CHƯƠNG 1: GIỚI THIEU. CO SỞ HINH THÀNH DE TAL. Tổng quan về tình hình ứng dụng ERP. Tổng quan ứng dụng ERP ở Việt Nam.
Lý do chọn để tai cccccccccccccscscesessscscssescssscscssescssstscssesessscesscsessessesensessees 10 1. MỤC TIỂU DE TÀI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiÊn CỨU. Nội dung để tài.---- - +5 SE ST 1131111111115 1111111111515 11 11111 1e rrk.
Quy trình nghiÊn CỨU. Ý NGHĨA CUA DE TÀY|.- SE EE S33 EESEEkSvSExEE TT ng re 14 1. PHAM VI GIỚI HAN CUA DE TÀII.-c- c + +8 SE ESESEEESEEEEeEeEekeesesereered 14 CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Những lợi ích của ERP mang lại.
Cấu trúc E RLP. ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐO LƯỜNG SỰ THÀNH CÔNG TRONG UNG DUNG In 19 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN. ĐỊNH NGĨA CÁC YEU TO THÀNH CÔNG.- ¿5566 EeEeEsEeEseseeered 26 CHƯƠNG 3: THIET KE NGHIÊN CỨU.2-- 2s ss©+esse+eseeseseeee 27 3.
MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU.- s + Sa E +2 se SE E+EES3EE+EE+eESsEEseessesseea 27 VỊ 3. THIET KE NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiÊn CỨU. Cách thức thu thập thong tin phục vụ nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu định tính. Mẫu nghiên cứu định lượng. Phương pháp Chon Mau. Xác đỉnh cỡ mẫu.----¿- ¿6-6 Sẻ Sẻ Sẻ SE E5 515151511111 1115151313131111 11x rk.
PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH DU LLIỆU. Phân tích thống kê mô tả (DiscriptÏV€).1 Nghiên cứu trên tài liệu thứ cấp. Nghiên cứu qua phỏng van sơ bộ chuyên gia. BANG CẤU HỎII.
655cc} tt TT 111. Nội dung bảng câu hIi. Cách thu thập dữ lIỆU. --GG SH nọ kg 42 3.
Cách thức trả lời câu hỎiI. -- -- +11 99011, 43 CHƯƠNG 4: PHAN TÍCH SO LIEU VÀ KET QUA. MÔ TẢ DU LIỆU.G- 6 SE St SE SEEEEESE SE 1111111111111 11111111111 111111 nkrkg 44 4. Thông kê số mẫu lẫy theo ngày.
KET QUA PHAN TÍCCH.- -- - 6E EESE 3S EESE SE SE SE vn 48 4. Xếp hạng trị trung bình của các yêu tố thành công. Phân tích đánh giá sơ bộ thang đO. Phân tích thống kê mô ta .-c-GcC 1x S 1111111111 11111111111 111111111111 1H11 1111 ng ri 63 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.
KET QUA DAT ĐƯỢCC.G-G G11 S 1111 T TH TT TH HH Tri 68 5. Ý NGHĨA CUA KET QUÁ ĐẠT ĐƯỢC.-- SG cskE SE, 69 Vil 5. HAN CHE wieececececescscccscscecesescscscscecececsecacsescceevavacscsasscvacacucestscevacacecaeevavaceneetavacaes 70 5A.ceccccscccccccscececcceccscscececececcacscseseevevscsceasccacaceceaeesevacaceceaeevaracacenearaeees 70 TÀI LIEU THAM KHAO .- 2 << S2 S93 99x59 xe se scxe a PHU LUC920202. BANG CẤU HOI KHẢO SÁTT.-G G «+ kSkSxE‡ESESkSkSkEeEsEekekekrereesed a PHU LUC 2: DANH SÁCH CHUYEN GIA.
2< +E+eE+E+E£E+EEEEeEsEeEekeerereesed 8 PHU LUC 3: CAC BANG PHAN TICH DU LIEU. G5 - 5s sE+E+E+k+exeEsEsed h Phụ lục 3. Hệ số tương quan biến tong VI h Phụ lục 3. Bang Eigenvalues với 40 biến .--¿- - + 656 Sx+EEE+xeEeErkererreersred k Phụ lục 3.
