Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Luật học (chuyên sâu về Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính). Luận án được triển khai theo hướng nghiên cứu định tính, sử dụng phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp hệ thống, lịch sử cụ thể và tổng kết thực tiễn pháp lý.

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tính cấp thiết của đề tài được tác giả luận chứng dựa trên ba căn cứ chủ yếu:

  1. Mối quan hệ giữa thủ tục hành chính (TTHC) và yêu cầu giải quyết TTHC (thực hiện TTHC): TTHC là cách thức tổ chức công việc nhà nước và giải quyết quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Loại thủ tục liên quan đến đời sống, sản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp chiếm số lượng lớn. Trong tiến trình đổi mới, hệ thống này bộc lộ sự rườm rà, phức tạp, nguy cơ sách nhiễu, cửa quyền. Việc ban hành pháp luật về giải quyết TTHC (xác lập cơ chế một cửa và một cửa liên thông) là bước tiến quan trọng nhưng vẫn chưa hoàn thiện, còn nhiều vướng mắc trong khâu tổ chức thực hiện.
  2. Yêu cầu phát huy vị trí, vai trò của cơ quan nhà nước cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND có thẩm quyền và trách nhiệm lớn trong việc ban hành văn bản quy định TTHC theo thẩm quyền, rà soát, chỉ đạo và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức thực hiện tại cấp tỉnh còn nhiều hạn chế, đòi hỏi phải có hệ thống giải pháp đồng bộ.
  3. Yêu cầu hoàn thiện lý luận khoa học pháp lý: Nghiên cứu lý luận về nền hành chính, TTHC và thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC chỉ được đẩy mạnh từ Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương (khóa VII - 1995). Trước thời điểm luận án thực hiện, nhận thức về khái niệm TTHC trong giới khoa học pháp lý vẫn chưa có sự thống nhất; hầu như chưa có công trình chuyên khảo nào làm rõ một cách toàn diện các đặc điểm, yêu cầu và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC của cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc đề xuất và luận chứng các quan điểm, giải pháp thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng khái niệm pháp luật về giải quyết TTHC, phân tích đặc điểm, nội dung và các hình thức văn bản pháp luật về giải quyết TTHC trên cơ sở lý luận về thủ tục, TTHC và giải quyết TTHC.
    2. Phân tích làm rõ khái niệm thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC, các đặc điểm, yêu cầu và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật này của cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
    3. Tìm hiểu pháp luật về giải quyết TTHC ở một số quốc gia, rút ra những điểm hợp lý có thể vận dụng tại Việt Nam.
    4. Khái quát thực trạng, rút ra ưu điểm và hạn chế trong thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong tiến trình cải cách hành chính (CCHC).
    5. Luận chứng các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Các quy phạm pháp luật về giải quyết TTHC đối với các công việc liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức (trọng tâm là các Nghị định của Chính phủ về kiểm soát TTHC, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông và các văn bản quy định TTHC do cấp tỉnh ban hành).
    • Các quan hệ xã hội phát sinh từ thực tiễn thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC của cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào pháp luật về giải quyết TTHC và thực tiễn thực hiện của cơ quan hành chính cấp tỉnh đối với các thủ tục liên quan đến cá nhân, tổ chức theo cơ chế pháp lý chung; không nghiên cứu sâu quy định TTHC nói chung và không đi riêng rẽ vào từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành (như thuế, hải quan, đầu tư, xây dựng).
    • Về không gian: Cơ quan nhà nước cấp tỉnh (UBND cấp tỉnh, Văn phòng UBND, các Sở và cơ quan tương đương) tại Việt Nam.
    • Về thời gian: Từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 38/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, tập trung chủ yếu từ sau Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg và Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo 5 nhóm chính:

