Tổng quan luận án

Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (ĐTTTRNN) của các doanh nghiệp Việt Nam là một xu thế tất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định phương hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA), hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương (BIT), số lượng và quy mô các dự án ĐTTTRNN của doanh nghiệp Việt Nam ngày càng gia tăng, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế (tốc độ tăng trưởng GDP duy trì mức xấp xỉ 6%/năm trong giai đoạn nghiên cứu).

Tuy nhiên, khung khổ pháp luật điều chỉnh hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Các vấn đề cấp bách được đặt ra bao gồm:

  1. Sự thiếu đồng bộ trong việc xác định địa vị pháp lý của doanh nghiệp ĐTTTRNN giữa Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp (đặc biệt sau đợt sửa đổi năm 2014 - 2015).
  2. Sự cần thiết phải phân định rõ ràng thẩm quyền tài phán và sự xung đột pháp luật giữa Việt Nam với các quốc gia tiếp nhận đầu tư, đặc biệt là thông qua các hiệp định tránh đánh thuế hai lần và bảo hộ đầu tư.
  3. Cơ chế bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam, xử lý các tranh chấp quốc tế phát sinh giữa nhà đầu tư với chính phủ nước tiếp nhận đầu tư thông qua các thiết chế trọng tài quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu lớn là việc thiếu vắng một công trình khoa học pháp lý chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ tiếp cận toàn diện, có hệ thống về địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN.

Luận án "Địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài" của tác giả Trần Thanh Hải, bảo vệ năm 2019 tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (Chuyên ngành: Luật quốc tế, Mã số: 9380101.06; Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Bính và TS. Bùi Xuân Nhự), được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ khái niệm, nội dung địa vị pháp lý của doanh nghiệp ĐTTTRNN trong khoa học pháp lý quốc tế và pháp luật Việt Nam.
    2. Nghiên cứu các yếu tố chi phối địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN; phân tích kinh nghiệm và hệ thống pháp luật của một số quốc gia (Liên bang Nga, Lào, Campuchia, Mỹ).
    3. Đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam điều chỉnh hoạt động ĐTTTRNN, chỉ ra những điểm còn vướng mắc, hạn chế.
    4. Đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận: khái niệm, đặc điểm, phân loại, quyền và nghĩa vụ, các yếu tố chi phối địa vị pháp lý của doanh nghiệp ĐTTTRNN.
  2. Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật Việt Nam về ĐTTTRNN, các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia và so sánh với pháp luật của các nước tiếp nhận đầu tư.
  3. Phát hiện những bất cập trong quy định pháp luật Việt Nam, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư ra nước ngoài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổng thể các quy định của pháp luật quốc tế, pháp luật nước ngoài và pháp luật Việt Nam điều chỉnh địa vị pháp lý của doanh nghiệp ĐTTTRNN.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về chủ thể: Luận án tập trung chuyên sâu vào đối tượng doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Việt Nam thực hiện ĐTTTRNN dựa trên 3 lý do: thực tiễn các dự án đầu tư lớn ra nước ngoài của Việt Nam chủ yếu do DNNN thực hiện; Hiến pháp 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật xác định DNNN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế; Văn kiện Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định vai trò nòng cốt của khu vực này.
    • Về thời gian: Khảo sát hệ thống pháp luật từ năm 1999 (thời điểm ban hành Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 của Chính phủ về ĐTTTRNN) đến năm 2019 (khi các luật chuyên ngành như Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP đang có hiệu lực thi hành).
    • Về không gian: Nghiên cứu pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia tiếp nhận đầu tư tiêu biểu của doanh nghiệp Việt Nam gồm Lào, Campuchia, Liên bang Nga và Mỹ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu quốc tế

Vấn đề đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và khung pháp lý điều chỉnh nhà đầu tư nước ngoài đã được nhiều tổ chức và học giả quốc tế phân tích:

