Tổng quan nghiên cứu

Bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam trong năm 2023 chứng kiến nhiều biến động phức tạp với sự suy giảm tổng cầu tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm. Theo số liệu thống kê chính thức, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2023 sụt giảm khoảng 8,3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó các ngành sản xuất mũi nhọn như dệt may, da giày, điện thoại và linh kiện điện tử giảm từ 10% đến 15%. Báo cáo điều tra quý 3 năm 2023 của Tổng cục Thống kê chỉ ra rằng các doanh nghiệp sản xuất trong nước đang đối mặt đồng thời với ba thách thức lớn: thiếu hụt đơn hàng, chi phí nguyên vật liệu gia tăng và áp lực cạnh tranh gay gắt.

Trước thực trạng đó, việc chỉ cắt giảm chi phí sản xuất cục bộ trong nội bộ nhà máy không còn đủ để duy trì lợi thế cạnh tranh. Doanh nghiệp cần mở rộng tư duy quản trị tinh gọn ra toàn bộ chuỗi cung ứng nhằm triệt tiêu lãng phí, rút ngắn thời gian đáp ứng và nâng cao độ linh hoạt. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: xác định các thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn then chốt tác động đến hiệu quả hoạt động và làm rõ vai trò điều tiết của hợp tác chuỗi cung ứng trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm đo lường mức độ tác động của từng thực hành tinh gọn, kiểm định sự khác biệt của mối liên hệ này khi có sự tham gia của yếu tố hợp tác, từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai khảo sát trên 269 doanh nghiệp sản xuất tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 11 năm 2023. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược, cung cấp căn cứ định lượng giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 15% đến 25% lượng hàng tồn kho không cần thiết và cải thiện tỷ lệ giao hàng đúng hạn đạt trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình dựa trên sự kết hợp giữa hai trường phái lý thuyết nền tảng: Quan điểm dựa trên nguồn lực mở rộng (Extended Resource-Based View - ERBV) của Lukas và Ferrell năm 2000, Vaidyanathan và Devaraj năm 2008, và Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capability Theory - DCT) do Teece và cộng sự phát triển năm 1997. Quan điểm nguồn lực mở rộng khẳng định rằng lợi thế cạnh tranh không chỉ bắt nguồn từ tài sản nội tại của doanh nghiệp mà còn hình thành từ việc tích hợp, chia sẻ và tái cấu trúc nguồn lực với các đối tác thượng nguồn và hạ nguồn. Trong khi đó, lý thuyết năng lực động giải thích khả năng thích ứng linh hoạt của doanh nghiệp trước sự biến động của thị trường thông qua việc tái thiết lập quy trình vận hành và hợp tác chiến lược.

Mô hình nghiên cứu định hình sáu khái niệm thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn cốt lõi:

  • Phản hồi của nhà cung cấp: quá trình trao đổi thông tin định kỳ và đánh giá hiệu suất giao hàng, chất lượng linh kiện.
  • Phát triển nhà cung cấp: các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và cùng cải tiến năng lực của bên cung ứng.
  • Thực hành Just-in-Time (JIT): việc vận hành hệ thống kéo, giảm thiểu thời gian chuyển đổi sản xuất và giao hàng với lô nhỏ, tần suất cao.
  • Thực hành quản lý chất lượng: việc áp dụng các công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê và văn hóa sản xuất không lỗi.
  • Sự tham gia của khách hàng: mức độ tương tác, thu thập thông tin nhu cầu và lắng nghe ý kiến phản hồi từ đối tác mua hàng.
  • Quản lý dòng thông tin: sự trao đổi dữ liệu kịp thời, chính xác, minh bạch và đáng tin cậy giữa các mắt xích.

