Luận án tiến sĩ luật học: Điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - Đỗ Hồng Quyên, Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

189
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Điều khoản giải quyết tranh chấp là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Điều khoản này xác định cơ chế, trình tự và phương thức xử lý khi phát sinh mâu thuẫn giữa các bên. Trong thương mại quốc tế, tranh chấp có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân: chất lượng hàng hóa, thời gian giao hàng, thanh toán hoặc vi phạm các cam kết khác. Công ước Vienna 1980 (CISG) là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế, được hơn 90 quốc gia áp dụng. Tại Việt Nam, Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015 là hai đạo luật chính điều chỉnh lĩnh vực này. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn còn những khoảng trống và bất cập so với thông lệ quốc tế. Việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về điều khoản giải quyết tranh chấp giúp hoàn thiện pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia giao dịch thương mại quốc tế.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của điều khoản giải quyết tranh chấp

Điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là thỏa thuận của các bên về phương thức, thủ tục và cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi phát sinh tranh chấp. Bản chất pháp lý của điều khoản này mang tính chất thỏa thuận, thể hiện quyền tự định đoán của các bên trong quan hệ hợp đồng. Điều khoản có thể quy định giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án. Theo nguyên tắc tự do hợp đồng, các bên được quyền lựa chọn phương thức phù hợp nhất với lợi ích của mình.

1.2. Các phương thức giải quyết tranh chấp phổ biến trong thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế sử dụng bốn phương thức giải quyết tranh chấp chính. Thương lượng là phương thức đơn giản nhất, các bên tự thỏa thuận giải quyết mâu thuẫn. Hòa giải có sự tham gia của bên thứ ba trung lập hỗ trợ các bên đạt thỏa thuận. Trọng tài thương mại quốc tế được ưa chuộng nhờ tính bảo mật, chuyên nghiệp và phán quyết có hiệu lực thi hành theo Công ước New York 1958. Tòa án quốc gia là phương thức truyền thống nhưng có hạn chế về thẩm quyền và thời gian tố tụng kéo dài.

II. Phân tích thực trạng và bất cập pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng quốc tế

Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam暴露 ra nhiều bất cập. Thứ nhất, hệ thống pháp luật thương mại quốc tế của Việt Nam còn phân tán, thiếu tính thống nhất giữa các văn bản Luật Thương mại, Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành. Thứ hai, quy định về trọng tài thương mại mặc dù đã được cải thiện qua Luật Trọng tài thương mại 2010 nhưng vẫn còn khoảng cách so với tiêu chuẩn quốc tế. Thứ ba, năng lực của đội ngũ thẩm phán, trọng tài viên trong giải quyết tranh chấp quốc tế còn hạn chế. Thứ tư, cơ chế công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khăn trong thực tiễn. So với các quốc gia trong khu vực ASEAN như Singapore, Thái Lan, hệ thống pháp luật Việt Nam cần được cải thiện mạnh mẽ hơn nữa để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài.

2.1. Thực trạng áp dụng Công ước CISG và pháp luật quốc tế tại Việt Nam

Việt Nam chưa tham gia Công ước Vienna 1980 (CISG), điều này tạo ra khoảng cách pháp lý đáng kể so với các đối tác thương mại lớn. Trong khi đó, nhiều quốc gia xuất nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản đều là thành viên CISG. Việc thiếu vắng CISG khiến doanh nghiệp Việt Nam gặp bất lợi khi tranh chấp xảy ra, phải chịu áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc mất thời gian chứng minh luật áp dụng. Đây là bất cập lớn cần được khắc phục.