  • Báo cáo Đầu tư Thế giới (World Investment Report [105]) được Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) công bố hàng năm, cung cấp dữ liệu tổng quan và đánh giá tác động của các dòng vốn đầu tư trực tiếp toàn cầu.
  • W.D. MK (1998) nghiên cứu dòng vốn đầu tư trực tiếp giữa các nền kinh tế trên thế giới.
  • Globerman và Shapiro (1999) sử dụng mô hình kinh tế để phân tích tác động của chính sách quốc gia đối với dòng vốn ĐTTTRNN.
  • Lee nghiên cứu tác động của ĐTTTRNN trong ngành công nghiệp ô tô giữa Canada và Mỹ.
  • Anwar (2000) với công trình "Economic Impacts of Foreign Direct Investment in South Asia" làm rõ vai trò của dòng vốn FDI đối với các nước Nam Á.
  • I.A. Moosa (2002) trong cuốn sách "Foreign Direct Investment: Theory, Evidence and Practice" khẳng định ĐTTTRNN giúp các quốc gia phát huy lợi thế so sánh và phân tích vai trò của các hiệp định đầu tư song phương (BIT).
  • Hallward-Driemeier (2003) khảo sát dữ liệu ĐTTTRNN từ các nước OECD sang các nước đang phát triển đến năm 2000, chỉ ra rằng các hiệp định BIT chủ yếu củng cố tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư hơn là tự thân tạo ra dòng vốn mới.
  • Về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước (ISDS), các ấn phẩm của UNCTAD (2003), Susan D. Franck (2005), Egger và Valeria (2007), Desbordes và Vicard (2009) đã tập trung vào cơ chế trọng tài quốc tế theo quy tắc UNCITRAL và Tòa Trọng tài Thường trực (PCA).
  • Johnson (2006) so sánh tác động của ĐTTTRNN tại 12 nhóm nước Đông Á và Mỹ Latinh.
  • Nghiên cứu tại thị trường tiếp nhận đầu tư cụ thể: Luận án tiến sĩ của Kham-San Say (2010) và Souvanxay Phetsaphon (2012) tập trung vào pháp luật đầu tư và môi trường thu hút FDI tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu liên quan đến địa vị pháp lý và chính sách đầu tư được thực hiện dưới nhiều góc độ:

  • Luận án tiến sĩ của Trần Thị Hòa Bình (1994, 1996) phân tích địa vị pháp lý của DNNN trong nền kinh tế thị trường, xác định địa vị pháp lý là sự tổng hợp giữa quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
  • Luận án tiến sĩ của Hà Văn Hiền (1995, 1996) nghiên cứu hoàn thiện chính sách, pháp luật về đầu tư trực tiếp.
  • Các công trình của Hứa Phúc Hiệp (1996, 1999, 2011) nghiên cứu cơ chế điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động đầu tư trực tiếp, vấn đề công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài, kinh nghiệm đàm phán Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA).
  • Luận án tiến sĩ của Đỗ Nhất Hoàng (2002) về sự phát triển của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Khắc Đạt (2003) về hoàn thiện pháp luật đầu tư trực tiếp nhằm thống nhất hóa hệ thống pháp luật đầu tư tại Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Hường và Bùi Huy Nhượng (2003), Đào Ngọc Tiến (2003) nghiên cứu tác động của chính sách FDI giai đoạn 1979 - 2003 đối với tăng trưởng kinh tế.
  • Luận án tiến sĩ của Ngô Thu Hà (2009) về chính sách FDI của Trung Quốc và bài học cho Việt Nam.
  • Luận án tiến sĩ của Trần Minh Ngọc (2009) về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam.
  • Trần Ngọc Thơ (2010), Nguyễn Thị Ái Liên (2011) đánh giá môi trường đầu tư và năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Báo cáo 25 năm ĐTNN (2012) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đánh giá kết quả thực thi Luật Đầu tư nước ngoài và hoạt động ĐTTTRNN.
  • Các đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Vũ Quốc Tuấn (2008), Văn phòng Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (2007), đề tài của Nguyễn Minh Hằng (2012) về giải quyết tranh chấp đầu tư thông qua Trung tâm Quốc tế Giải quyết Tranh chấp Đầu tư (ICSID).
  • Các bài viết học thuật và ý kiến chuyên gia: Nguyễn Tấn Bách (2010), Lê Đăng Doanh (2014), Phạm Duy Nghĩa (2015) bàn về quyền sở hữu và tái cơ cấu DNNN; Nguyễn Đình Cung (2018) về cải cách thủ tục đầu tư và Luật Đầu tư công.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam, hoặc nghiên cứu địa vị pháp lý của DNNN hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Rất ít công trình nghiên cứu trực diện và có hệ thống về địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư ra nước ngoài. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  1. Xây dựng khái niệm khoa học hoàn chỉnh về địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN.
  2. Làm rõ cấu trúc quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dưới tác động đa tầng của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận đầu tư và các điều ước quốc tế.
  3. Đánh giá cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế (ICSID, PCA, UNCITRAL) để bảo vệ nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; quán triệt các chủ trương, đường lối phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam.

