Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ luật học "Vi phạm hợp đồng hiệu quả" được nghiên cứu sinh Giản Thị Lê Na thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Anh Sơn và TS. Phạm Trí Hùng. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số chuyên ngành 62.07.
Trong khoa học pháp lý truyền thống, vi phạm hợp đồng thường bị nhìn nhận thuần túy là hành vi tiêu cực, trái pháp luật, xâm phạm cam kết và gây tổn hại đến trật tự giao dịch. Do đó, các chế tài pháp lý thường được thiết kế nhằm mục đích trừng phạt, răn đe hoặc buộc bên vi phạm phải tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ. Tuy nhiên, dưới lăng kính của trường phái kinh tế học pháp luật (Law and Economics) xuất phát từ hệ thống Thông luật (Common Law), hành vi vi phạm hợp đồng được xem xét dựa trên hiệu quả kinh tế và mức độ tối ưu hóa phúc lợi xã hội. Nếu một bên vi phạm hợp đồng nhưng có khả năng bồi thường đầy đủ để bên bị vi phạm không bị tổn hại (đạt trạng thái lợi ích như khi hợp đồng được thực thi) và đồng thời bên vi phạm thu được lợi nhuận lớn hơn hoặc giảm thiểu được thiệt hại nặng nề, thì hành vi đó được coi là vi phạm hợp đồng hiệu quả (Efficient Breach).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu và thực tiễn xét xử hầu như chỉ tiếp cận vi phạm hợp đồng theo hướng truyền thống của hệ thống Dân luật (Civil Law), chưa cân nhắc thấu đáo yếu tố hiệu quả kinh tế trong việc áp dụng chế tài. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này, phân tích khả năng tiếp nhận và định hình cơ chế pháp lý để thừa nhận vi phạm hợp đồng hiệu quả trong pháp luật hợp đồng Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là xác định cơ sở lý luận, thực tiễn cho việc thừa nhận vi phạm hợp đồng hiệu quả, từ đó đề xuất các sửa đổi, bổ sung đối với pháp luật hợp đồng Việt Nam. Cụ thể, luận án đặt ra 4 mục tiêu nghiên cứu:
- Nhận diện rõ vi phạm hợp đồng hiệu quả là gì, các trường hợp vi phạm hợp đồng hiệu quả và các lợi ích kinh tế mà sự vi phạm mang lại cho các bên và cho xã hội.
- Phân tích các vấn đề liên quan đến trách nhiệm của bên vi phạm đối với bên bị vi phạm; xác định các loại thiệt hại được quyền yêu cầu bồi thường nhằm bảo đảm tính hiệu quả của hành vi vi phạm.
- Làm rõ các tranh cãi học thuật giữa quan điểm ủng hộ và phản đối vi phạm hợp đồng hiệu quả, đặc biệt là khía cạnh đạo đức trong quan hệ hợp đồng, qua đó thể hiện quan điểm của tác giả.
- Đưa ra các đề xuất, giải pháp pháp lý hoàn thiện quy định của pháp luật hợp đồng Việt Nam để có cơ sở thừa nhận vi phạm hợp đồng hiệu quả.
Câu hỏi nghiên cứu trung tâm được luận án đặt ra là: "Pháp luật Việt Nam có nên công nhận những hành vi vi phạm hợp đồng nhưng mang lại hiệu quả kinh tế?". Để trả lời câu hỏi này, luận án xây dựng hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể gắn với các giả thiết:
- Câu hỏi 1: Vi phạm hợp đồng hiệu quả là gì? Giả thiết nghiên cứu cho rằng nguyên nhân dẫn đến vi phạm hiệu quả bắt nguồn từ rủi ro bất trắc (uncertain risks) trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc hành vi cơ hội (opportunistic behaviour) của các bên trước những cơ hội kinh tế tốt hơn. Hành vi vi phạm được coi là hiệu quả khi chi phí thực hiện hợp đồng tăng cao hơn tổng lợi nhuận dự kiến hoặc khi có bên thứ ba trả giá cao hơn giá chấp nhận (reservation price) của bên mua.