Nhóm công trình Tác giả, công trình tiêu biểu được trích dẫn trong văn bản Nội dung học thuật đóng góp
1. Công trình có ý nghĩa phương pháp luận - Đề tài cấp Nhà nước KX 04.01 về Nhà nước pháp quyền XHCN.
- Đề tài "Đổi mới và tăng cường hệ thống chính trị ở nước ta trong giai đoạn hiện nay".
- Đề tài KX-XH 05.03 (2000) về đội ngũ cán bộ.
- Bộ sách của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Chương trình KX-07 về con người.
- Đinh Duy Hòa: Yếu tố con người trong CCHC.
Cung cấp nền tảng lý luận về bản chất nhà nước pháp quyền, vị trí của nền hành chính trong hệ thống chính trị và vai trò trung tâm của nhân tố cán bộ, công chức (CBCC) trong cải cách hành chính.
2. Lý luận cơ bản về pháp luật và thực hiện pháp luật - Tư tưởng của Quản Tử, Các Mác, V.I. Lênin (Chính sách kinh tế mới và những nhiệm vụ của Ban Giáo dục chính trị).
- Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật (Đại học Luật Hà Nội, Học viện CTQG HCM).
- Nguyễn Minh Đoan: Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật.
- Đề tài cấp Nhà nước của Bộ Tư pháp theo Nghị định 93/2008/NĐ-CP.
Làm rõ bản chất của thực hiện pháp luật, cơ chế áp dụng pháp luật, 3 bảo đảm thực hiện pháp luật (chất lượng pháp luật, ý thức pháp lý, điều kiện môi trường) và cách thức thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước.
3. Nghiên cứu thực hiện pháp luật và TTHC theo lĩnh vực - Luận án, luận văn: Lê Xuân Thân (2003, Tòa án), Trần Thị Quốc Khánh (Bình đẳng giới), Nguyễn Việt Đức (2012, Đặc xá), Phạm Duy Hải (2012, Dân chủ cơ sở ngành kiểm sát).
- Nghiên cứu trực tiếp TTHC: Trần Thanh Phương (2003, TTHC cấp huyện), Nguyễn Hạnh (2005, Khiếu nại), Lê Thị Hằng (2011, Một cửa cấp xã tại Huế).
Phân tích các đặc thù của việc thực hiện pháp luật trong từng lĩnh vực chuyên biệt; đánh giá bước đầu về ưu điểm, hạn chế của cơ chế một cửa tại chính quyền cấp huyện, cấp xã.
4. Nghiên cứu về nền hành chính, CCHC và TTHC - Giáo trình Hành chính học đại cương (1997 - Đoàn Trọng Truyến).
- Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam (ĐH Luật Hà Nội, ĐHQG Hà Nội, Viện ĐH Mở Hà Nội).
- Đề tài cấp Bộ (1997, 2004 - Viện NCKH tổ chức, Bộ Nội vụ).
- Kỷ yếu Hội thảo Luật TTHC (Hạ Long 2007, Hội An 2008 - John Benliley/Dự án STAR).
- Sách trắng của các Hiệp hội Doanh nghiệp (2011 - VITAS, LEFASO, VASEP, HASMEX, VCCI TP.HCM).
- Đặc san Chung tay cải cách TTHC (Nguyễn Minh Mẫn, Đinh Văn Ân, Lê Quốc Ân, Dương Thu Hương, Nguyễn Đình Cung, Trần Du Lịch...).
- Cục Kiểm soát TTHC: Sổ tay nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (2012).
Xác lập khái niệm TTHC là quy phạm hình thức, xác định các nguyên tắc công khai, minh bạch, kiểm soát TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Công trình của tác giả và tổ chức quốc tế - Hội thảo nâng cao năng lực cán bộ, Quản lý thể chế (Jim Winkler, Faisal Waru/Dự án VNCI).
- Bài viết của Michael Foster, Alain Cany (EuroCham).
- Sách Hành chính trực tuyến - Hướng dẫn căn bản về chính phủ điện tử ở Áo (hệ thống HELP.gv.at, hồ sơ điện tử ELAK, Luật Chính phủ điện tử).
- Các ấn phẩm: OECD (2011), ACAPR (2009), Acuna-Alfaro/UNDP (2009), APEC (2009), ICAS/World Bank (2010 - Scott Jacobs, Peter Ladegaard), Brookings Đông Nam Á.
Đánh giá độc lập về Đề án 30, quy trình một cửa và quản trị thể chế tại Việt Nam; cung cấp kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin, mã định danh cá nhân và dịch vụ công trực tuyến.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu TTHC ở cấp độ lý luận chung, nghiên cứu cải cách thể chế ở cấp Trung ương, hoặc khảo sát riêng lẻ tại cấp huyện, cấp xã. Chưa có công trình chuyên khảo cấp tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận, quy trình, yêu cầu, điều kiện bảo đảm và thực tiễn thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Nền tảng lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách hành chính và cải cách TTHC.
  • Khái niệm và phạm trù trung tâm:
    • Thủ tục: Trình tự (thời gian, các bước) và cách thức (phương pháp hành động) tiến hành công việc.
    • Thủ tục hành chính: Quy phạm hình thức thuộc ngành luật hành chính, công cụ quản lý nhà nước và công cụ thực hiện, bảo vệ quyền của cá nhân, tổ chức.
    • Cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông: Phương thức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả tại một đầu mối tập trung (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả).
    • Kiểm soát TTHC: Hoạt động rà soát, đánh giá tác động, công bố, công khai và xử lý phản ánh, kiến nghị theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nghiên cứu TTHC và thực hiện pháp luật trong sự vận động gắn liền với chuyển đổi thể chế kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Xây dựng khái niệm mới về TTHC và khái niệm pháp luật về giải quyết TTHC; làm rõ các đặc trưng pháp lý.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các yếu tố cấu thành TTHC, phân loại thẩm quyền và cấu trúc quy trình giải quyết.
  • Phương pháp hệ thống: Xem xét việc thực hiện pháp luật giải quyết TTHC như một hệ thống liên thông giữa các cơ quan chuyên môn và các cấp chính quyền.
  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm giải quyết TTHC và xây dựng chính phủ điện tử của một số quốc gia (Áo, Hàn Quốc, Mexico...) để rút ra bài học cho Việt Nam.
  • Phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn, lịch sử cụ thể, thống kê và xã hội học: Đánh giá thực trạng áp dụng văn bản quy phạm pháp luật qua các giai đoạn CCHC.