Khung phân tích của luận án tích hợp các khái niệm pháp lý nền tảng:

  • Khái niệm tư cách pháp nhân và quy chế nhân thân: Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam có tư cách pháp nhân độc lập, chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi vốn góp.
  • Khái niệm địa vị pháp lý: Tổng hòa các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý do pháp luật quy định, xác lập vị trí của chủ thể trong các quan hệ pháp luật.
  • Nguyên tắc luật tòa án (lex fori): Việc xác định thẩm quyền và quy tắc tố tụng được điều chỉnh bởi pháp luật của quốc gia nơi cơ quan tài phán thụ lý vụ việc.
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp Nhà nước - Nhà đầu tư (ISDS): Khung khổ điều chỉnh các xung đột pháp lý phát sinh giữa chính phủ nước tiếp nhận đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài dựa trên các điều ước quốc tế (BITs, FTAs) và các công ước quốc tế đa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận định tính và phân tích pháp lý chuẩn mực, bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử: Khảo sát quá trình tiến hóa của các quy định pháp luật điều chỉnh ĐTTTRNN tại Việt Nam từ Nghị định 22/1999/NĐ-CP, Nghị định 78/2006/NĐ-CP đến Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP.
  • Phương pháp phân tích quy phạm: Mổ xẻ nội dung các điều khoản trong Hiến pháp 2013, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Điều ước quốc tế 2016 và các hiệp định đầu tư quốc tế.
  • Phương pháp tổng hợp: Kết nối các phân tích lý luận và thực tiễn để khái quát hóa thành các kết luận khoa học về địa vị pháp lý của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh các quy định pháp luật Việt Nam với quy định của các nước tiếp nhận đầu tư (Lào, Campuchia, Nga, Mỹ) và các điều ước quốc tế để tìm ra sự tương đồng, khác biệt và các khoảng trống pháp lý.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Tiếp cận địa vị pháp lý của doanh nghiệp ĐTTTRNN như một hệ thống cấu thành bởi nhiều yếu tố liên kết chặt chẽ (luật trong nước, luật nước ngoài, điều ước quốc tế, hợp đồng đầu tư, điều lệ doanh nghiệp).
  • Phương pháp xã hội học pháp luật: Đánh giá tác động thực tế của các rào cản hành chính, thủ tục cấp phép đầu tư và các rủi ro pháp lý mà doanh nghiệp Việt Nam gặp phải trên thực tế.

Nguồn dữ liệu và tư liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Hiến pháp, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn).
  • Văn bản pháp luật về đầu tư của các nước: Lào, Campuchia, Liên bang Nga, Mỹ.
  • Các điều ước quốc tế: Công ước Washington năm 1965 về giải quyết tranh chấp đầu tư giữa các quốc gia và công dân của các quốc gia khác (Công ước ICSID); Công ước La Haye năm 1899 và 1907 về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế (Tòa Trọng tài Thường trực - PCA mà Việt Nam gia nhập năm 2012 theo Công ước La Haye 1907); Quy tắc Trọng tài UNCITRAL; các Hiệp định BIT, FTA, CPTPP, EVFTA.
  • Báo cáo chính thức từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Ngân hàng Thế giới (WB), UNCTAD.