- Câu hỏi 2: Thiệt hại trong vi phạm hợp đồng hiệu quả được xác định như thế nào? Giả thiết nghiên cứu khẳng định bồi thường lợi ích mong đợi (expectation damages) là cơ chế cốt lõi để khôi phục vị trí kinh tế của bên bị vi phạm về đúng trạng thái như khi hợp đồng được thực hiện hoàn tất, từ đó bảo đảm tính tối ưu xã hội.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm: hành vi vi phạm hợp đồng mang lại hiệu quả kinh tế; các học thuyết kinh tế học và lý luận pháp luật hợp đồng; quy định pháp luật hợp đồng Việt Nam và quốc tế về vi phạm, trách nhiệm và chế tài hợp đồng. Phạm vi nghiên cứu nội dung tập trung vào quan hệ hợp đồng dân sự, kinh doanh thương mại (không bao gồm hợp đồng lao động), bao quát các chế tài bồi thường thiệt hại, buộc thực hiện đúng nghĩa vụ, thu hồi lợi ích sai trái và giới hạn đạo đức. Phạm vi không gian bao gồm pháp luật Việt Nam và một số quốc gia đại diện cho hai truyền thống pháp luật: Common Law (Anh, Mỹ) và Civil Law (Pháp, Đức, Nga), cùng các văn bản quốc tế như CISG, PICC, PECL, CESL.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tiến hành tổng thuật và phân loại chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo từng nhóm chủ đề chuyên biệt.
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính và giá trị kế thừa |
Khoảng trống luận án tập trung giải quyết |
| Vi phạm hợp đồng và chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ (Trong nước) |
- Lê Thị Tuyết Hà (2016) - Đỗ Văn Đại (2014) - Thu Thủy (2015) - Nguyễn Thị Lan Hương & Ngô Nguyễn Thảo Vy (2017) - Nguyễn Kim Oanh (2019) |
- Phân tích lý luận về vi phạm, chế tài thương mại theo Luật Thương mại 2005, CISG và PECL. - Chỉ ra các trường hợp loại trừ nghĩa vụ thực hiện khi chi phí quá lớn. |
Các công trình trong nước chỉ nhìn nhận vi phạm là tiêu cực cần ngăn chặn; chưa xem xét vi phạm dưới góc độ hiệu quả kinh tế và tối ưu hóa nguồn lực. |
| Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng (Trong nước) |
- Bùi Thị Thanh Hằng (2016) - Nguyễn Thị Hồng Trinh (2009) - Nguyễn Thị Thanh Huyền (2017, 2020) - Nguyễn Thị Hồng Trinh & Bùi Thị Quỳnh Trang (2020) |
- Làm rõ cơ sở lý luận về bồi thường thiệt hại, thiệt hại trực tiếp/gián tiếp, vật chất/tinh thần. - Phân tích bản chất của bồi thường thiệt hại tính trước (liquidated damages). |
Chưa làm rõ cơ chế bồi thường khoản lợi mong đợi (expectation damages) như một công cụ đưa bên bị vi phạm về trạng thái hoàn thành hợp đồng để tạo tính hiệu quả. |
| Kinh tế học pháp luật trong lĩnh vực hợp đồng (Trong nước) |
- Lê Nết (2006) - Dương Anh Sơn & Hoàng Vĩnh Long (2011, 2013) |
- Giới thiệu công cụ kinh tế luật, chi phí giao dịch, định lý Coase. - Tiếp cận bản chất hợp đồng và tự do hợp đồng dưới góc độ kinh tế. |
Mới dừng lại ở mức giới thiệu thuật ngữ hoặc phân tích tự do hợp đồng nói chung, chưa có công trình chuyên sâu về thuyết vi phạm hợp đồng hiệu quả. |
| Lý thuyết vi phạm hợp đồng hiệu quả (Quốc tế) |
- Robert L. Birmingham (1970) - Charles Goetz & Robert Scott (1977) - Ian R. Macneil (1982) - Gregory Klass (2014) - Robert Cooter & Thomas Ulen (2011) - Wenqing Liao (2014) - Thomas J. Loeb (2017) |
- Đặt nền móng và đặt tên cho thuyết vi phạm hiệu quả. - Xây dựng mô hình toán học và công thức hiệu quả. - Tranh luận về ảnh hưởng của chi phí giao dịch và sự phân bổ tối ưu theo CESL. |
Cung cấp khung lý thuyết nền tảng từ Thông luật; luận án kế thừa để xây dựng mô hình phù hợp với hệ thống Dân luật của Việt Nam. |
