CHƯƠNG 1. MOT SÓ VANDE LÝ LUẬN VE THỦ TỤC. GIẢI QUYÉT TRANH CHÁP YÊU CÀU TUYÊN BÓ VĂN BAN CÔNG CHUNG VÔ HIEU 1. Một số khái niệm.
LLL Công chứng: "Trên thể giới, nghề công chứng đã có lich sử hình thành, phat triển hang ngân năm, gắn bó chit chế với đời sông dân sự, được người dân va pháp luật tôn trọng, Công chứng và việc hành nghề của Công chứng viên (CCV) đã góp phan tích cực cho công việc quản lý nha nước va xã hội. Dé hiểu rõ hon về hoạt động công chứng, trước tiên phải tìm hiểu về nguồn gốc của khái niệm công, chứng trên thể giới. Theo dinh nghĩa tại từ điển online Legal Dictionary, CCV là “Một người mang công quyền, mà quyền han bao gầm quản If việc tuyén thé và xác nhiận chit i" cả hai cách quan trong và hiệu quả để giãm thiểu gian lân trong các tải liêu liên quan đến luật pháp (A public official whose main powers include administering oaths and attesting to signatures, both important and effective ways to minimize fraud in legal documents). Tir điển Luật học Mỹ, cũng định nghĩa công chứng (Notarial) là hoạt động của CCV.
CCV, theo tiếng Latinh là "Notarius". “Notarius” trong luật Anh cỗ là một người sao chép hay trích lục các loại văn bản, giầy tờ khác, người lâm chứng. Có thể truy nguyên. nguôn gốc của chức danh CCV tử thời dé chế La Mã cỗ xưa.
Sự ra đời của nghề công chứng ở Công hòa La Mã cỗ đại được hình thành từ năm 106 đến năm 43 trước công nguyên, và goi lé notaries (công chứng) hay scribae (thay tư tổ), Vé sau, trong luật La Mã đó là người ghi chép, thư ký, tốc ký, người ghi chép các hoạt động trong nghĩ viện của Tòa án, hoặc ghi chép theo lời người khác đọc, người soạn các đi chúc vả giầy chuyển nhượng sở hữu. ” Côn ở đối với pháp luật Việt Nam về hoạt động công chứng. 1 Điền 2 Luật Công chứng 2014 quy dink: "Công chứng là việc công chứng viên của một 16 chức hành nghề công chứng chứng nhận tinh xác thực, hop pháp của hợp đồng, giao dich đân sự khác bằng văn bản (san đây gọi là hợp đồng, giao dich), tinh chính xác, hợp pháp, không trái dao đức xã hôi của bản dich giấy tò, văn bản từ tiếng Việt sang tiéng nước ngoài hoặc từ tiéng nước. "ngoài sang tiéng Việt (san đập got là bản dịch) mà theo quy đinh của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tức tự nguyên yêu cầu công chung’ Từ các quan niệm vé công chứng ở trên, có thể thấy được, hoat đông công chứng là hảnh vi của CCV nhằm lập, chứng nhận tính xác thực của các hợp đồng, giao dịch với mục đích dam bảo an toàn pháp lý cho các chủ thể tham gia giao dich, phòng ngửa tranh chấp và vi phạm pháp luật Khai nguồn của hoạt động công chứng là hoạt động cia xã hội, với vai trò Lam chứng của quản chúng nhằm bao dim tính công khai, minh bạch, khách quan của các khé tước, vin tư được lâp, để phòng sư tranh chấp, lật long, Có thể nói, ở giai đoạn dau của lich sử công chứng, công chứng chính là nhu cầu từ nhiền, tự bảo vệ của dân chúng khi họ tham gia các hợp đồng, giao địch chứ chưa phải nhu cầu của quản lý nhà nước.
Như vậy, công chứng là một hoạt đông mang tinh xã hội sâu sắc. Mặt khác, với vai trò chủ yêu là hỗ trợ công ân bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và các tổ chức trong các giao dich dan sự, lanh tế, thương mại, phòng ngừa tranh chấp va vi phạm pháp luật, hỗ trợ quan lý Nha nước, góp phan bão dam én định trật tự xã hội, thúc. đẩy các giao lưu dân sự, kinh tế, thương mai phát triển và hỗ trợ tư pháp thông. qua việc cung cấp chứng cử cho hoạt động sét xử, công chứng là một nghề có tính chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa phục vụ cho lợi ich chung của xã hồi, công đồng.
Với vai trò quan trong như trên, công chứng đã tré thành đổi tượng quan lý của Nha nước. Thậm chí, ở một số quốc gia, trong những điều kiện lịch 38 sử nhất định, công chứng còn trở thảnh một hoạt động thuộc chức năng xã hội của Nhà nước (chức năng cũng ting dịch vụ công). Trãi qua sự thăng trém của lịch sử, hoạt đông công chứng đã khẳng định sự tôn tại vững chắc vả đóng vai trò quan trong trong đời sống 28 hội, được nha nước thừa nhận và trở thành. ‘hoat động hỗ trợ đắc lực cho công dân và nha nước trên cả hai phương điện: hỗ.
trợ hành pháp (quản lý nhà nước) và bổ trợ tư pháp. Văn bản công ching Hiện nay, phan lớn thủ tục, hỗ sơ thực hiện các giao dich dân sựdéu sit đụng văn ban công chứng của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Tại khoản 4 Điểu 2 luật Công chứng 2014 quy định "Vấn bẩn công chứng là hop đồng giao dich bản dich đã được công chứng viên chứng nhận theo quy đmh cũa Luật này” Vay khủ nào thi hop đồng, giao dich đó mới có hiệu lực? thì tại Khoản 1 Điều 5 luật nay đã quy định rõ văn bản công chứng có hiệu lực ké từ ngày đuợc công chứng viên ký và đóng đầu cia tổ chức hảnh nghề công chứng, Đôi với một số loại hop đồng, giao dịch, pháp luật yêu cầu bắt buộc phat công chứng hợp đồng mới có hiệu lực. Ngoài ra, các bén có thể tư nguyện để yên cầu công chứng, Noting gì đã thoả thuận trong văn bản công chứng có hiệu lực bất buộc thi hành đổi với các bên hợp đồng, giao dịch, đẳng thời đổi với cả bên thứ ba.