Phân bổ phương pháp theo các chương:

  • Chương 2: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, lý thuyết hệ thống, luật học so sánh và trừu tượng hóa.
  • Chương 3: Sử dụng phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn, lịch sử cụ thể, luật học so sánh và khoa học thống kê.
  • Chương 4: Sử dụng đồng thời các phương pháp trên để luận chứng hệ thống giải pháp.

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ (Nghị định 63/2010/NĐ-CP, Nghị định 93/2008/NĐ-CP), Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 38/2001/QĐ-TTg, Quyết định 181/2003/QĐ-TTg, Quyết định 93/2007/QĐ-TTg, Quyết định 30/2007/QĐ-TTg).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND cấp tỉnh ban hành.
  • Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 của Chính phủ, tài liệu khảo sát của Ban Chỉ đạo Đề án 30, Báo cáo của UNDP, OECD, Ngân hàng Thế giới.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình công bố, danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương nội dung (14 tiết).

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này điểm lại toàn diện các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cán bộ công chức, nền hành chính, cải cách hành chính, lý luận thực hiện pháp luật và cơ chế kiểm soát TTHC. Luận án khẳng định các công trình đã cung cấp nhiều cơ sở lý luận giá trị nhưng chưa giải quyết thấu đáo vấn đề thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC ở cấp tỉnh, từ đó khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, phân tích bản chất, đặc điểm, quy trình, yêu cầu và điều kiện bảo đảm:

  1. Khái niệm TTHC do tác giả đề xuất:

    "TTHC là trình tự và cách thức do quy phạm pháp luật hành chính quy định để các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền hành chính tiến hành các hoạt động nhằm ổn định tổ chức và trật tự quản lý nội bộ hoặc để các chủ thể này tổ chức cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện những hoạt động cụ thể trong quá trình quản lý hành chính nhà nước, cung cấp các dịch vụ công và thực hiện các giao dịch hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước, phục vụ xã hội và nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích của nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân."