2.2. Những vướng mắc trong thực tiễn giải quyết tranh chấp bằng trọng tài tại Việt Nam

Trọng tài thương mại quốc tế tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) mặc dù đã hoạt động hiệu quả nhưng số lượng vụ việc còn khiêm tốn so với các trung tâm trọng tài khu vực. Một số bất cập bao gồm: quy trình tố tụng trọng tài chưa thực sự linh hoạt, chi phí giải quyết tranh chấp còn cao, đội ngũ trọng tài viên có kinh nghiệm quốc tế hạn chế. Đặc biệt, việc thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài vẫn gặp trở ngại về thủ tục hành chính.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về điều khoản giải quyết tranh chấp quốc tế

Để hoàn thiện pháp luật Việt Nam về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, Việt Nam cần xem xét gia nhập Công ước CISG để harmonize pháp luật với chuẩn quốc tế. Thứ hai, sửa đổi Luật Thương mại 2005 theo hướng tăng cường tính tự chủ cho các bên trong thỏa thuận giải quyết tranh chấp. Thứ ba, nâng cao chất lượng đội ngũ trọng tài viên thông qua đào tạo chuyên sâu và hợp tác quốc tế. Thứ tư, xây dựng cơ chế thi hành phán quyết trọng tài hiệu quả hơn, giảm bớt thủ tục hành chính không cần thiết. Thứ năm, phát triển hệ thống hòa giải thương mại quốc tế như một phương thức thay thế hiệu quả. Các giải pháp này cần được thực hiện có lộ trình, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và trình độ phát triển pháp luật của Việt Nam.

3.1. Đề xuất tham gia Công ước CISG và harmonize pháp luật quốc gia

Việc Việt Nam tham gia Công ước CISG sẽ tạo khuôn khổ pháp lý thống nhất cho hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế. Khi tham gia CISG, doanh nghiệp Việt Nam được hưởng lợi từ hệ thống quy định rõ ràng về quyền nghĩa vụ các bên, chế tài vi phạm và miễn trách nhiệm. Đồng thời, cần sửa đổi Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự để loại bỏ xung đột pháp luật, đảm bảo tính tương thích với CISG. Đây là bước đi chiến lược trong quá trình hội nhập.

3.2. Nâng cao năng lực hệ thống trọng tài thương mại quốc tế Việt Nam

Phát triển trọng tài thương mại quốc tế là giải pháp then chốt. Cần mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động của VIAC, thu hút trọng tài viên quốc tế có uy tín. Đào tạo nguồn nhân lực trọng tài thông qua chương trình hợp tác với các tổ chức trọng tài quốc tế như ICC, LCIA. Áp dụng công nghệ số hóa trong tố tụng trọng tài để giảm thời gian và chi phí. Xây dựng cơ chế giám sát tư pháp hiệu quả đối với phán quyết trọng tài.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp Việt Nam

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy pháp luật Việt Nam đã có bước tiến đáng kể nhưng vẫn còn khoảng cách so với thông lệ quốc tế. Các khuyến nghị chính bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý, gia nhập CISG, phát triển trọng tài quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực. Đối với doanh nghiệp Việt Nam, cần chủ động xây dựng điều khoản giải quyết tranh chấp chặt chẽ ngay từ khi đàm phán hợp đồng. Lựa chọn phương thức trọng tài quốc tế và áp dụng CISG là giải pháp tối ưu để bảo vệ quyền lợi. Nhà nước cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế hiệu quả và chuyên nghiệp.

4.1. Ý nghĩa lý luận của luận án đối với khoa học pháp lý Việt Nam

Luận án đóng góp vào khoa học pháp lý Việt Nam ở nhiều khía cạnh. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa toàn diện các vấn đề liên quan đến điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Nghiên cứu so sánh pháp luật quốc tế với pháp luật Việt Nam giúp làm sáng tỏ những vấn đề còn tranh cãi. Kết quả luận án là tài liệu tham khảo quý giá cho giảng dạy luật thương mại quốc tế và nghiên cứu khoa học pháp lý.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách

Đối với doanh nghiệp, cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của điều khoản giải quyết tranh chấp khi ký kết hợp đồng quốc tế. Sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn của ICC, lựa chọn trọng tài quốc tế uy tín và áp dụng CISG khi có thể. Đối với nhà hoạch định chính sách, cần đẩy nhanh quá trình cải cách pháp luật thương mại, gia nhập CISG và phát triển hệ thống trọng tài. Xây dựng chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia thương mại quốc tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỖ HỒNG QUYÊN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ – KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỖ HỒNG QUYÊN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ – KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC CHUYÊN NGÀNH: LUẬT QUỐC TẾ MÃ SỐ: 93 80 108 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nông Quốc Bình HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận án này. TÁC GIẢ LUẬN ÁN NCS. Đỗ Hồng Quyên ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. Nông Quốc Bình người hướng dẫn khoa học cho NCS. Thầy đã tận tình hướng dẫn về khoa học, động viên, khích lệ và giúp NCS vượt qua những khó khăn trong suốt quãng thời gian qua để hoàn thành công trình nghiên cứu này. Nghiên cứu sinh xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Khoa Pháp luật Quốc tế, Phòng Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Luật – Hà Nội; Ban Giám hiệu, các đồng nghiệp Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại; Người thân và bạn bè đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và dành những điều kiện tốt nhất cho NCS trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bản luận án. Xin trân trọng cảm ơn! iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 BLDS năm 2015 Bộ luật Dân sự năm 2015 2 CISG (United Nations Convention on Công ước Liên Hiệp Quốc về hợp Contracts of International Sales of đồng mua bán hàng hóa quốc tế Goods) 3 HĐXX Hội đồng xét xử 4 HĐMBHHQT Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế 5 HCCH (Hague Principles on the Nguyên tắc La hay về chọn luật áp Choice of Law in International dụng trong hợp đồng quốc tế commercial Contracts) 6 HS (Harmonized commodity Hệ thống mã hóa và mô tả hàng hóa description and coding system) 7 ICC (International Chamber Phòng thương mại quốc tế Commerce) 8L/C (Letter of Credit) Thư tín dụng 9 LTM 2005 Luật Thương mại năm 2005 10 INCOTERMS (International Các điều khoản thương mại quốc tế Commercial Terms) 11 PICC (Principles of International Bộ nguyên tắc hợp đồng thương mại Commercial Contracts) quốc tế 12 PECL (Principles of European Bộ nguyên tắc luật hợp đồng chung Contract Law) Châu Âu 14 UCC (Uniform Commercal Code of Luật thương mại thống nhất Hoa Kì the United State of America) 1952 15 UCP (The Uniform Customs and Quy tắc và Thực hành thống nhất Practice for Documentary Credits) Tín dụng chứng từ 16 VIAC (Vietnam International Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Arbitration Centre) Nam 17 WCO (World Customs Organization) Tổ chức Hải quan Thế giới iv MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án. Tình hình nghiên cứu ở trong nước. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Đánh giá về vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án. Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu trong luận án. 43 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ. Khái quát về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Định nghĩa điều khoản giải quyết tranh chấp và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Đặc điểm của điều khoản giải quyết tranh chấp. Vai trò của điều khoản giải quyết tranh chấp. Hình thức và nội dung của điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Hình thức của điều khoản giải quyết tranh chấp. Nội dung của điều khoản giải quyết tranh chấp. Mối quan hệ giữa điều khoản giải quyết tranh chấp với các điều khoản của hợp đồng. Mối quan hệ giữa điều khoản giải quyết tranh chấp với các điều khoản cơ bản trong hợp đồng. Mối quan hệ giữa các điều khoản giải quyết tranh chấp với nhau trong hợp đồng. Mối quan hệ giữa điều khoản giải quyết tranh chấp với điều khoản về trường hợp bất khả kháng và điều khoản về hoàn cảnh khó khăn trong hợp đồng. Hiệu lực pháp lý của điều khoản giải quyết tranh chấp. Điều khoản giải quyết tranh chấp có hiệu lực. Điều khoản giải quyết tranh chấp vô hiệu. 90 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ. Nguyên tắc tự do thỏa thuận điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Pháp luật quốc tế về nguyên tắc tự do thoả thuận điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT. Pháp