| Xác định thiệt hại trong vi phạm hiệu quả (Quốc tế) |
- L.L. Fuller & William R. Perdue (1936) - David W. Barnes (1998) - Tess Wilkinson-Ryan (2010) - Daniel A. Farber (1980) - Mark Jr. Pettit (1987) - Richard Craswell (1988) - Horst Lucke (1989) - David McLauchlan (2007) |
- Phân loại 3 nhóm lợi ích: hoàn lại (restitution), tin tưởng (reliance), mong đợi (expectation). - Phân tích cấu trúc thiệt hại và vai trò của điều khoản thiệt hại ước tính. |
Làm rõ nguyên tắc bồi thường thiệt hại mong đợi là điều kiện bắt buộc để vi phạm đạt tính hiệu quả về mặt xã hội. |
| Chế tài buộc thực hiện và thu hồi lợi ích (Quốc tế) |
- Louis J. Romero (1986) - Henrik Lando & Caspar Rose (2004) - Steven Shavell (2006) - Ben Depoorter & Stephan Tontrup (2012) - Mathias Siems (2004) |
- So sánh lịch sử và vị trí của chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ giữa Civil Law và Common Law. - Khảo sát chế tài thu hồi lợi ích có được do hành vi sai trái (disgorgement of profits). |
Chứng minh chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ và thu hồi lợi ích là những rào cản trực tiếp triệt tiêu tính hiệu quả kinh tế của hành vi vi phạm. |
| Đạo đức và vi phạm hợp đồng (Quốc tế) |
- Steven Shavell (2006, 2009) - Seana Shiffrin (2009) - Matthew A. Seligman (2019) - Charles Fried (1982/2015) - Dawinder S. Sidhu (2006) - Adam Rigoni (2014) |
- Tranh luận về nguyên tắc giữ lời hứa (Contract as Promise) đối lập với tiếp cận kinh tế. - Đề xuất điều khoản chấm dứt (Exit Clause) và phân loại vi phạm may mắn/không may mắn. |
Cung cấp luận cứ triết học để luận án phân định phạm vi đạo đức phù hợp cho việc thừa nhận vi phạm hiệu quả. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: xây dựng một công trình nghiên cứu có tính hệ thống, toàn diện đầu tiên tại Việt Nam về vi phạm hợp đồng hiệu quả; kết nối lý thuyết kinh tế học pháp luật với các nguyên tắc pháp lý của truyền thống Civil Law; phân tích sự tương thích của các chế tài bồi thường khoản lợi mong đợi, thiệt hại ước tính và buộc thực hiện hợp đồng trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng 6 lý thuyết nền tảng thuộc triết học pháp luật và kinh tế học để làm khung phân tích:
- Lý thuyết về luật tự nhiên: Kế thừa tư tưởng từ thời cổ đại (Socrates, Plato, Aristotle) qua cận đại (Thomas Hobbes, John Locke, Jean-Jacques Rousseau) đến đương đại (John Finnis, David Hume). Luận án sử dụng quan điểm của John Locke về sự giới hạn quyền tự nhiên và John Finnis về thúc đẩy lợi ích chung cộng đồng để luận giải tính hợp lý của chế tài và giải quyết vấn đề đạo đức tại Chương 4.
- Thuyết vị lợi (Utilitarianism): Dựa trên nền tảng của Jeremy Bentham và John Stuart Mill. Luận án sử dụng nguyên lý tối đa hóa lợi ích xã hội và nguyên tắc tự do cá nhân không gây hại cho người khác của J.S. Mill để chứng minh tính tối ưu xã hội của vi phạm hợp đồng hiệu quả tại Chương 3 và Chương 4.
- Lý thuyết chi phí giao dịch và Định lý Coase: Khởi xướng bởi Carl Menger, Ronald H. Coase và phát triển bởi Oliver E. Williamson. Luận án sử dụng quan điểm định lý Coase (khi chi phí giao dịch bằng không, việc phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả tối ưu bất kể quy tắc pháp lý) để phân tích các trở ngại của chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ và đề xuất hoàn thiện luật pháp nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch tại Chương 2 và Chương 4.
