Chương 1 trình bày tổng quan về nghiên cứu với các nội dung gồm: lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và phương pháp thực hiện nghiên cứu. 7 Chương 2 trình bày định nghĩa về các khái niệm liên quan đến chuỗi cung ứng, quản lý chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn; tổng hợp và phân tích các trường phái nghiên cứu, quan điểm nguồn lực mở rộng kết hợp với lý thuyết năng lực động được lựa chọn vì sự phù hợp với bối cảnh nghiên cứu; tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan, nhận diện các cơ hội nghiên cứu để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu về tác động của 6 thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn lên hiệu quả doanh nghiệp và vai trò điều tiết của hợp tác chuỗi cung ứng lên các mối liên hệ này. Chương 3 mô tả chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu từ phương pháp chọn mẫu, thiết kế thang đo, xây dựng bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức; trình bày kết quả hiệu chỉnh thang đo dựa trên nội dung phỏng vấn sâu 6 chuyên gia ở các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam và kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu 90. Chương 4 phân tích và thảo luận các kết quả của nghiên cứu, bao gồm mô tả đặc điểm mẫu khảo sát thu thập được; kết quả phân tích và đánh giá thang đo; kết quả kiểm định mô hình cấu trúc và các giả thuyết nghiên cứu về tác động của các thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn lên hiệu quả doanh nghiệp; kết quả kiểm định bootstrap với cỡ mẫu 1000; kết quả phân tích vai trò biến điều tiết hợp tác chuỗi cung ứng lên mối quan hệ giữa các thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn và hiệu quả doanh nghiệp.
Dựa trên các kết quả phân tích, các thảo luận và hàm ý quản lý được trình bày. Chương 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu với những đóng góp chính của đề tài về mặt lý thuyết và thực tiễn. Đồng thời, trình bày các hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về chủ đề thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu, bao gồm: định nghĩa các khái niệm về chuỗi cung ứng, quản lý chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng tinh gọn, hợp tác chuỗi cung ứng, hiệu quả doanh nghiệp.
Đồng thời tổng hợp các trường phái nghiên cứu về chuỗi cung ứng tinh gọn; các nghiên cứu trước có liên quan và nhận diện cơ hội nghiên cứu. Dựa trên các cơ sở lý thuyết và thực tiễn bối cảnh kinh doanh tại Việt Nam, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất.1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 2.1 Chuỗi cung ứng Mentzer và cộng sự (2001) xác định chuỗi cung ứng là tập hợp các tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp tham gia vào việc cung cấp và phân phối hàng hóa, dịch vụ, tài chính và thông tin từ nguồn đến đích (khách hàng). Theo Waters (2003) chuỗi cung ứng bao gồm một loạt các hoạt động và tổ chức mà nguyên vật liệu di chuyển trong hành trình của họ từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng. Chuỗi cung ứng theo định nghĩa của Christopher (2011) là mạng lưới các tổ chức có liên quan, thông qua các mối liên kết thượng nguồn và hạ nguồn, trong các quá trình và hoạt động khác nhau tạo ra giá trị dưới dạng sản phẩm và dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Singh và Wahid (2014) cho rằng chuỗi cung ứng đề cập đến một hệ thống các tổ chức, con người, hoạt động, thông tin và nguồn lực liên quan đến việc chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng, bao gồm mua hàng, sản xuất, lưu kho, vận chuyển, dịch vụ khách hàng, lập kế hoạch nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng.1 So sánh các định nghĩa chuỗi cung ứng Tác giả/ năm Giống nhau Khác nhau Mentzer và cộng Chuỗi cung ứng là Các đối tượng tham gia trực tiếp vào việc cung sự (2001) một hệ thống các tổ cấp và phân phối hàng hóa, dịch vụ, tài chính, chức, cá nhân và thông tin. 9 Tác giả/ năm Giống nhau Khác nhau Waters (2003) các hoạt động đưa Nhấn mạnh dòng nguyên vật liệu di chuyển sản phẩm, dịch vụ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng. Christopher từ nhà cung cấp Mạng lưới các đối tượng có liên quan, thông (2011) đến khách hàng qua các mối liên kết thượng nguồn, hạ nguồn, cuối cùng. các quá trình, hoạt động tạo ra giá trị dưới dạng sản phẩm, dịch vụ.
Singh và Wahid Bổ sung thành phần thông tin, nguồn lực và (2014) các hoạt động cụ thể có liên quan đến việc chuyển sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau liên quan đến chuỗi cung ứng, nhìn chung, chuỗi cung ứng có vai trò là tăng thêm giá trị cho sản phẩm bằng cách vận chuyển sản phẩm từ địa điểm này đến địa điểm khác (Janvier-James, 2012). Trong bối cảnh nghiên cứu, chuỗi cung ứng được định nghĩa là tập hợp các tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp tham gia vào việc cung cấp và phân phối hàng hóa, dịch vụ, tài chính và thông tin từ nguồn đến đích (khách hàng) (Mentzer và cộng sự, 2001).2 Quản lý chuỗi cung ứng Simchi-Levi và cộng sự (2003) xác định quản lý chuỗi cung ứng là một tập hợp các phương pháp được sử dụng để điều phối hiệu quả các nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho hàng và cửa hàng, để hàng hóa được sản xuất và phân phối với số lượng chính xác, đến đúng địa điểm, vào đúng thời điểm, nhằm giảm chi phí hệ thống và đáp ứng các yêu cầu về mức độ dịch vụ. Theo Christopher (2011), quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các mối quan hệ thượng nguồn, hạ nguồn với các nhà cung cấp và khách hàng để mang lại giá trị khách hàng vượt trội với chi phí thấp hơn cho toàn bộ chuỗi cung ứng.