Bảng hệ số tải của 40 nhân tỐ.---¿- ¿6-5 E2 EESE‡k‡EeEEEkrkrkerrered | Vill DANH MUC HINH Hình 1.1 Ước lượng lợi nhuận của ứng dung ERP giai đoạn 2006 - 2011. 2 Số dự án ký được 2009.3 Giá trị dự án ký được 2009. TS ng ke.4 Quy trình nghiÊn CỨU oo.5 Mô hình D&M thành công của hệ thống thông tỉn.6 Mô hình thành công của hệ thống thông tin bố sung.7 Mô hình sự mở rộng của mô hình chấp nhận kỹ thuật trong.8 Mô hình triển thành công ERP.9 Mô hình đánh giá sau trién khai.---- - 2 5 +s+c2E+E+Ee£szEzxreersrree 25 Hình 3.10 Mô hình nghiên cứu .-- - - - 5G E301 ku 28 IX DANH MỤC BÁNG Bảng 4.1 Thống kê số mẫu trong phụ luc I lay được theo ngày. Bang tần suất của đối tượng khảo sát theo sự hiểu biết về ERP.
Tần suất về vị trí của các đối tượng tham gia khảo sát.4 Trị trung bình của các yếu tố thành công.5 Kết quả phân tích Cronbach Alpha.6 Các nhân tô biến tương quan (Corrected item-total correlation) dưới 0. Kiểm đỉnh KMO và Bartlett’s. Nhân tô đại diện cho việc ứng dụng thành công ERP.9 Danh mục các yếu tô thành công đã được xếp hang .--- 2-5-5: 62 DANH MỤC TU VIET TAT Cụm Từ Viết Tắt Enterprise Resource Planning ERP Critical Success Factors CSFs Master Production Schedule MPS Material Requirements Planning MRP Distribution Requirements Planning DRP Capability Requirements Planning CRP Bill of Material BOM Dimension and Mesurement D&M CHUONG 1: GIỚI THIEU 1. CO SỞ HÌNH THÀNH DE TÀI 1.
Tong quan về tình hình ứng dụng ERP Quản lý thông tin hiệu quả là cách gia tăng hiệu quả kinh doanh và làm cho tổ chức phát triển bền vững. Sự tăng trưởng toàn câu trong thập kỷ qua đây các doanh nghiệp trên thế giới đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt khó dự báo. Khi đó, các doanh nghiệp tìm kiếm sự quản ly để giảm áp lực cạnh tranh cao và thay đối môi trường bang cách ứng dụng kỹ năng thực hành kinh doanh tốt nhất. Họ cải tiến thiết kế liên tục, tăng tốc quy trình phát triển sản phẩm, tăng tính linh hoạt trong sản xuất, rút ngắn vòng đời sản phẩm, sắp xếp tô chức với nguồn lực thông nhất, kiểm soát kênh phân phối hiệu quả.
Do vậy, doanh nghiệp cần vận dụng hệ thống công nghệ thông tin tối đa để hợp nhất và phối hợp với tất cả các hoạt động trong chuỗi cung ứng và giá trị của nó mang lại. Giải pháp ngày nay trở thành xu hướng lựa chọn của nhiều doanh nghiệp là ERP (Enterprise Resource Planning) - Hệ thong hoach dinh nguon lực tổ chức. ERP là xu thé tất yêu. Bản thân xu thé này là hệ quả của 5 xu thé quan trọng khác, việc nhận thức đúng các xu thé phát triển và kịp thời thay đối cho phù hợp với xu thé là phần quan trọng trong hoạch định chiến lược của mỗi công ty[1].
Xu thế thứ nhất, ngày nay sự phát triển của mạng toàn cầu, mạng Internet phủ khắp nơi, giúp thế giới ngày càng thay đối mạnh. Điều đó có nghĩa là trong tương lai, doanh nghiệp nào cũng dùng Internet, nó giúp việc khai thác và quản trị thông tin một cách hiện quả. Hệ thống thông tin toàn cầu tạo cơ hội cho nhiều nước đang phát triển có thể truy cập, khai thác kho tri thức toàn cầu để phát triển nhanh, thu hẹp khoảng cách với các nước phát triên[2|. Xu thê thứ hai, toàn câu hóa là một bước tiên dài của thê giới.
Do các nước phát triên chủ động nên điêu này khiên cho các nước đang phát triên phải đi theo. Toàn cầu hóa đòi hỏi các quyết định kinh tế, dù được đưa ra ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, đều phải tính tới các yếu tố quốc té[3]. Các doanh nghiệp nghiên cứu và quản trị thông tin nội địa tốt sẽ có chiến lược để cạnh tranh toàn cầu, đưa vị thế của mình lên một tầm cao mới. Các công ty trong xu thé toàn cau hóa sẽ nỗ lực cạnh tranh vì không còn sự bảo trợ nhiều của nhà nước.