- Lý thuyết hiệu quả Pareto và Cải tiến Kaldor-Hicks: Phát triển bởi Vilfredo Pareto, Nicholas Kaldor và John Richard Hicks. Khái niệm cải tiến Pareto (làm cho ít nhất một bên có lợi hơn mà không làm tổn hại bất kỳ bên nào khác) được dùng làm tiêu chuẩn đánh giá sự hiệu quả của vi phạm hợp đồng tại Chương 2 và tính tối ưu của bồi thường lợi ích mong đợi tại Chương 3.
- Lý thuyết bàn tay vô hình: Tư tưởng của Adam Smith (1776) trong tác phẩm Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân sự giàu có của các dân tộc. Luận án vận dụng tư tưởng này để lý giải động cơ tối đa hóa lợi ích cá nhân của bên vi phạm gián tiếp thúc đẩy phúc lợi kinh tế chung của toàn xã hội tại các Chương 2, 3 và 4.
- Lý thuyết lợi thế so sánh: Đưa ra bởi David Ricardo (1817) trong tác phẩm Nguyên lý của Kinh tế chính trị và thuế khoá. Luận án ứng dụng lý thuyết để giải thích cơ chế phân bổ và chuyển dịch nguồn lực, tài sản đến nơi có giá trị sử dụng cao hơn tại Chương 2 và Chương 4.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng kết hợp các phương pháp định tính:
- Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các khái niệm pháp lý, cấu trúc trách nhiệm hợp đồng, bản chất các loại thiệt hại và mô hình công thức kinh tế.
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các luồng quan điểm học thuật, án lệ và quy định pháp luật để rút ra kết luận chung.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối sánh các chế định hợp đồng giữa hai hệ thống pháp luật Common Law (Anh, Mỹ) và Civil Law (Pháp, Đức, Nga, Việt Nam) cùng các văn bản pháp luật quốc tế (CISG, UPICC/PICC, PECL, CESL).
- Phương pháp lịch sử: Truy nguyên bối cảnh hình thành và tiến trình phát triển của các chế tài hợp đồng trong lịch sử tư pháp Anh, Mỹ và châu Âu lục địa.
Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại), các điều ước và bộ nguyên tắc quốc tế (CISG 1980, PECL, PICC, CESL), luật thực định của các quốc gia, án lệ quốc tế và các bản án thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày bức tranh toàn cảnh về tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại, kinh tế học pháp luật, chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ, chế tài thu hồi lợi ích (disgorgement) và khía cạnh đạo đức của hợp đồng. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận vi phạm hợp đồng dưới góc độ chế tài truyền thống, trong khi các công trình quốc tế đã phát triển sâu rộng lý thuyết vi phạm hiệu quả nhưng chưa gắn với bối cảnh thực tiễn của pháp luật Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 6 hệ thống lý thuyết nền tảng (Luật tự nhiên, Thuyết vị lợi, Chi phí giao dịch, Hiệu quả Pareto, Bàn tay vô hình, Lợi thế so sánh), thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu, giả thiết khoa học và phương pháp luận cho toàn bộ luận án.
Chương 2. Nhận diện vi phạm hợp đồng hiệu quả
Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của vi phạm hợp đồng hiệu quả, phân tích hai nguyên nhân chính dẫn đến hành vi vi phạm là rủi ro bất trắc ngoài dự liệu (uncertain risks) và hành vi cơ hội (opportunistic behaviour). Luận án phân loại vi phạm hợp đồng hiệu quả thành hai trường hợp cơ bản:
- Vi phạm để giảm thiểu tổn thất: Xuất hiện trong trường hợp chi phí thực hiện hợp đồng tăng đột biến vượt quá dự tính ban đầu. Nếu tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, bên có nghĩa vụ sẽ chịu thua lỗ nặng nề, trong khi tổng tổn thất của việc thực hiện hợp đồng lớn hơn tổng thặng dư kinh tế mà hợp đồng mang lại. Do đó, vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho bên mang quyền là phương án tối ưu kinh tế.