luật Việt Nam về nguyên tắc tự do thỏa thuận điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT. Điều khoản xác định phương thức giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT theo quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam 103 3. Điều khoản giải quyết tranh chấp bằng thương lượng. Điều khoản giải quyết tranh chấp bằng hòa giải 112 3. Điều khoản giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Điều khoản giải quyết tranh chấp bằng toà án. Điều khoản chọn luật áp dụng giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam. Điều khoản chọn luật áp dụng giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật quốc tế. Điều khoản chọn luật áp dụng giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật Việt Nam. 129 CHƯƠNG 4: THỰC TIỄN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT. Thực tiễn xây dựng và thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam. Thực tiễn xây dựng điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Thực tiễn thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và một số đề xuất cho doanh nghiệp Việt Nam. Một số đề xuất cho việc hoàn thiện và thực thi pháp luật về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Nâng cao kiến thức pháp luật về điều khoản giải quyết tranh chấp khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 156 4. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi để việc giải quyết tranh chấp được ưu tiên xử lý bằng phương thức hòa giải. Việt Nam nên sớm gia nhập Công ước Singapore về hòa giải thương mại quốc tế. 167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Trong bối cảnh hoạt động thương mại quốc tế đang diễn ra ngày càng đa dạng, phong phú và không kém phần phức tạp, cùng với đó là sự mở rộng đến nhiều lĩnh vực thương mại quốc tế khác như cung ứng dịch vụ, đầu tư quốc tế và sở hữu trí tuệ… Tuy nhiên, sự đa dạng và phức tạp này đã tạo thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế, cũng như sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia. Theo thống kê của WTO, quy mô xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2017 xếp vị trí thứ 27 trên thế giới và quy mô nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam xếp thứ hạng 25. Với kết quả ấn tượng của xuất nhập khẩu trong năm 2018 thì thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2018 tiếp tục được cải thiện trên bảng xếp hạng, giữ vững vị trí trong số 30 nước có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất. Trong năm 2018, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục đảm bảo định hướng được đề ra tại Chiến lược Xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030. Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu vẫn là nhóm hàng công nghiệp với tỷ trọng 82,8% (tăng 1,7% so với năm 2017), tiếp đến là nhóm hàng nông sản, thủy sản chiếm 10,9% (giảm 1,2% so với năm 2017) và nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản chỉ còn chiếm 1,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (giảm 0,3% so với năm 2017).1 Năm 2019, lần đầu tiên tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt trên 500 tỷ USD, vươn lên đứng thứ 22 trong bảng xếp hạng các quốc gia có quy mô thương mại hàng đầu thế giới 2, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục chuyển dịch theo chiều hướng tích cực: tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản tiếp tục giảm xuống còn 1,6% (từ 1,9% năm 1 Bộ Công thương, Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2018, tr. 2 Đinh văn Sơn, Báo cáp thường niên kinh tế và thương mại Việt Nam 2019 từ chiến tranh thương mại đến cuộc chiến tiền tệ, Nxb Thống kê, tr. 2 2018) và nhóm hàng công nghiệp chế biến tăng lên 84,3% (từ 82,9% năm 2018). Năm 2019 có 32 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, tăng thêm 3 mặt hàng so với năm 2018 (chất dẻo nguyên liệu; giấy và sản phẩm từ giấy; đá quý, kim loại quý và sản phẩm). Trong đó, số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD là 23, số mặt hàng có kim ngạch trên 5 tỷ USD là 8 và số mặt hàng có kim ngạch trên 10 tỷ USD là 6. Các mặt hàng có đóng góp lớn vào mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm 2019 là điện thoại và các loại linh kiện đạt 51,38 tỷ USD (tăng 4,4%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 35,93 tỷ USD (tăng 21,5%); hàng dệt may đạt 32,85 tỷ USD (tăng 7,8%); giày, dép đạt 18,32 tỷ USD (tăng 12,8%); máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 18,3 tỷ USD (tăng 11,9%).3 Với các số liệu trên cho thấy trong hoạt động thương mại quốc tế hiện nay thì phần lớn là hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