Chương 1, phương pháp tông hơp, hệ thông hoá, thu thập, phân tích, so sánh được sử dụng nhằm làm rõ khái niệm, đặc điểm, cũng như sáng tô một số vẫn để lý luân cơ bản về giao dịch thương mai điện từ Ở Chương 2, phương pháp tổng hợp, thông kê, phân tích, diễn giải, khảo sát thực tiễn. được sử dụng nhằm khái quátvả đánh giá thực trạng pháp uất cũng như công tác thực thỉ pháp luật về giao dịch thương mại điện tử trên dia ban tỉnh Đắk Lắk. 'Ở Chương 3, phương pháp phân tích, đánh giá, dự báo được sử dung dé đưa ra các giải pháp nhằm hoán thiện pháp luật vả nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật vẻ giao dịch thương mai điện tử trên địa ban tinh Bile Lae 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn khoa học 'Vẻ mặt khoa học, luận văn là công trình khoa học đực nghiên cứu khá.
chuyên sâu về các vấn để pháp lý vé giao dịch thương mại điện tử, gdp phan lâm rõ đặc trưng của pháp luật về giao dich thương mai điện từ ở Việt Nam, chỉ ra những hạn chế, bắt cập của pháp luật về giao dịch thương mại điện tử để để xuất hoàn thiên pháp luật, nông cao hiệu quả thí hành pháp luật về giao dich thương mai điện từ nhằm đảm bão tính an toàn, hợp pháp cho các quan hệ thương mại điện từ. 'Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ lả công trình khoa học có giá trị tham khảo cho việc nghiên cửu, giảng day, học tập vẻ pháp luật giao địch thương mại điện tử. Đồng thời Luân văn có thể sử đung như nguồn. từ liệu nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả cơ chế thực thì pháp luật vẻ giao dịch thương mại điện từ ỡ "Việt Nam vả Đắk Lắk trong thời gian tới.
Bố cục luận văn. CHUONG 1: Khai quát v giao dịch thương mai điện tử và pháp luật về giao dịch thương mại điện tử CHƯƠNG 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật vẻ giao dịch thương mại điện tử tại tĩnh Đắk Lắk. CHƯƠNG 3: Hoàn thiên pháp luật và nâng cao hiéu qua thi hành pháp Tuật vé giao dich thương mai điện từ. KHÁI QUÁT VẺ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 'VÀ PHÁP LUẬT VẺ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1⁄1.
Khái quát về thương mại điện từ và giao dịch thương mại điện từ. Khái uiệm througmai digu te Hoạt động mua bản hoặc cung cấp dịch vụ thông qua phương thức giao địch qua mạng điện tử đã được hình thảnh vả phát triển mạnh mẽ kể từ sau khi loài người bước vào giai đoạn cuộc cách mang công nghệ thông tin Thay vì gặp nhau trực tiếp giữa người bán vả người mua thì môi trường gặp gỡ khá phổ biến là trên mạng máy tính hoặc các phương thức giao dịch phí truyền thống khác, Thương mai điện từ được sử dụng với nhiêu tên gọi khác nhau như “thương mại trực tuyến" (Online Trade), “kinh doanh dién ti" Electronic Business), nhung phổ biến nhất vẫn là “thương mại điện tử" (Electronic Commerce va duoc viét tit E-Commerce). Khai niêm thương mai điện tử được hiểu theo nhiễu cách khác nhau. Nhiễutổ chức quốc tế đã đưa ra khái niệm thương mại điện tử theo cách riêng.
của ho, song tựu chung lại có hai cách tiếp cân cơ bản vẻ thương mại điện tử, đồ là hiểu thương mại điện từ theo ngiĩa rộng và hiệu thương mại điện tử theo nghĩa hẹp Cách hiểu thương mại điện tử theo ngiữa rộng có hai đại điện tiêu biểu là Ủy ban Liên Hợp quốc vẻ Luật thương mại Quốc tế (UNCITRAL) và Uy ban Châu Âu. Theo Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật thương mại Quốc tế (ƯNCITRAL) thì phạm vì điều chỉnh của Luật nảy, 1ä mọi hoạt động thông tin đưới dạng một thông điệp dữ liệu vả trong khuôn. khổ các hoạt động thương mại. Và thông điệp đữ liệu được hiểu là thông tin được tạo ra, git di, tiép nhận hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
quang học hoặc các phương tiên tương tư và bao gồm, nhưng phải chỉ bao gồm trao đổi đữ liêu điên tử (EDD), thư điên tử, điên tin, điện báo hodc FAX" 'Ủy ban Châu Âu lại đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau”: Thuong mai điện tử được hiểu lả việc thực hiện hoạt đông kinh doanh qua các phương tiên điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tư dưới dạng văn bản, âm thanh vả hình ảnh. Thương mai điện từ gồm nhiều hảnh vi trong đó số hoạt động mua ban hang héa va dich vụ qua phương thức điện tử, giao nhân các nôi dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiễn điên ti, mua bán. cỗ phiểu điện tử, vận đơn điện tử, đầu giá thương mại, hợp tác kỹ thiết kế, tài nguyén mang, mua sắm công công, tiếp thị trực tuyến với người tiêu dùng và các dich vu sau bản hảng Thương mại điện tử được thực hiên đối với cả thương mại bảng hóa (ví du như hằng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) vả thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cùng cấp thông tin, dich cu pháp lý, tải chính); các hoat động truyền thông (như chăm sóc sức khöe, giáo đục) vả các hoạt động mới phat sinh trong bồi cảnh Cách mạng công nghiệp ẩn thứ 4 (ví đụ như siêu thí ảo), Nour vay hiểu theo nghĩa rộng thí thương mai điện từ không chỉ giới han trên Intemet mã nó bao gồm một loạt các ứng dụng khác như videotext, truyền thông (mua hảng từ xe), và mỗi trường ngoài mang (catolog bán hang trên đĩa CD-ROM), cũng như là các mang lưới riêng trên không gian mang của các công ty (đặc biết lả trong lĩnh vực ngân hàng).