- Vi phạm vì lợi ích lớn hơn: Xuất hiện khi có một bên thứ ba trên thị trường đưa ra mức giá mua tài sản hoặc dịch vụ cao hơn mức định giá và giá chấp nhận (reservation price) của bên mua ban đầu. Khi đó, bên bán vi phạm hợp đồng ban đầu để chuyển giao tài sản cho bên thứ ba, đồng thời dùng phần lợi nhuận thu thêm để bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên mua ban đầu, giúp tài sản được luân chuyển đến chủ thể định giá cao nhất.
Chương này cũng thiết lập các công thức kinh tế lượng hóa điều kiện hiệu quả của vi phạm, chứng minh rằng không phải mọi trường hợp vi phạm khi có biến động chi phí hoặc có đề nghị từ bên thứ ba đều là hiệu quả, mà chỉ hiệu quả khi đáp ứng đúng các ngưỡng thặng dư kinh tế theo mô hình Pareto.
Chương 3. Xác định thiệt hại cần phải được bồi thường trong vi phạm hợp đồng hiệu quả
Chương 3 giải quyết bài toán cốt lõi để bảo đảm tính hiệu quả của vi phạm: cơ chế bồi thường thiệt hại. Luận án phân tích chi tiết ba nhóm thiệt hại:
- Thiệt hại vật chất và khoản lợi mong đợi: Dựa trên sự phân loại của Fuller & Perdue (1936) về 3 loại lợi ích (lợi ích hoàn lại, lợi ích tin tưởng, lợi ích mong đợi), luận án khẳng định bồi thường lợi ích mong đợi (expectation damages) là công cụ duy nhất đưa bên bị vi phạm về đúng trạng thái lợi ích như khi hợp đồng được thực hiện hoàn hảo. Tác giả chứng minh công thức tính khoản lợi mong đợi tương ứng với thặng dư dự kiến của bên mua và kiến nghị sửa đổi quy định bồi thường thiệt hại vật chất trong pháp luật Việt Nam để tạo cơ sở thừa nhận vi phạm hiệu quả.
- Thiệt hại tinh thần: Nghiên cứu cơ sở lý luận, các luồng quan điểm và sự tương thích giữa pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế (như Điều 74 CISG) về bồi thường tổn thất phi vật chất và tổn hại uy tín thương mại của pháp nhân.
- Thiệt hại ước tính (Liquidated damages): Phân tích bản chất của thỏa thuận bồi thường thiệt hại ước tính trước, phân biệt với phạt vi phạm, đánh giá thực tiễn xét xử tại Tòa án Việt Nam và đề xuất công nhận hiệu lực của điều khoản này nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch và chi phí chứng minh thiệt hại.
Chương 4. Những trở ngại của việc thừa nhận vi phạm hợp đồng hiệu quả
Chương 4 nhận diện và phân tích 4 rào cản chính đối với việc công nhận vi phạm hợp đồng hiệu quả trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
- Chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ (Specific performance): So sánh sự khác biệt căn bản giữa Civil Law (coi buộc thực hiện là biện pháp khắc phục chính, mặc định) và Common Law (coi buộc thực hiện là biện pháp thứ yếu, chỉ áp dụng khi bồi thường tiền không thỏa đáng). Luận án chỉ ra rằng việc ưu tiên áp dụng cứng nhắc chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ trong pháp luật Việt Nam sẽ vô hiệu hóa hoàn toàn cơ hội vi phạm hiệu quả.
- Chế tài thu hồi lợi ích do hành vi sai trái (Disgorgement of profits): Khảo sát cơ chế buộc bên vi phạm phải nộp lại toàn bộ lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm trong pháp luật Anh - Mỹ và châu Âu lục địa, phân tích tác động triệt tiêu động lực kinh tế của vi phạm hiệu quả.
- Vấn đề đạo đức trong quan hệ hợp đồng: Phân tích sự đối lập giữa nguyên tắc giữ lời hứa (promissory morality / Contract as Promise của Charles Fried) với tư tưởng kinh tế học. Tác giả lập luận rằng vi phạm hiệu quả không trái đạo đức khi được đặt trong bối cảnh hợp đồng không đầy đủ (incomplete contracts), tiếp cận theo thuyết vị lợi của J.S. Mill (hành vi mang lại lợi ích và không làm hại người khác) hoặc khi các bên thỏa thuận trước điều khoản chấm dứt (Exit Clause / Termination Clause).