Hai khái niệm trung tâm khác trong mô hình là Hợp tác chuỗi cung ứng (được định nghĩa là mức độ phối hợp chặt chẽ, cùng lập kế hoạch và chia sẻ rủi ro) và Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (được đo lường qua năng lực giao hàng đúng hạn, tính linh hoạt sản xuất, chất lượng sản phẩm và tốc độ hoàn thành đơn hàng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp kết hợp định tính và định lượng qua hai giai đoạn chặt chẽ:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn sâu 6 chuyên gia là các giám đốc vận hành, trưởng phòng chuỗi cung ứng tại các nhà máy sản xuất để hiệu chỉnh câu chữ và nội dung thang đo cho phù hợp với môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Sau đó, khảo sát định lượng sơ bộ với cỡ mẫu 90 được thực hiện để đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị của thang đo.
  • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi trực tiếp và qua thư điện tử đến các nhà quản lý có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên thuộc các doanh nghiệp sản xuất tại khu vực phía Nam. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc đã thu về 269 mẫu hợp lệ.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 29 và AMOS phiên bản 26. Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được lựa chọn vì tính ưu việt vượt trội so với hồi quy OLS truyền thống: cho phép ước lượng đồng thời các mối quan hệ đa tầng, kiểm soát sai số đo lường của 39 biến quan sát và kiểm định chính xác tác động tương tác của biến điều tiết. Kỹ thuật Bootstrap với 1.000 mẫu lặp lại được thực hiện để kiểm định độ vững chắc của mô hình ước lượng. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai từ ngày 24 tháng 7 năm 2023 và hoàn tất nghiệm thu vào ngày 24 tháng 11 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng chính thức trên 269 quan sát với 39 biến đo lường thuộc 8 cấu trúc tiềm ẩn mang lại những kết quả then chốt sau:

  • Thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao: Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các khái niệm dao động từ 0,81 đến 0,92 (vượt xa ngưỡng tiêu chuẩn 0,70). Hệ số tin cậy tổng hợp CR đều trên 0,80 và phương sai trích trung bình AVE đều lớn hơn 0,50, khẳng định tính giá trị phân biệt tuyệt đối giữa các khái niệm nghiên cứu.
  • 5 trên 6 giả thuyết về tác động trực tiếp của các thực hành tinh gọn lên hiệu quả hoạt động được ủng hộ ở mức ý nghĩa thống kê p < 0,05. Cụ thể: Phản hồi nhà cung cấp, Phát triển nhà cung cấp, Thực hành JIT, Quản lý chất lượng và Quản lý dòng thông tin đều có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả vận hành.
  • Thực hành Just-in-Time (JIT) thể hiện sức mạnh tác động lớn nhất lên hiệu quả doanh nghiệp với hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất trong mô hình cấu trúc. Doanh nghiệp áp dụng triệt để cơ chế kéo và cắt giảm thời gian chuyển đổi ghi nhận mức tăng trưởng rõ rệt về tốc độ hoàn tất đơn hàng.
  • Khám phá vai trò điều tiết của hợp tác chuỗi cung ứng: Kết quả phân tích biến tương tác chỉ ra rằng khi mức độ hợp tác chuỗi cung ứng càng cao, tác động tích cực của Phát triển nhà cung cấp, Thực hành JIT và Quản lý dòng thông tin lên hiệu quả doanh nghiệp càng được khuếch đại mạnh mẽ (chiếm 3 trên tổng số các mối quan hệ tương tác được kiểm định).

Thảo luận kết quả

Thực hành JIT giữ vị trí quán quân trong việc thúc đẩy hiệu quả hoạt động vì nguyên tắc sản xuất theo nhu cầu thực tế giúp giải phóng đáng kể diện tích kho bãi, giảm chi phí lưu kho và hạn chế tối đa nguy cơ hàng hóa ứ đọng hay lỗi thời. Tiếp theo, quản lý dòng thông tin đóng vai trò mạch máu điều phối; dòng dữ liệu kịp thời và chính xác giúp giảm thiểu hiệu ứng roi da (bullwhip effect), từ đó hạ thấp chi phí vận hành chung. Ngược lại, giả thuyết về sự tham gia của khách hàng chưa thể hiện tác động rõ ràng do đặc thù phần lớn doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu ở khâu gia công hoặc chế tạo theo thông số kỹ thuật có sẵn, dẫn đến mức độ can thiệp vào giai đoạn thiết kế của khách hàng còn giới hạn.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Nimeh và cộng sự năm 2018 tại thị trường Jordan khi nhấn mạnh tầm quan trọng của JIT và dòng thông tin, đồng thời phát triển sâu hơn công trình của Tortorella và cộng sự năm 2017 tại Brazil bằng việc lượng hóa rõ nét vai trò điều tiết của liên kết hợp tác.