Nội dung chính theo từng chương

Bảng danh mục các tổ chức và thuật ngữ viết tắt trong luận án

Ký hiệu viết tắt Tên tiếng Anh đầy đủ Tên tiếng Việt
AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng Kinh tế ASEAN
BCC Business Cooperation Contract Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh
BIT Bilateral Investment Treaty Hiệp định Đầu tư Song phương
BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định Thương mại Song phương
BTO Build - Transfer - Operate Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
DNNN - Doanh nghiệp Nhà nước
ĐTNN - Đầu tư Nước ngoài
ĐTTTRNN - Đầu tư Trực tiếp Ra Nước ngoài
EVFTA Free Trade Agreement between Vietnam and European Union Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài
FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự do
ICSID International Centre for Settlement of Investment Disputes Trung tâm Quốc tế Giải quyết Tranh chấp Đầu tư
ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động Quốc tế
IRB Inland Revenue Board Hội đồng Doanh thu Nội địa
ISDS Investor-State Dispute Settlement Cơ chế Giải quyết Tranh chấp giữa Nhà nước và Nhà đầu tư
ITA Investment Tax Allowance Trợ cấp Thuế Đầu tư
M&A Mergers and Acquisitions Mua bán và Sáp nhập
NICs Newly Industrialized Countries Các nước Mới Công nghiệp hóa
PCA Permanent Court of Arbitration Tòa án Trọng tài Thường trực
PS Pioneer Status Doanh nghiệp Tiên phong / Đi đầu
R&D Research and Development Nghiên cứu và Phát triển
SEC Securities and Exchange Commission Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái
TNC Transnational Corporation Công ty Xuyên Quốc gia
UNCITRAL United Nations Commission on International Trade Law Ủy ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp Quốc
UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc
UNIDO United Nations Industrial Development Organization Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc
WB World Bank Ngân hàng Thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nội dung luận án

Chương 1 tiến hành phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động ĐTTTRNN và địa vị pháp lý của doanh nghiệp:

  • Kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước:
    • Xác lập nền tảng lý luận về sự cần thiết của dòng vốn ĐTTTRNN đối với tăng trưởng kinh tế và dịch chuyển cơ cấu kinh tế.
    • Phân tích cơ chế điều chỉnh của các hiệp định tương trợ tư pháp, hiệp định thương mại song phương và các định chế quốc tế.
    • Khảo sát các quy định pháp luật điều chỉnh doanh nghiệp và hoạt động đầu tư theo pháp luật trong nước.
  • Những hạn chế của các nghiên cứu trước:
    • Đa số các công trình chỉ xem xét ĐTTTRNN từ góc độ kinh tế học hoặc góc độ thu hút vốn FDI vào Việt Nam, chưa đi sâu vào khía cạnh khoa học pháp lý điều chỉnh tư cách chủ thể của doanh nghiệp đi đầu tư.
    • Các công trình pháp lý về địa vị pháp lý của DNNN chưa gắn kết chặt chẽ với bối cảnh vươn ra thị trường quốc tế và sự xung đột pháp luật đa quốc gia.
    • Cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế thông qua các thiết chế ICSID, PCA, UNCITRAL chưa được phân tích đầy đủ dưới vị thế của nhà đầu tư Việt Nam là nguyên đơn kiện chính phủ nước tiếp nhận đầu tư.

Chương 2: Cơ sở lý luận địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và các yếu tố chi phối địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN.

Định nghĩa khoa học do luận án xác lập

Khái niệm Doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN: Là doanh nghiệp có quốc tịch Việt Nam, có tài sản, có trụ sở chính tại Việt Nam, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, các hiệp định song phương và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhằm mục đích thực hiện các hoạt động ĐTTTRNN.

Khái niệm Địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN: Là tổng thể những quy định về vị trí pháp lý, quy chế nhân thân mà đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN có được trên cơ sở quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, các điều ước quốc tế song phương và đa phương mà Việt Nam là thành viên, hợp đồng đầu tư, điều lệ doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN, giấy phép đầu tư và những quy định khác mà doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN vận dụng trong phạm vi được pháp luật thừa nhận.

Ba đặc điểm pháp lý cốt lõi của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN

  1. Về cơ cấu sở hữu và chủ thể: Trong phạm vi nghiên cứu trọng tâm của luận án, doanh nghiệp là các DNNN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (hoặc giữ cổ phần chi phối), được thành lập nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội quan trọng, cung cấp sản phẩm - dịch vụ thiết yếu, ứng dụng công nghệ cao hoặc đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  2. Về tư cách pháp nhân và thủ tục cấp phép: Doanh nghiệp mang quốc tịch Việt Nam, có tư cách pháp nhân độc lập, phải thực hiện thủ tục thẩm định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (theo Nghị định 83/2015/NĐ-CP phân định rõ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư).
  3. Về cơ chế tài phán và giải quyết tranh chấp: Khi phát sinh tranh chấp tại nước tiếp nhận đầu tư, doanh nghiệp chịu sự chi phối của nguyên tắc lex fori (luật nơi có tòa án xét xử), đồng thời có thể áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp theo các điều ước quốc tế, quy tắc trọng tài UNCITRAL, thiết chế PCA (theo Công ước La Haye 1907 mà Việt Nam gia nhập năm 2012) hoặc ICSID (theo Công ước Washington 1965).