Trong tương lai, các công ty không có sự cạnh tranh trên trường quốc tế sẽ thua ngay trong thị trường nội dia[4]. Xu thế thứ ba, sự thay đổi về hình thức sản xuất, quy trình kinh doanh nhanh đến chóng mặt buộc cách doanh nghiệp phải chạy theo quy trình, công nghệ. Ngày nay, với sự tiếp cận thông tin trên Internet, lỗi sống của người tiêu dùng đã có sự thay đổi sâu sắc. Nếu trong những năm 80 và 90, người tiêu dùng chi mua hàng bang cách truyền thống, thì ngày nay họ đã thay đổi thói quen bằng cách mua hàng qua mạng.
Theo đó, họ sẽ có nhiều hơn các sự lựa chọn về nơi mua hàng, loại hàng và cách thức mua hàng. Sự thay đôi nhanh chóng này buộc cách doanh nghiệp phải biết được và đáp ứng đúng nhu cầu nếu không muốn bị dao thải khỏi thị trường. Chỉ có những công ty có khả năng phản ứng nhanh với sự thay đối mới có khả năng tôn tại và phát triển. Xu thế thứ tư, quyền lợi của người tiêu dùng ngày càng được chú trọng hơn, người tiêu dùng hiểu biết sâu sắc hơn, nhu câu và đòi hỏi của người tiêu dùng cao hơn đối với một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó bat kỳ.
Chi những doanh nghiệp nam bat tâm lý, hiểu được nhu cau của khách hang mới có kha năng tôn tại trong môi trường cạnh tranh cao. Theo kết quả điều tra của Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ Người tiêu dùng vào tháng 7 năm 2007, có đến 70% người tiêu dùng Việt Nam chưa hài lòng về dịch vụ hậu mãi. Cũng từ kết quả điều tra này hầu hết người tiêu dùng không hài lòng với thái độ của người bán hàng. Khi khách hàng khiếu nại với doanh nghiệp về việc mua phải hàng giả thì có 31% không được giải quyết, 49% được doanh nghiệp cho đổi lại, 20% không được giải quyết dứt khoát ma dé dây dưa kéo dài[5].
Kết qua là doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa chú trọng đến tâm lý khách hàng của mình. Theo xu thế hiện nay, nếu doanh nghiệp không nhanh nhạy nắm bat nhu cau, tâm lý người dùng thì khả năng bị dao thai là rất cao. Xu thé thứ năm là sự hình thành xã hội thông tin toàn cầu mạnh mẽ. Ngày nay, thuật ngữ “nền kinh tế tri thức” được sử dụng rất pho bién.
Theo giáo sư Dang Hữu “Nên kinh tế tri thức là nên kinh tế sử dụng có hiệu quả tri thức dé phát triển kinh tế và xã hội, bao gom cả việc khai thác kho tri thức toàn cau, cũng như làm chủ và sáng tạo tri thức cho những nhu câu của riêng mình”[2]. Nó còn được gọi là sự hình thành xã hội thông tin. Với xã hội thông tin, người dùng có đầy đủ thông tin về một sản phẩm, dịch vụ nào đó và có thé so sánh giá của các doanh nghiệp khác nhau. Ngoài ra, họ còn có cả thông tin về giá cả của sản phẩm thay thế.
Vì vậy, nếu muốn tôn tại và phát triển vượt bậc thì công ty không thể nào thiếu đi thông tin. Kinh tế phát triển cùng với xu hướng thông tin nhanh kèm sự cạnh tranh ngày càng gia tăng đã đây các doanh nghiệp vào sự cạnh tranh khốc liệt. Ở các công ty lớn, cần mở rộng thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh dẫn đến bộ máy quản lý phức tạp, rối loạn. Sự phức tạp thé hiện ở chỗ công ty có nhiều phòng, ban; việc quản lý không hiệu quả; bộ phận quản lý bị quá tải; thông tin ngày càng da dạng, nam rải rác ở các phòng, ban.
Như vậy, để biết được thông tin về một sản phẩm, dịch vụ nào đó quả thật rất khó khăn. Nếu có trong tay đầy đủ thông tin cũng rất khó để ra quyết định dự báo hoặc dự đoán chính xác về sản phẩm, dịch vụ nào đó. Nếu thiếu thông tin, hoặc thông tin không rõ ràng, thiếu sự đồng nhất thì khó lòng ra quyết định nhanh chóng để bat kịp thị trường thay doi ngày càng nhanh như hiện nay.