Trong thực tế trình bày báo cáo quản trị, các dữ liệu này được thể hiện trực quan thông qua:

  • Bảng ma trận trọng số hồi quy chuẩn hóa và chỉ số kiểm định giả thuyết SEM.
  • Biểu đồ tương tác đa biến (Simple Slope Plot) mô tả trực quan độ dốc tác động của JIT lên hiệu quả hoạt động ở hai mức độ hợp tác chuỗi cung ứng: mức độ cao và mức độ thấp, chứng minh rõ nét hiệu ứng cộng hưởng tích cực từ sự phối hợp đối tác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, bốn nhóm giải pháp chiến lược khả thi được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất:

  • Tối ưu hóa hệ thống sản xuất kéo và rút ngắn thời gian chuyển đổi máy móc: Doanh nghiệp cần triển khai triệt để phương pháp chuyển đổi nhanh linh khuôn (SMED) và hệ thống thẻ Kanban. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian thiết lập dây chuyền và giảm 25% lượng bán thành phẩm tồn đọng trên sàn sản xuất. Lộ trình thực hiện trong vòng 6 đến 12 tháng, do Ban Giám đốc Vận hành và Trưởng bộ phận Cải tiến liên tục (Lean/CI) chủ trì.

  • Số hóa và chuẩn hóa quy trình quản lý dòng thông tin thời gian thực: Tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với cổng thông tin nhà cung cấp để chia sẻ tự động dữ liệu tồn kho, tiến độ đơn hàng và biến động kế hoạch. Mục tiêu hướng tới độ chính xác thông tin trên 95% và rút ngắn thời gian phản hồi biến động sản xuất xuống dưới 12 giờ. Lộ trình hoàn thiện trong 3 đến 6 tháng, do Phòng Chuỗi cung ứng phối hợp cùng Phòng Công nghệ thông tin triển khai.

  • Thiết lập chương trình liên kết và đồng phát triển nhà cung ứng chiến lược: Thay vì chỉ đánh giá nhà cung cấp dựa trên đơn giá, doanh nghiệp cần chuyển sang đánh giá trên tổng chi phí sở hữu (TCO), định kỳ cử chuyên gia kỹ thuật hỗ trợ nhà cung ứng xử lý sự cố chất lượng tại nguồn. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhà cung ứng đạt chuẩn chất lượng loại A lên trên 85% và giảm 20% tỷ lệ linh kiện lỗi đầu vào. Lộ trình thực hiện từ 12 đến 18 tháng, do Phòng Mua hàng và Bộ phận Đảm bảo chất lượng (QA/QC) chịu trách nhiệm.

  • Thắt chặt cơ chế hợp tác liên chức năng và chia sẻ rủi ro toàn chuỗi: Thành lập các tổ công tác liên chức năng giữa doanh nghiệp và đối tác chiến lược để cùng lập kế hoạch dự báo nhu cầu (CPFR) và giải quyết các bài toán tồn kho định kỳ hàng tháng. Mục tiêu gia tăng chỉ số hợp tác tổng thể thêm 30%, duy trì tỷ lệ đơn hàng giao đủ và đúng hạn (OTIF) đạt trên 98%. Lộ trình thực hiện liên tục trong 6 đến 9 tháng, dưới sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban Tổng Giám đốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban Lãnh đạo cấp cao (Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành COO): Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng để ra quyết định phân bổ ngân sách đầu tư cho chuyển đổi tinh gọn, xác lập thứ tự ưu tiên giữa tối ưu nội bộ và hợp tác liên kết bên ngoài để tối đa hóa hiệu quả vốn đầu tư.

  • Trưởng phòng Chuỗi cung ứng, Mua hàng và Quản trị Vận hành: Nắm bắt được bộ công cụ đo lường 39 chỉ báo thực hành tinh gọn, từ đó thiết lập các tiêu chuẩn vận hành chuẩn mực, xây dựng chính sách phát triển nhà cung cấp và tối ưu hóa quy trình giao nhận JIT nhằm triệt tiêu lãng phí.

  • Chuyên gia Cải tiến liên tục, Kỹ sư Quản lý chất lượng (Lean/Six Sigma/QA): Tiếp cận các phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê kết hợp với hệ thống kéo, cung cấp căn cứ để thiết kế các dự án cải tiến quy trình nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng và rút ngắn chu kỳ sản xuất.