Điều này đã duoc thể hiện rất rõ trong Khoản 2 Điều 5 Luật Công chứng 2014: “Hop đồng giao dich được công chứng có hiệu lực thi hành đỗi với các bên liên quan; trong trường hợp bên có ngiữa vụ hông thuec hiên nghĩa vụ của mình thi bên kia cô quyên yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy đình của pháp iật trừ trường hop các bên tham gia hop đồng, giao dich có théa tind khác 18 "Trước hết, xét trong môi quan hệ giữa các bên trong hợp đông thì hiển. nhiên là những gì ho đã cam kết trong hợp đồng, giao dịch thi họ có ngiĩa vụ thực hiện, không được bôi ước. Đó cũng la nguyên tắc của luật Dân su. Vi vậy, giá trị thi hành của văn bản công chứng (hay nói cách khác lả hop đồng, giao dich đã được công chứng) thực ra không có gì mới.
Mất khác, xét trong mối quan hệ với người thử ba thi văn ban công chứng cũng có hiệu lực bắt buộc người thử ba phải tôn trong va thi hành. ‘Vidu: Một hop đồng tăng cho quyển sử dụng đất đã được các bên ký kết và đã được công chứng, ngoài các bên ký kết hợp đồng thì các cơ quan (Tải nguyên và môi trường.) và các cá nhân có liên quan cũng phải công nhận và lam các thủ tục liên quan. Điều này cũng là xuất phát từ nguyên tắc tôn trong quyền tự do giao kết hợp đông của chủ thể. Nour vậy văn bản cổng chứng có hiệu lực thi hành đổi với các bên liên quan trong hop đồng, giao địch.
Trường hop bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bén kia có quyền yêu câu Tod án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ khi các bên tham gia hợp đẳng, giao dich có thoả thuận khác. ‘Vin bản công chứng còn có gia tri chứng cứ, những tình tiét, sự kiện trong văn. ‘ban công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bi Toa án tuyên bồ lả vô hiệu. Thông qua hoạt động công chứng, Nha nước cung cấp dịch vụ nhằm.
‘bdo dim an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch, tao lap giá trị pháp lý cho các giấy tờ, văn bản phục vụ việc thực hiện thủ tục hảnh chính của người dân. Chủ thể của hoạt đồng công chứng là cán bộ, công chức hoặc cá nhân được nhả nước ty quyền. Hoạt động công chứng luôn gin chất với vai trò của quyền. lực công Giá trí chứng cứ không phai chứng minh của văn bản công chứng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Luât Công chứng 2014: “Hop ding giao dich được công chứng có gid trị ciuing cứ; những tình tiết.
sự kiện trong hop động giao 2p dich được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hop bi Tòa án yên bồ là vô hiệu Các văn bản công chứng bao đảm sự an toản của các giao dịch, tao niên. sự tin tưởng cia khách hang, hạn chế mức thấp nhất các tranh chấp xảy ra. Vé phương diện Nha nước cũng đăm bão trat tự, kỹ cương, ôn định trong việc quan lý các giao dich; từ đó cũng góp phan lam giảm dang kể việc giải quyết tranh. chấp luôn là gánh nặng cia các cơ quan chức năng va giúp các cơ quan chức năng quản Lý tốt hơn các hoạt đồng giao dịch.
Trong các giao dich đơn thuần giữa các bên vẻ dân sự cũng như trong hoạt động linh doanh, thương mại, do sự thiếu am hiểu luật pháp, thiếu thông tin về tinh trạng pháp lý của các đối tượng giao dich của một hoặc cả hai bên. sẽ khiên cho các giao dich chứa đưng rắt nhiều rủi ro, dẫn đến những hậu quả bất Loi, những tranh chap xêm hại đến quyển lợi ích cia các bên tham gia giao dich và cứng đẩy gánh năng về phía cơ quan chức năng trong việc giải quyết những hậu quả nay. Công chứng 1a một dich vụ công ích quan trong, một thể ché không thé thiếu được của Nha nước pháp quyên để dim bão giá trì pháp lý, sự an toàn của các giao dịch nói trên. Các văn bản công chứng có gia trị xác thực, giá tri pháp lý và đô tin cây hơn hẳn các loại giấy tờ không có chứng nhận ác thực hoặc chi trình bay bằng miệng, Các văn bản công chứng bảo đêm sự an toàn của các giao dich, tao nên sự yên tâm tin tưỡng của khách hàng, han chế đền mức thấp nhất các tranh chap xy ra.
Véphương diện Nha nước cũng đâm bảo trat tự, kỷ cương, én định trong việc quản lý các giao dich; từ đó cũng góp phân làm giảm đáng kỄ việc giải quyết tranh chấp luôn là gánh năng của các cơ quan chức răng và giúp các cơ quan chức năng quan lý tốt hơn các hoạt đông giao dich. Vi vay công chứng cũng mang tính địch vụ công ích, phục vụ cho hoạt đông quản lý của cơ quan Nha nước, a 1.