang hóa không thé đi tới thị trường và trao đổi với nhau được.
Muốn cho những vật đó quan hệ với nhau như những hang hóa thì những người giữ hàng hóa phai đối xử với nhau như những người ma ý chí nằm trong các vat đó. mối quan hệ ý chỉ đó, mà hình thức của nó lả ban giao kèo dù có được cũng cổ thêm bằng pháp luật hay không cũng vậy —1a mỗi quan hệ ý chí phân ánh mối quan hệ kinh té” Tuy nhiên, giữa các quốc gia khác nhau tôn tại những cách hiểu, cách định nghĩa “hợp đồng” vẫn tổn tại nhiều điểm Khác biết ‘Theo Điệu 1-201 Bộ luật thương mai thống nhất của Hoa Ky (Uniform Commercial Code - UCC) định nghĩa: “Hop ding để phân biệt với “thod thận”, có nghĩa là tông nghĩa vu pháp lí mà Rết quả từ thoả tind cũa các bên Các Mic 1973), Ten Quodn ZN. Sethi, Ht Nội, 163, 164 được quy dint bối [UCC] efing như bỗ sung bởi i luật áp dung Khác”. Nói một cách tổng quát, pháp luật Hoa Ki nhìn nhân hợp đông như l một sự théa thuận giữa hai hoặc nhiều bên, dựa trên những lời hứa lẫn nhau, để thực hiện.
hoặc không thực hiện một công việc cụ thể, hợp pháp G Trung Quốc, Luật Hop đồng nước Công hòa nhân dân Trung Hoa năm 1999 quy định ở Điều 2: “Dinh ngiữa hợp đồng; Các quan hệ không fluộc đối Tượng điều chinh Trong Luật này, một Hop đẳng được hiễu là một théa thud giữa các thé nhân pháp nhân hoặc các tổ chức khác có dia vị bình đẳng, nhằm thiết lập, thay đối hoặc chẩm dit một quan hệ về các quyền và nghĩa vụ dân sự. ‘Theo khoản 1 điều 420 Bộ luật dân sư Nga. “Hop đẳng là swethéaa thuận giữa hai hay nhiễu bên về việc xác lập, thay di, chấm cit quyằn, nghĩa vụ dân sie’ 6 Việt Nam, trai dai qua các thời kí lịch sử dân tộc, khái niêm “hop đẳng" từng suất hiện nhiéu đưới nhiễu thuật ngữ khác nhau kể đến như khé tước, tờ ưng thuận, giao kèo. Trong đó, phổ biển nhất là "Khế ước”, là thuật ngữ được sử dụng nhiêu nhất trong dân luật Việt Nam trước những năm 2000 Theo Điều 644 Bô Dân luật Bắc Ky năm 1931 quy định: “Enế ước là một hiệp ude của một người hay nhiều người cam đoan với một hay nhiễu người khác đỗ tăng cho, dé lầm hay không làm cái gì”.
Theo Điều 680 Dân luật Trung Kỹ năm 1936 quy định: “K"ế ước ià một liệp wie của một người hay nhiều người cam doan với một hay nhiều người khác để chuyễn giao, để làm hay không làm cái gì”. Theo Điều 653 B ô Dân luật Việt Nam Công hòa (miễn nam Việt Nam) năm 1972 quy định: “Khế ước hay h ap ước là một hành vipháp Ip do swt thuận giữa hai người hay nhiền người để tạoIc », at cinuyễn, biến cải hay tiêu nhân hay đối vật Nhìn chung, các quy định về hop đồng trong các bộ Dân luật nêu trên thiếu di sự tổng quát, đặc biệt là tại Bộ Dân luật Bắc Ky năm 1931 sử dụng. thuật ngữ “tang cho”, điều nay đã lam hạn ché, loại trừ di các giao dịch chuyển. giao quyển có tính đến bu phd biển như mua ban, thé chap.
"Từ những năm 1905 tré đi, Việt Nam bước vào thời kẻ hội nhập cũng là úc "hợp đồng” được quy định một cách khai quát, cht chế va đẩy đủ hơn. Tại Điều 394 Bộ luật Dân sư(BLDS) năm 1995 vả Điêu 388 BLDS năm 2005 của nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đều quy dinh: “Hop đồng dân sie là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đối hoặc chấm đứt quyên, rghit vụ dân sự Nhìn chung, trước đây do sự tương đông vẻ thể chế giữa Việt Nam va các nước “dan anh Xã hội chủ nghĩa” như Liên Bang Nga, Trung Quốc, quy định pháp luật về hợp đẳng ở Việt Nam cũng có nhiên điểm tương đẳng với hai nước này. Tuy nhiên việc đất hai chữ "dân sự" sau từ "hợp đồng” như ở BLDS 1995 và BL.DS 2005 đã làm thiếu sự bao quát trong khái niệm hợp đồng. Trong khoa học pháp Lý, quan hệ pháp luật dân sự được hiểu theo ngiãa rng, bao gồm.
cả những quan hệ pháp luật vẻ lao động, đầu tư, thương mại,. Việc thêm hai chữ "đân sự" đẳng sau từ “hợp đồng" sé làm hạn chế khả năng điểu chỉnh của Bộ luật Dân sự (BLDS) đổi với tat cả các loại hop đẳng trong thực tế, bao gồm. những loại hop đồng như Hop đồng lao đông, Hop đồng Thương mai hay Hop đẳng Kinh doanh. Bộ luật Dân sự 2015 đã khắc phục bắt cập nêu trên, tại Điều 385 BLDS 2015 đưa ra khái niệm vẻ hợp đồng nói chung “Hop đẳng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lap, thay đốt hoặc chém đứt quyén, nghĩa vụ đân sự” Theo đó, hợp đồng có những đặc điểm chủ yếu sau: "Thứ nhất, hop đồng được sác lập dựa trên sự đồng thuận vẻ ý chi giữa các bên 'Thứ hai, hợp đồng làm thay đổi, phát sinh hoặc châm đứt quyển và nghĩa.