Nội dung cơ bản và các yếu tố chi phối địa vị pháp lý

  • Nội dung cơ bản: Bao gồm vị trí pháp lý, thẩm quyền, hệ thống quyền tài sản, quyền kinh doanh, nghĩa vụ tài chính và thuế đối với Nhà nước Việt Nam và nước sở tại. Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế (trừ Hiến pháp).
  • Các yếu tố chi phối: Chế độ chính trị - kinh tế của Việt Nam; tính chất sở hữu vốn nhà nước; chính sách hội nhập kinh tế quốc tế; khung pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; và các cam kết quốc tế mà các bên tham gia ký kết.

Chương 3: Quy định pháp luật về địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam điều chỉnh hoạt động ĐTTTRNN và quyền, nghĩa vụ cụ thể của doanh nghiệp:

  • Sự phát triển của khung pháp lý:
    • Giai đoạn đầu được điều chỉnh bởi Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999.
    • Bước phát triển tiếp theo khi gia nhập WTO với Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006.
    • Giai đoạn cải cách thể chế toàn diện với Luật Doanh nghiệp 2014 (Khoản 7 Điều 4), Luật Đầu tư 2014 (Chương V quy định về Hoạt động đầu tư ra nước ngoài) và Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25/9/2015.
  • Phân tích quyền và nghĩa vụ pháp lý:
    • Quyền tự chủ trong hoạt động đầu tư, chuyển vốn và lợi nhuận hợp pháp về nước sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
    • Nghĩa vụ tuân thủ chế độ báo cáo, đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư.
  • Những bất cập, mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật:
    • Sự thiếu liên thông giữa quy định của Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014 trong việc phân định tư cách pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện và công ty con thành lập tại nước ngoài.
    • Thiếu các quy định chi tiết về cơ chế bảo hộ đầu tư và xử lý tranh chấp khi quyền tài sản của nhà đầu tư Việt Nam bị xâm phạm tại nước sở tại.
    • Quy trình xét duyệt, cấp phép và thẩm định nguồn vốn ĐTTTRNN của DNNN còn phức tạp, kéo dài thời gian thực hiện dự án.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Chương 4 đề xuất các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng hoàn thiện:
    • Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa các đạo luật kinh tế trong nước (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp).
    • Tương thích hóa pháp luật trong nước với các chuẩn mực pháp lý quốc tế và cam kết trong các FTA, BIT.
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuyển từ cơ chế tiền kiểm nặng nề sang hậu kiểm kết hợp quản trị rủi ro.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Sửa đổi các điều khoản trong Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp nhằm quy định rõ địa vị pháp lý của các thực thể kinh tế do doanh nghiệp Việt Nam thành lập ở nước ngoài.
    • Hoàn thiện quy định về cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, xây dựng cẩm nang hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các thiết chế trọng tài quốc tế như PCA, UNCITRAL, ICSID.
    • Tăng cường đàm phán, ký kết và nâng cấp các Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ Đầu tư song phương (BIT) với các quốc gia địa bàn trọng điểm (Lào, Campuchia, Nga, Mỹ) để tạo hành lang pháp lý an toàn cho doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Xây dựng và luận giải có hệ thống khái niệm khoa học về "Địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN", xác định rõ đây là một chỉnh thể pháp lý đa tầng chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật quốc gia đi đầu tư, pháp luật quốc gia tiếp nhận đầu tư và các điều ước quốc tế.
  2. Xác lập hệ thống 3 đặc điểm pháp lý đặc thù và các yếu tố chi phối địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam (trọng tâm là DNNN) khi tham gia ĐTTTRNN.
  3. Làm rõ mối quan hệ giữa quy chế pháp nhân trong nước và năng lực chủ thể của doanh nghiệp khi tham gia vào các quan hệ kinh tế và tài phán quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Khảo sát toàn diện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh ĐTTTRNN từ năm 1999 đến năm 2019, chỉ rõ những mâu thuẫn, chồng chéo giữa Luật Đầu tư 2014, Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP.
  2. Đánh giá thực trạng cơ chế bảo hộ quyền lợi của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài và đề xuất việc vận dụng các thiết chế trọng tài quốc tế như PCA (theo Công ước La Haye 1907) và ICSID (theo Công ước Washington 1965).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi pháp luật nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn vốn nhà nước khi đầu tư ra nước ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi nghiên cứu chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp nhà nước (DNNN) do đặc thù tỷ trọng vốn và vai trò chủ đạo trong nền kinh tế giai đoạn khảo sát (1999 - 2019); các phân tích đối với khối doanh nghiệp tư nhân chưa được mở rộng chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu địa vị pháp lý cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia ĐTTTRNN (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, tập đoàn tư nhân).
    • Phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) và các cam kết sâu rộng về đầu tư đối với địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực Luật quốc tế, Luật Thương mại quốc tế, Luật Đầu tư và Luật So sánh; hệ thống hóa các khái niệm và án lệ trọng tài liên quan đến ISDS, PCA, ICSID.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp (Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Quốc hội): Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và xây dựng chính sách quản lý vốn đầu tư ra nước ngoài.
  • Đối với các doanh nghiệp và chuyên gia tư vấn pháp lý: Giúp doanh nghiệp nhận diện rõ các quyền, nghĩa vụ, rủi ro pháp lý và phương thức sử dụng các thiết chế quốc tế để bảo vệ quyền tài sản khi hoạt động tại các thị trường nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài" như thế nào?