  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học khối ngành Kinh tế, Quản trị: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu SEM, mô hình hóa biến điều tiết, đồng thời bổ sung khung lý thuyết tích hợp giữa lý thuyết nguồn lực mở rộng ERBV và năng lực động DCT tại các quốc gia đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

  • Thực hành tinh gọn nào mang lại tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp? Kết quả kiểm định SEM trên 269 doanh nghiệp khẳng định thực hành Just-in-Time (JIT) có hệ số tác động chuẩn hóa cao nhất. Việc vận hành hệ thống kéo, sản xuất theo nhu cầu thực tế và giao hàng lô nhỏ thường xuyên giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa chi phí lưu kho, rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất và tăng tốc độ giao hàng cho khách hàng.

  • Vì sao yếu tố sự tham gia của khách hàng lại không cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu này? Phần lớn các doanh nghiệp tham gia khảo sát tại khu vực kinh tế phía Nam hoạt động trong lĩnh vực gia công hoặc sản xuất theo đơn hàng định sẵn từ các tập đoàn đa quốc gia. Doanh nghiệp chủ yếu tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật có sẵn thay vì cùng khách hàng tham gia sâu vào quy trình thiết kế hay điều chỉnh sản phẩm.

  • Yếu tố hợp tác chuỗi cung ứng đóng vai trò điều tiết như thế nào đối với hiệu quả doanh nghiệp? Hợp tác chuỗi cung ứng đóng vai trò như một chất xúc tác khuếch đại. Khi mức độ tin cậy, chia sẻ thông tin và phối hợp lập kế hoạch giữa doanh nghiệp với đối tác tăng cao, các thực hành như phát triển nhà cung cấp, JIT và quản lý dòng thông tin sẽ phát huy hiệu quả vận hành vượt trội hơn 20% đến 30% so với khi hợp tác ở mức độ thấp.

  • Quy mô mẫu 269 doanh nghiệp tại khu vực phía Nam có đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 269 đạt độ chuẩn xác cao, vượt chuẩn yêu cầu tối thiểu cho phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (thường yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương ứng khoảng 195 mẫu cho 39 biến). Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là nơi tập trung hơn 60% mật độ sản xuất công nghiệp cả nước, do đó dữ liệu phản ánh chân thực bức tranh thực tiễn.

  • Lý do nghiên cứu sử dụng phần mềm AMOS 26 và kỹ thuật Bootstrap thay vì mô hình hồi quy đa biến? Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên AMOS 26 cho phép xử lý đồng thời mô hình đo lường và mô hình cấu trúc, kiểm soát sai số đo lường của các khái niệm tiềm ẩn. Phép thử Bootstrap với 1.000 mẫu lặp lại giúp khẳng định độ tin cậy của các ước lượng tham số mà không bị phụ thuộc khắt khe vào giả định phân phối chuẩn của dữ liệu.

Kết luận

Nghiên cứu về ảnh hưởng của thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với các luận điểm chính:

  • Hệ thống hóa và đo lường thành công 6 trụ cột thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn trong bối cảnh nền kinh tế sản xuất tại Việt Nam.
  • Chứng minh thực nghiệm mối quan hệ tác động tích cực của 5 thực hành tinh gọn lên hiệu quả vận hành, trong đó thực hành Just-in-Time (JIT) giữ vai trò then chốt nhất.
  • Khám phá và khẳng định vai trò điều tiết quan trọng của hợp tác chuỗi cung ứng trong việc gia tăng sức mạnh tác động của các thực hành tinh gọn đối với doanh nghiệp.
  • Cung cấp bộ thang đo 39 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị khoa học vững chắc qua kiểm định mô hình SEM và phân tích Bootstrap 1.000 mẫu.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm khuyến nghị quản trị rõ ràng, gắn liền với các chỉ số mục tiêu và chủ thể thực hiện cụ thể.

Để hiện thực hóa các giải pháp, doanh nghiệp nên triển khai lộ trình ba giai đoạn: từ 1 đến 3 tháng đầu tập trung đánh giá hiện trạng lãng phí và chuẩn hóa dòng thông tin; từ 3 đến 9 tháng kế tiếp tái cấu trúc mặt bằng sản xuất theo hệ thống kéo JIT; và từ 9 đến 18 tháng mở rộng chương trình hợp tác phát triển nhà cung cấp chiến lược. Các cấp quản lý hãy chủ động ứng dụng ngay khung thực hành tinh gọn và tăng cường liên kết chuỗi cung ứng để tạo bước đột phá vững chắc về năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.