  2. 9 bộ phận cấu thành một TTHC hoàn chỉnh (theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP): (1) Tên TTHC; (2) Trình tự thực hiện; (3) Cách thức thực hiện; (4) Hồ sơ; (5) Thời gian giải quyết; (6) Đối tượng thực hiện; (7) Cơ quan thực hiện; (8) Kết quả thực hiện; (9) Các bộ phận khác (mẫu đơn, tờ khai, phí, lệ phí...).

  3. 5 đặc điểm cơ bản của TTHC:

    • Là trình tự, cách thức điển hình, phổ biến, có tính hợp lý và bắt buộc chung.
    • Có tính đa dạng, đa chủ thể, đa cấp độ, vừa thống nhất vừa mang tính thứ bậc.
    • Đối tượng điều chỉnh rộng, phức tạp, đa dạng trên mọi lĩnh vực xã hội.
    • Chủ thể có thẩm quyền giải quyết chỉ là cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền được pháp luật hành chính quy định.
    • Là các quy phạm pháp luật hình thức, tương tác chặt chẽ với quy phạm pháp luật nội dung.
  4. Chủ thể và quy trình thực hiện pháp luật giải quyết TTHC cấp tỉnh:

    • Chủ thể thực hiện: UBND cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn (Văn phòng UBND, các Sở và tương đương); HĐND cấp tỉnh thực hiện quyền giám sát.
    • Chủ thể tham gia: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận này; cá nhân, tổ chức khởi xướng thủ tục.
    • So sánh quy trình Một cửa và Một cửa liên thông:
Giai đoạn quy trình Cơ chế Một cửa (Quyết định 181, Quyết định 93) Cơ chế Một cửa liên thông (Quyết định 93)
1. Tiếp nhận và xem xét hồ sơ Tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa; kiểm tra tính hợp lệ; hướng dẫn bổ sung một lần; viết giấy hẹn trả kết quả (hoặc giải quyết ngay trong ngày). Tiếp nhận tại Bộ phận một cửa tập trung; áp dụng đối với các công việc phải ghi giấy hẹn (không giải quyết ngay trong ngày).
2. Giải quyết hồ sơ CBCC một cửa phối hợp với bộ phận chức năng nội bộ cơ quan để thẩm tra, chuẩn bị văn bản trình lãnh đạo có thẩm quyền ký quyết định. CBCC một cửa vừa trình lãnh đạo trực tiếp, vừa chủ động liên hệ, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp hoặc cơ quan cấp khác để cùng phối hợp giải quyết theo thẩm quyền.
3. Ban hành và thực hiện quyết định Trả kết quả tại Bộ phận một cửa, thu phí/lệ phí theo quy định pháp luật. Trả kết quả thống nhất tại một đầu mối tiếp nhận ban đầu; thu phí, lệ phí theo quy định.
Giai đoạn bổ trợ Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về TTHC và thái độ phục vụ của công chức. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về toàn bộ quy trình phối hợp liên thông giữa các cơ quan.
  1. Yêu cầu và điều kiện bảo đảm:
    • Yêu cầu: Thúc đẩy cải cách hành chính cấp tỉnh; tuân thủ 5 nguyên tắc tại Điều 12 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (công khai, minh bạch; khách quan, công bằng; liên thông, kịp thời, không phiền hà; bảo đảm quyền phản ánh kiến nghị; đề cao trách nhiệm công vụ).
    • 5 điều kiện bảo đảm: (1) Chính trị (vai trò lãnh đạo và kiểm tra của cấp ủy Đảng); (2) Kinh tế (sự phát triển của kinh tế thị trường định hướng XHCN); (3) Xã hội (sự đồng thuận và niềm tin của nhân dân); (4) Ý thức pháp luật và trách nhiệm công dân; (5) Xử lý biện chứng mối quan hệ giữa xây dựng và thực hiện pháp luật.