Theo luận án, doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN là doanh nghiệp có quốc tịch Việt Nam, có tài sản, có trụ sở chính tại Việt Nam, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, các hiệp định song phương và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhằm mục đích thực hiện các hoạt động ĐTTTRNN.

2. Địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN gồm những yếu tố cấu thành nào?

Địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN là tổng thể những quy định về vị trí pháp lý, quy chế nhân thân, đặc biệt là hệ thống quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được xác lập dựa trên: pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, các điều ước quốc tế song phương và đa phương mà Việt Nam là thành viên, hợp đồng đầu tư, điều lệ doanh nghiệp, giấy phép đầu tư và các quy định khác được pháp luật thừa nhận.

3. Vì sao luận án tập trung phạm vi nghiên cứu vào doanh nghiệp nhà nước (DNNN)?

Luận án tập trung vào DNNN dựa trên 3 căn cứ:

  • Về thực tiễn: DNNN chiếm tỷ trọng vốn đầu tư ra nước ngoài lớn nhất và thực hiện nhiều dự án quy mô trọng điểm.
  • Về pháp lý: Hiến pháp 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật xác định DNNN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
  • Về chính trị: Văn kiện Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò nòng cốt của DNNN.

4. Mốc thời gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?

Phạm vi thời gian của luận án được xác định từ năm 1999 đến năm 2019. Năm 1999 là mốc Chính phủ ban hành Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 quy định về ĐTTTRNN của doanh nghiệp Việt Nam; giai đoạn nghiên cứu kéo dài đến năm 2019 khi các luật chuyên ngành sửa đổi (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Nghị định 83/2015/NĐ-CP) đang được áp dụng.

5. Những thiết chế quốc tế nào được luận án phân tích liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư?

Luận án phân tích các thiết chế và quy tắc trọng tài quốc tế gồm:

  • Trung tâm Quốc tế Giải quyết Tranh chấp Đầu tư (ICSID) theo Công ước Washington 1965.
  • Tòa Trọng tài Thường trực (PCA) theo các Công ước La Haye năm 1899 và 1907 (Việt Nam gia nhập năm 2012 theo Công ước La Haye 1907).
  • Quy tắc Trọng tài của Ủy ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNCITRAL).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Địa vị pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài" của tác giả Trần Thanh Hải là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu về quy chế pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các đặc điểm, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dưới sự điều chỉnh đan xen của pháp luật trong nước, pháp luật nước sở tại và các điều ước quốc tế. Đồng thời, công trình đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam giai đoạn 1999 - 2019 và đề xuất các giải pháp lập pháp nhằm hoàn thiện khung thể chế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.