- Vai trò giải thích pháp luật của thẩm phán: Phân tích sự khác biệt về quyền năng giải thích và áp dụng pháp luật theo hướng linh hoạt kinh tế của thẩm phán Common Law so với sự áp dụng luật thành văn mang tính quy phạm cứng nhắc của thẩm phán Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới sau:
Về mặt lý luận:
- Là công trình nghiên cứu toàn diện, có tính hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về thuyết vi phạm hợp đồng hiệu quả dưới góc độ kinh tế học pháp luật.
- Làm rõ bản chất kinh tế của hành vi vi phạm hợp đồng, xác lập các điều kiện và mô hình toán học để nhận diện chính xác hai trường hợp vi phạm hiệu quả (giảm thiểu tổn thất và vì lợi ích lớn hơn).
- Luận giải cơ sở lý thuyết cho việc áp dụng bồi thường lợi ích mong đợi (expectation damages) như một công cụ bảo đảm cải tiến Pareto và tối ưu hóa phúc lợi xã hội.
- Giải quyết thấu đáo xung đột giữa nguyên tắc đạo đức giữ lời hứa và tính hợp lý của vi phạm hiệu quả thông qua khái niệm hợp đồng không đầy đủ và điều khoản chấm dứt hợp đồng (Exit Clause).
Về mặt thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về bồi thường thiệt hại trong Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại theo hướng ghi nhận rõ ràng khoản lợi mong đợi (thay vì chỉ quy định bồi thường tổn thất thực tế, trực tiếp).
- Đề xuất công nhận giá trị pháp lý của thỏa thuận bồi thường thiệt hại ước tính trước (liquidated damages), bãi bỏ hoặc thu hẹp giới hạn áp dụng mức trần phạt vi phạm cứng nhắc khi các bên đã có thỏa thuận đền bù thiệt hại.
- Đề xuất thiết lập các giới hạn và trường hợp loại trừ áp dụng đối với chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ trong pháp luật Việt Nam (như trường hợp việc thực hiện đòi hỏi nỗ lực, chi phí quá mức không tương xứng với lợi ích mang lại).
- Kiến nghị nâng cao vai trò, kỹ năng giải thích hợp đồng và giải thích pháp luật của thẩm phán, trọng tài viên nhằm tính đến yếu tố cân bằng chi phí - lợi ích kinh tế trong giải quyết tranh chấp hợp đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi trong các quan hệ hợp đồng dân sự, kinh doanh thương mại, chưa mở rộng phân tích tính hiệu quả trong các quan hệ hợp đồng đặc thù như hợp đồng lao động, hợp đồng hành chính hoặc hợp đồng tiêu dùng có sự bất cân xứng vị thế lớn; phương pháp tiếp cận chủ yếu là phân tích định tính và so sánh luật học, chưa tiến hành các khảo sát thực nghiệm định lượng tâm lý hoặc thống kê chi phí xét xử thực tế tại Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm về tác động tâm lý của điều khoản bồi thường ước tính đối với hành vi của doanh nghiệp Việt Nam; nghiên cứu cơ chế áp dụng thuyết vi phạm hiệu quả trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và tranh chấp thương mại điện tử xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Cung cấp khung tài liệu chuyên sâu về kinh tế học pháp luật, mở rộng phương pháp nghiên cứu liên ngành kinh tế - luật trong lĩnh vực hợp đồng (đặc biệt là nội dung Chương 1 và Chương 2).
- Cơ quan lập pháp, cơ quan soạn thảo chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế để sửa đổi, hoàn thiện các quy định về bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm và chế tài buộc thực hiện hợp đồng trong Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại (nội dung Chương 3 và Chương 4).
- Thẩm phán, trọng tài viên, luật sư: Hỗ trợ góc nhìn kinh tế trong quá trình giải thích điều khoản hợp đồng, đánh giá mức bồi thường thiệt hại mong đợi và áp dụng các chế tài hợp đồng hợp lý trong thực tiễn giải quyết tranh chấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Thuyết vi phạm hợp đồng hiệu quả là gì và bắt nguồn từ hệ thống pháp luật nào?