Tuy nhiền, Intemet với các giao thức mạng độc lêp và sức mạnh của mình sé là tập hợp các loại hình thương mai điện từ khác nhau. Các mng lưới máy tinh trong công ty sẽ trở thánh mạng nội bộ. Đẳng thời, Intemet đang huy đông rất nhiều các loại hình thương mi điện từ kết hợp, ví dụ như thông tin thuong mai điện tử trên TƯ với cơ chế phản hồi trên Iatemet (đổi với việc đất hàng ngay tức khắc), catolog trén CD-ROM có sự kết nổi với Intemet (để cập nhật được về nội } ĐỀ 12 Ltnốn của UNCTTEAL về Tương mi độn ế. “Singinca Chân ÂnvÌ Trươngtại Điệut% Phần 1 hắc cán mạng Thương mại Đn dụng vả giá cả), vả các trang chủ thương mại với đĩa CD-ROM tổ trợ.
‘Theo nghĩa hẹp, thương mai điện tử được hiểu là hoạt đồng thương mai được thực hiện thông qua mang Intemet. Các tổ chức như Tổ chức Thương, mại thể giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát trién kinh té (OECD) dua ra các khái niệm về thương mai điện tử theo hướng này. Thương mại điện tử được nói đến ở đây 1a hình thức mua bản hang héa được bây tai website trên Intemet với phương thức thanh toán bằng thé tin dung, thé ghi nơ, Theo tổ chức Thương mại thể giới, thương mại điện tử bao gồm việc. sản xuất, quảng cáo, bản hàng va phân phối sản phẩm được mua bản va thanh toán trên mang Internet, nhưng được giao nhân một cách hữu hình c các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng.
Còn Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa. +a khái niệm thương mại điện từ như sau: Thương mai điện tir được định nghĩa sơ bô lả các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mang truyền thống như laternet Nghĩ định số 57/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hanh ngày 09/6/2016 về thương mai điện tử - một văn bản ở cấp độ Nghỉ định đầu tiên để cập đến vấn để này - thì không đưa ra định ngiấa cụ thể vẻ thương mai điện tử Đến Nghĩ định số 52/2013/ NĐ-CP của Chính phũ ban hành ngày 16/5/2013 cũng không đưa ra định nghĩa vé thương mại điện từ nhưng có đưa ra khái niệm về hoạt động thương mại điện tử. Theo đó, hoạt động thương mai điện tử là việc tiến hảnh một phần hoặc toản bộ quy trình của hoạt đồng thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nổi với mạng Internet, mạng viễn thông di động. hoặc các mạng mỡ khác.
Có thể thây thương mại điện tử được định nghĩa theo nhiều các hiểu khác nhau từ các góc đô ngôn ngữ học, kinh tế, luật học. Từ những nghiên. ˆ 2Buøng mại Đền tề vì vi Bồ ca WTO "cầu Mc Bác đưa, Parik Lo, AadEya Mattoo, Ludger Sdmlaudt, Buee Wgtr và Madan Welrens, WTO PUBLICATION, 19,1 10 cứu trên, tác giả sin đưa ra Khếi niệm thương mại điện tử như sau: Thương mại điện tử là việc thực hiện hoạt đồng thương mại trên các nẻn tăng kỹ thuật số kết nổi Intemet, mang viễn thông di đông hoặc các mạng khác 112. Đặc điểm cña Hurơng tại điệu tr Từ khái niệm trên, có thể thấy thương mại điện tử có các đặc điểm sau.
"Thử nhất, các bên trong giao dịch thương mại điện tử không tiếp xúc. trực tiệp với nhau vả không đòi hỗi phải có quan hệ quen biết từ trước. Trong thương mại truyền thông, các bên thường gặp gỡ trực tiếp để tiền hảnh đảm. phán, thôa thuận vả ký kết các hợp đồng, Các giao dich được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiễn, hóa đơn, van don, gửi báo cáo.
Việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thông thường chỉ để chuyển tải thông tin giữa hai đổi tác của cùng một giao địch Từ khi xuất hiện mang máy tính toàn câu Internet thì việc trao đổi thông tin trong các. hoạt động thương mại đa dạng đã mỡ rông nhanh chóng trên pham vĩ toàn thé giới với số lượng người tham gia ngày cảng gia tăng. Những người tham gia 1à cá nhân hoặc doanh nghiệp, có thể đã biết hoặc hoàn toàn chưa biết nhau bao giờ. "Thứ hai, thương mai điên tử được thực hiển trong một thị trường không, có biên giới hay nói cách khác thương mai điện từ được thực hiện trên một thí trường toản cầu hóa.
Trong nên kinh tế số, thông tin được số hóa thành các byte, lưu trữ trong các máy tinh và truyền qua mạng với tốc đô cao. Điều này, tạo ra những khả năng hoàn toản mới làm thay đổi thoi quen tiéu ding va mua tán của cơn người mả trong đó, người bán và người mua hảng có thể giao dich với đổi tác ở bất cứ đâu trên thể giới.