‘vu giữa các biên tham gia giao kết. > Như vậy, đủ là pháp luật của quốc gia nào, ta vẫn có thé định nghĩa một cách khải quát và đây đủ rằng. “Hop đồng là sự théa thuận của hea hay nhiều bên nhằm xác iập, thay đỗi hoặc chấm ditt các quyén và ngiữa vụ 1112 - Khái niêm chấm cit hop đồng G các quốc gia trên thể giới có nhiễu thuật ngữ khác nhau được sử dung với cùng ý nghĩa chấm đứt hop dng như "hết hiệu lực hop hợp đông”. Tuy nhiên mỗi quốc gia lại có một cách hiểu, cách giải thích đồng.
thời là các quy định khác nhau vẻ các trường hợp chim đút hop đồng Khi tim hiểu về châm đứt hợp dong trong pháp luật Anh quốc, các hoc giã thưởng đưa ra có bổn trường hợp chấm đứt hop ding: 1) Hợp đông không thể thực hiện được (frustration) Hop đồng đã được hoàn thanh(performance), 3)Hợp đồng đã được hoàn thành (performance), 3) Vi phạm hợp đẳng (breach), 4) Theo sự thöa thuân của các bên (agreement) 2 Theo pháp luật Mỹ, théa thuận trong hợp đồng có thể chẩm dứt trong nhiều trường hợp khác nhau. 1) Cham đút hợp đồng theo thöa thuận (discharge ty agreement), 2) Chấm đứt do hoàn thành hop đồng (discharge by performance), 3) Chấm đứt do thay thế nghĩa vu (discharge by substitute contract), 4) Cham dứt hop đồng theo bản kê ng (discharge by account stated) 3 “Nin Tụ nh Vin ii) 0014), Nn chs sánh các ay đụ ung mong te lợp đồn của smd sd abc trên giới, Đồ tàtnghiện ca Yoo hac Trưởng Date Tut Hi Nội 386 l ˆNggyỄnThị Anh Vin (Gỗ xu) (2014), Ngan chu vo scr các ạt đt chung trong tt hợp đồng ca. sndtsd rahe ảnh gớnĐĨ tàngoôn cto lọc Tường Desc Lat Ha Nội 0378, 3n Có thể thấy rằng, c& hai nước Anh va Mỹ déu liệt kê các trường hop tới chấm đứt hợp đẳng để quy định vẻ cham đứt hợp déng Trong đó, có hai trường hợp cả hai nước déu công nhân, đó là hợp đẳng chim ditt theo thöa thuận và hợp đồng chấm đứt do các điều khoản đã được hoàn thành, ‘Theo Từ điển gidi thích thuật ngữ luật học thi “cham đút hop đồng dân sự' là “Ngừng iại (Rết thúc) quan hệ hợp đồng dân sự đã được các chi thé thỏa. timận xác iập “ Từ điễn cũng giải thích thêm “Khi chấm ditt hợp đồng đân suc quyén và nghĩa vụ của các bên trong hợp đẳng cĩing chấm đứt.
Hợp đồng dân su chẩm dit trong các trường hop san: Hợp đẳng đã được hoàn thành; Theo théa thuận của các bên; Cú nhân giao kết hợp đồng chất, pháp nhân hoặc các chủ thé khác chẩm đút mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chit thé dé thực hiện; Hop đồng bi iniy bỏ, đình chi; Hợp đẳng không thé thực. Tiện được do đối tương không còn; các trường hop khác do pháp luật up aah“ ‘Theo Tử điển luật học thi “cham đứt hợp đồng” là “Kết tivic việc thực Tiện các théa thuận mà các bên đã đạt được khi tham gia vào quan hệ hop đẳng, làm cho việc tực hiện quyền và ngiữa vụ của các bên tham gia hợp đông ngừng hia lại, bên cô ngiữa vụ Riông có trách nhiêm tiếp tục thuec hiện ngiữa vụ và bên có quyền Rhông thé buộc bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. được nữa "5 Cũng như các nước Anh, Mỹ, xét vé mặt pháp lý Bộ luật Dân sự 2015 ‘hién hành của Việt Nam cũng không định nghĩa cụ thể “chám dứt hợp đẳng” là gả mã cũng chỉ liệt ké các trường hợp dẫn đền chấm dứt hop đồng tại Điều 422 BLDS 2015, bao gầm các trường hop: “Hop đồng đã được hoàn thành; Theo thôa thuận của các bền; Cá nhân giao kết hợp đồng chất, pháp nhân giao kết “văng học bậ Bì Nộ:Q889, an gi en Peng tee, rng asin din, 37 “Bp up Viton học pip 006) dm hộchọc nề TựBy, TIỆ au hop đông chẩm dứt tôn tại mà hop đẳng phải do chính cá nhân, pháp nhân đô. tiực hiện; Hop đồng bị iniy bỏ, bị đơn phương chẩm duit thực hiện: Hợp đồng không thé thực hién được do đối tương của hợp đồng không còn; Hop đồng chẳm dut theo quy định tại Điều 420 của Bộ iuật này; Trường hợp khác đo iuật' ny aint ‘Twnhững nội dung như trên, có thé rút ra một số đặc điểm về cham dứt ‘hop đồng như sau: - Thứ nhất, cham dứt hợp đồng làm châm đứt các quyền vả nghĩa vụ của các bên tham gia.