Thuyết vi phạm hợp đồng hiệu quả (Efficient Breach Theory) bắt nguồn từ hệ thống Thông luật (Common Law) thông qua trường phái kinh tế học pháp luật. Học thuyết này cho rằng nếu việc một bên vi phạm hợp đồng mang lại lợi nhuận cao hơn hoặc giảm thiểu tổn thất lớn hơn so với việc tiếp tục thực hiện hợp đồng, đồng thời bên vi phạm bồi thường đầy đủ để bên bị vi phạm không bị tổn hại lợi ích (đạt trạng thái như khi hợp đồng hoàn thành), thì hành vi vi phạm đó có lợi cho các bên và làm tăng tổng phúc lợi xã hội.
2. Luận án phân loại vi phạm hợp đồng hiệu quả thành những trường hợp nào?
Luận án phân loại thành hai trường hợp cơ bản: (1) Vi phạm để giảm thiểu tổn thất (khi chi phí thực hiện hợp đồng tăng đột biến vượt quá tổng lợi nhuận dự kiến của các bên); và (2) Vi phạm vì lợi ích lớn hơn (khi có bên thứ ba trả giá cao hơn giá chấp nhận của bên mua ban đầu, cho phép chuyển giao tài sản đến nơi có giá trị cao hơn).
3. Tại sao bồi thường khoản lợi mong đợi (expectation damages) lại là điều kiện tiên quyết của vi phạm hiệu quả?
Bởi vì theo nguyên lý cải tiến Pareto, vi phạm chỉ được coi là hiệu quả khi nó làm cho ít nhất một bên có lợi hơn mà không làm cho bên kia bị thiệt hại. Bồi thường khoản lợi mong đợi giúp đưa bên bị vi phạm về đúng vị thế tài chính và thặng dư kinh tế mà họ nhận được nếu hợp đồng được thực thi hoàn tất, qua đó bảo đảm lợi ích của bên bị vi phạm không bị suy giảm.
4. Chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ (Specific performance) tạo ra trở ngại gì đối với vi phạm hợp đồng hiệu quả?
Trong hệ thống Civil Law và pháp luật Việt Nam, buộc thực hiện đúng nghĩa vụ là chế tài ưu tiên mặc định. Khi chế tài này được áp dụng cứng nhắc, bên vi phạm buộc phải thực hiện hợp đồng dù chi phí thực hiện quá lớn hoặc bị ngăn cản chuyển giao tài sản sang chủ thể định giá cao hơn, làm triệt tiêu tính tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và vô hiệu hóa lợi ích kinh tế của vi phạm hiệu quả.
5. Luận án giải quyết mâu thuẫn giữa vi phạm hợp đồng hiệu quả và đạo đức giữ lời hứa như thế nào?
Luận án lập luận rằng hợp đồng trong thực tế luôn là hợp đồng không đầy đủ (incomplete contracts), không thể dự liệu trước mọi biến cố. Dựa trên thuyết vị lợi của J.S. Mill (hành vi được coi là phù hợp đạo đức nếu tạo ra lợi ích và không gây hại cho người khác sau khi đã bồi thường đầy đủ) và việc đưa vào các điều khoản chấm dứt (Exit Clause), vi phạm hợp đồng hiệu quả hoàn toàn có thể dung hòa với các chuẩn mực đạo đức kinh doanh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học "Vi phạm hợp đồng hiệu quả" của tác giả Giản Thị Lê Na là công trình chuyên khảo nghiên cứu liên ngành giữa luật học và kinh tế học đối với chế định hợp đồng tại Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các lý thuyết nền tảng và đối sánh quy định giữa hai truyền thống pháp luật Common Law và Civil Law, luận án đã làm rõ cơ sở khoa học của vi phạm hợp đồng hiệu quả cùng cơ chế bồi thường lợi ích mong đợi. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bồi thường thiệt hại, thiệt hại ước tính và giới hạn áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng nghĩa vụ mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp và hoạt động xét xử tại Việt Nam.