Chương 3: Thực trạng thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam

Chương này khái quát thực tiễn triển khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND cấp tỉnh và các Sở, ban, ngành:

  • Ưu điểm: Bước đầu hình thành cơ chế giải quyết công việc tập trung; giảm bớt các khâu trung gian phiền hà; công khai quy trình, hồ sơ và thời hạn giải quyết; nâng cao trách nhiệm hành chính của cơ quan cấp tỉnh.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Báo cáo tổng kết CCHC giai đoạn 2001 - 2010 của Chính phủ và khảo sát của luận án chỉ rõ việc thực hiện vẫn thiếu đồng bộ; thủ tục một số nơi còn bị cắt khúc theo cấp hành chính; quan hệ phối hợp giữa các cơ quan cùng cấp và giữa tỉnh với huyện chưa chặt chẽ, còn tình trạng đùn đẩy trách nhiệm; cơ sở vật chất của bộ phận một cửa ở nhiều địa phương chưa đáp ứng; một bộ phận CBCC năng lực yếu, chưa thạo việc; việc công khai thủ tục chưa đồng bộ, thiếu mẫu đơn, mẫu tờ khai.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay

Luận án xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện thể chế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh: Rà soát, chuẩn hóa các quy định TTHC thuộc thẩm quyền; ban hành quy chế phối hợp giải quyết liên thông rõ ràng về trách nhiệm và thời hạn.
  2. Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; chuẩn hóa quy trình nhận, chuyển, xử lý và trả hồ sơ.
  3. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao đạo đức công vụ, thái độ phục vụ nhân dân; xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chính phủ điện tử: Học tập kinh nghiệm xây dựng cổng thông tin một cửa điện tử, mã định danh cá nhân và số hóa hồ sơ xử lý nội bộ (tham chiếu mô hình của Cộng hòa Áo).
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò xã hội: Phát huy vai trò giám sát của HĐND, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cơ quan báo chí và nhân dân; vận hành hiệu quả kênh tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về TTHC.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định 4 đóng góp mới chủ yếu về mặt khoa học pháp lý và thực tiễn:

  1. Đóng góp mới về khái niệm TTHC: Xây dựng khái niệm TTHC trong bối cảnh chuyển đổi từ nền hành chính cai trị sang nền hành chính phục vụ; khẳng định TTHC không chỉ là công cụ quản lý của cơ quan hành chính mà còn là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch hành chính và dịch vụ công.
  2. Xây dựng khái niệm và đặc trưng pháp luật về giải quyết TTHC: Luận giải pháp luật về giải quyết TTHC là lĩnh vực pháp luật đặc thù của hệ thống pháp luật hành chính; chỉ ra rằng thực hiện pháp luật giải quyết TTHC đòi hỏi cơ chế pháp lý chung, thống nhất trên toàn địa bàn cấp tỉnh; hiệu quả thực thi phụ thuộc đồng thời vào chất lượng quy phạm nội dung và cơ chế kiểm soát thủ tục.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Phân tích khách quan các ưu điểm, hạn chế, rào cản thể chế và nguyên nhân thực tế trong thực hiện pháp luật giải quyết TTHC của cơ quan cấp tỉnh qua các giai đoạn CCHC tại Việt Nam.
  4. Hệ thống hóa luận cứ khoa học cho các giải pháp thực thi: Luận chứng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền giữa hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, hiện đại hóa công nghệ hành chính và tăng cường cơ chế giám sát xã hội nhằm củng cố lòng tin của người dân và doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cơ chế pháp lý chung trong giải quyết TTHC của cơ quan hành chính cấp tỉnh liên quan đến quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức; không đi sâu vào các thủ tục quản lý nội bộ của cơ quan nhà nước và không đi sâu vào quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của từng lĩnh vực chuyên ngành riêng biệt (như đất đai, xây dựng, hải quan, thuế). Về mặt thời gian, khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu trong giai đoạn thực hiện Quyết định 181/2003/QĐ-TTg, Quyết định 93/2007/QĐ-TTg và bước đầu triển khai Nghị định 63/2010/NĐ-CP.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết TTHC đặc thù trong từng ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước trọng điểm.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số toàn diện, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao và áp dụng chính phủ điện tử tại chính quyền địa phương các cấp trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật học, Hành chính công, Quản lý nhà nước tại các cơ sở đào tạo luật và nghiên cứu khoa học pháp lý.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các quy chế về cơ chế một cửa, một cửa liên thông và hoàn thiện pháp luật về kiểm soát TTHC.
  • Đối với thực tiễn cơ quan nhà nước cấp tỉnh: Giúp lãnh đạo UBND cấp tỉnh, các Sở, ban, ngành và đội ngũ CBCC trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận thức thống nhất quy trình, nâng cao kỹ năng xử lý hồ sơ và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa lại bản chất của thủ tục hành chính như thế nào để phù hợp với bối cảnh cải cách hành chính?

Luận án xác định TTHC trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền không đơn thuần là công cụ quản lý mang tính quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước, mà là công cụ để cơ quan nhà nước thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ công và là phương tiện pháp lý để cá nhân, tổ chức thực hiện, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong các giao dịch hành chính.

2. Điểm khác biệt mấu chốt giữa quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế "Một cửa" và "Một cửa liên thông" ở cấp tỉnh là gì?

Sự khác biệt căn bản nằm ở giai đoạn giải quyết hồ sơ. Trong cơ chế một cửa, việc thẩm tra và giải quyết diễn ra nội bộ trong một cơ quan chuyên môn. Trong cơ chế một cửa liên thông, công việc thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan cùng cấp hoặc nhiều cấp hành chính khác nhau, đòi hỏi CBCC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải vừa trình lãnh đạo trực tiếp vừa chủ động phối hợp, chuyển hồ sơ và liên hệ với các cơ quan liên quan để hoàn thành kết quả theo đúng thời hạn giấy hẹn.

3. Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP được luận án phân tích, một TTHC hoàn chỉnh gồm những bộ phận cấu thành nào?

Khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP xác định 9 bộ phận: (1) Tên TTHC; (2) Trình tự thực hiện; (3) Cách thức thực hiện; (4) Hồ sơ; (5) Thời hạn giải quyết; (6) Đối tượng thực hiện; (7) Cơ quan thực hiện; (8) Kết quả thực hiện TTHC; (9) Các bộ phận khác nếu có (mẫu đơn, tờ khai, phí, lệ phí).

4. Cơ quan nhà nước cấp tỉnh có những thẩm quyền cụ thể nào trong thực hiện pháp luật về giải quyết TTHC?

Cơ quan nhà nước cấp tỉnh có thẩm quyền: Ban hành văn bản quy định TTHC theo phân cấp; quy định cụ thể việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại địa phương; tổ chức và vận hành Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; ban hành quy chế phối hợp xử lý hồ sơ giữa các sở, ngành; chỉ đạo, kiểm tra UBND cấp huyện, cấp xã; thực hiện kiểm soát TTHC (công bố, công khai, rà soát, xử lý phản ánh kiến nghị, nhập cơ sở dữ liệu quốc gia) và ban hành các quyết định áp dụng pháp luật giải quyết vụ việc cụ thể.

5. Kinh nghiệm xây dựng chính phủ điện tử của quốc gia nào được luận án nghiên cứu điển hình?

Luận án trích dẫn và nghiên cứu kinh nghiệm của Cộng hòa Áo qua tác phẩm Hành chính trực tuyến - Hướng dẫn căn bản về chính phủ điện tử ở Áo. Điển hình là việc ban hành Luật Chính phủ điện tử, vận hành cổng thông tin một cửa HELP.gv.at, ứng dụng mã số định danh cá nhân thống nhất và hệ thống hồ sơ điện tử ELAK giúp thực hiện toàn bộ quy trình hành chính không cần giấy tờ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện, có hệ thống trong khoa học pháp lý Việt Nam về cơ chế giải quyết TTHC cấp tỉnh. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khái niệm mới về TTHC và pháp luật về giải quyết TTHC gắn với yêu cầu chuyển đổi sang nền hành chính phục vụ. Luận án đã đánh giá khách quan thực trạng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại chính quyền cấp tỉnh qua các giai đoạn cải cách hành chính. Hệ thống quan điểm và giải pháp được luận án đề xuất có giá trị thực tiễn và lý luận, góp phần hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.