Quản lý chuỗi cung ứng là việc quản lý vật chất, tiền bạc, con người, thông tin trong trên toàn bộ chuỗi cung ứng để tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng và tạo lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh (Shukla, Garg, & Agarwal, 2011). Janvier-James (2012) định nghĩa quản lý chuỗi cung ứng là sự phối hợp chiến lược và hiệu quả của các chức năng kinh doanh và các chiến lược trên các chức năng kinh doanh này trong 10 một doanh nghiệp cụ thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, nhằm mục đích phát triển hiệu suất lâu dài của công ty và chuỗi cung ứng như một hệ thống.2 So sánh các định nghĩa quản lý chuỗi cung ứng Tác giả/ năm Giống nhau Khác nhau Simchi-Levi và Quản lý các đối Tập hợp các phương pháp điều phối hiệu quả các cộng sự (2003) tượng, hoạt động đối tượng nhằm giảm chi phí hệ thống nhưng và các mối quan hệ vẫn đáp ứng các yêu cầu về mức độ dịch vụ. Christopher nhằm mang lại Quản lý các mối quan hệ thượng nguồn và hạ (2011) hiệu quả chung cho nguồn để mang lại giá trị khách hàng vượt trội chuỗi cung ứng. và chi phí thấp hơn cho toàn bộ chuỗi cung ứng.
Shukla và cộng Quản lý tiền bạc, con người, thông tin, tối đa hóa sự (2011) sự hài lòng của khách hàng và tạo lợi thế so với đối thủ cạnh tranh. Janvier-James Phối hợp chiến lược và hiệu quả của các chức (2012) năng kinh doanh giữa các công ty nhằm phát triển hiệu suất lâu dài của công ty và chuỗi cung ứng như một hệ thống. Nghiên cứu này tập trung vào các thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn nhằm mục đích nâng cao hiệu quả doanh nghiệp. Do đó, quản lý chuỗi cung ứng được định nghĩa là việc quản lý các mối quan hệ thượng nguồn, hạ nguồn với các nhà cung cấp và khách hàng để mang lại giá trị khách hàng vượt trội với chi phí thấp hơn cho toàn bộ chuỗi cung ứng (Christopher, 2011).3 Quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn Các nguyên tắc, khái niệm, công cụ, và kỹ thuật tinh gọn đã được phát triển, áp dụng rộng rãi trong ngành sản xuất do sự đóng góp ban đầu và ảnh hưởng to lớn từ hệ thống sản xuất Toyota.
Theo Wee và Wu (2009), tinh gọn được hiểu là một loạt các hoạt động hoặc giải pháp nhằm loại bỏ lãng phí, giảm các hoạt động phi giá trị gia tăng và cải thiện hoạt động giá trị gia tăng. Hiểu khách hàng và nhà cung cấp, được xem là một trong những biên giới mới của nghiên cứu về tinh gọn (Jasti & Kodali, 2015). 11 Trong những thập kỷ gần đây, các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã áp dụng quản lý tinh gọn và trong nhiều trường hợp, điều này đã giúp họ cải thiện kết quả và khả năng cạnh tranh của mình (Moyano‐Fuentes & Sacristán‐Díaz, 2012). Để tận dụng những lợi ích tiềm năng của phương pháp này, nguyên tắc và thực hành tinh gọn phải được mở rộng trong toàn bộ chuỗi cung ứng (Hines, Holweg, & Rich, 2004).
Drohomeretski, Costa và Lima (2014) cho rằng chuỗi cung ứng tinh gọn hướng đến các mục tiêu như: loại bỏ các nguồn lãng phí trong chuỗi cung ứng, cải thiện việc cung cấp giá trị của khách hàng, sự tham gia của các đối tác trong chuỗi cung ứng, cộng tác với các nhà cung cấp và khách hàng, bên cạnh việc phát triển các nhà cung cấp hiệu quả. Reeve (2002) mô tả quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn là lập kế hoạch, thực hiện và thiết kế cùng với nhiều đối tác trong chuỗi cung ứng để cung cấp các sản phẩm có thiết kế phù hợp, đúng số lượng, đúng địa điểm, đúng thời điểm. Chuỗi cung ứng tinh gọn được Moyano-Fuentes, Bruque-Cámara và Maqueira-Marín (2019) định nghĩa là một nhóm các tổ chức được kết nối trực tiếp bằng các dòng sản phẩm, dịch vụ, thông tin và quỹ hợp tác làm việc để giảm thiểu lãng phí và chi phí bằng cách kéo những gì cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả. Vitasek, Manrodt và Abbott (2005) đã đưa ra một định nghĩa chi tiết hơn về chuỗi cung ứng tinh gọn là một tập hợp các tổ chức được liên kết trực tiếp bởi các dòng sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin thượng nguồn và hạ nguồn, phối hợp làm việc để giảm chi phí và lãng phí bằng cách thu thập hiệu quả những gì cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân.