Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hằng Nga, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tri Khiêm, bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ năm 2023, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62 34 01 02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thanh long là một trong những cây ăn quả chủ lực thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, gia tăng giá trị trên một đơn vị diện tích và tạo nguồn thu nhập cho nông hộ tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Ở phạm vi quốc gia, thanh long đóng góp kim ngạch xuất khẩu lớn trong nhóm hàng nông sản: năm 2019 đạt 1,3 tỷ USD (tăng 3,9% so với năm 2018) và năm 2021 đạt 1,04 tỷ USD (Tổng cục Hải quan, 2019, 2021). Tuy nhiên, ngành hàng thanh long tại ĐBSCL đối mặt với nhiều rủi ro mang tính hệ thống:
- Xuất khẩu phụ thuộc chủ yếu vào thị trường Trung Quốc qua đường tiểu ngạch (chiếm 88,72% tổng kim ngạch năm 2021); khi thị trường này giảm 10,6% kim ngạch nhập khẩu trong năm 2021 đã kéo theo sự sụt giảm của toàn ngành.
- Sản xuất còn nhỏ lẻ, tự phát, chưa bám sát quy hoạch vùng chuyên canh.
- Giá bán bấp bênh, thiếu tính bền vững; quy trình canh tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (GAP) còn hạn chế; tỷ lệ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và dịch bệnh ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng quả.
- Liên kết dọc giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu gần như không có; liên kết ngang giữa các hộ trồng thanh long thông qua hợp tác xã còn yếu.
- Khâu sơ chế, bảo quản sau thu hoạch còn hạn chế, tỷ lệ hao hụt cao và thiếu các dòng sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao.
- Tác động của đại dịch Covid-19 và sự gia tăng hàng rào kỹ thuật kiểm dịch làm tình trạng dư cung và sụt giảm giá bán trở nên nghiêm trọng.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về chuỗi giá trị nông sản thường chỉ áp dụng đơn lẻ các phương pháp phân tích chuỗi định tính hoặc tính toán chi phí - lợi nhuận thuần túy, chưa có sự kết nối với các mô hình định lượng chuỗi thời gian nhằm kiểm định sự truyền dẫn và đồng liên kết giá giữa các phân khúc thị trường (giá vườn, giá bán lẻ và giá xuất khẩu). Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long nhằm nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả chuỗi ngành hàng thanh long, góp phần phát triển ổn định ngành hàng thanh long vùng ĐBSCL.
- Mục tiêu cụ thể:
- (i) Phân tích yêu cầu thị trường về sản phẩm thanh long trong nước, ngoài nước và sự liên kết giá trong thị trường.
- (ii) Đánh giá thực trạng sản xuất thanh long vùng ĐBSCL.
- (iii) Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm thanh long vùng ĐBSCL.
- (iv) Đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm thanh long vùng ĐBSCL.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 8 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Yêu cầu thị trường về sản phẩm thanh long của Việt Nam và các quốc gia nhập khẩu thanh long hiện nay như thế nào?
- Độ tập trung thị trường của các khâu trong chuỗi và hiện trạng tiêu thụ thanh long vùng ĐBSCL ra sao?
- Giá bán thanh long giữa các thị trường có sự liên kết với nhau không?
- Số lượng, chất lượng và giá bán trong sản xuất thanh long vùng ĐBSCL hiện nay ra sao?
- Thực trạng hoạt động chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL?
- Giá trị gia tăng theo kênh thị trường và toàn chuỗi ra sao?
- Thuận lợi và khó khăn cũng như điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức toàn ngành hàng thanh long hiện nay là gì?
- Chiến lược nào có thể giúp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL để xây dựng chiến lược và giải pháp nâng cấp chuỗi.
- Đối tượng khảo sát: Tất cả các tác nhân tham gia và hỗ trợ chuỗi, gồm: người trồng thanh long, thương lái, chủ vựa, người bán sỉ, người bán lẻ, công ty xuất khẩu thanh long, hợp tác xã/tổ hợp tác, các đơn vị hỗ trợ/thúc đẩy chuỗi và nhà khoa học. Luận án không khảo sát người tiêu dùng cá nhân, người tiêu dùng công nghiệp (nhà hàng, quán ăn) và thương lái trung gian tại khu vực cửa khẩu biên giới.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại hai tỉnh Long An và Tiền Giang. Đây là hai địa phương có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất vùng, đại diện cho 96% diện tích và 99,4% sản lượng thanh long của toàn vùng ĐBSCL.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sản xuất và kinh doanh sơ cấp được thu thập cho thời vụ năm 2019 (khảo sát thực địa thực hiện trong năm 2020). Dữ liệu chuỗi thời gian phân tích liên kết giá được tổng hợp theo quý giai đoạn 2016–2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây
Luận án đã hệ thống hóa các trường phái nghiên cứu chuỗi giá trị và truyền dẫn giá trên thế giới và tại Việt Nam:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung và phát hiện chính được tác giả trích dẫn |
| Lý thuyết nền tảng về chuỗi giá trị |
Porter (1985); Kaplinsky (1999); Kaplinsky & Morris (2001); Gereffi (1994, 1999); Gereffi và ctg (2005); GTZ (2007); DFID (2008); IFAD (2014); FAO (2006). |
Phân định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp (hoạt động nội bộ công ty) và nghĩa rộng (tập hợp các tác nhân từ đầu vào đến tiêu dùng). Tiếp cận ValueLinks (GTZ) và M4P (DFID) chú trọng phân tích nâng cấp và hỗ trợ người nghèo. |
| Công cụ quản trị chiến lược kết hợp |
Anton (2015); Barashkova (2018); Muzi & Wong (2014); Rutta (2015); Yildirim & Erbaṣ (2011); Farova (2011); Anna (2015); Xu (2009); Brnjas & Tripunoski (2015). |
Kết hợp PEST, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter và ma trận SWOT để nhận diện các yếu tố môi trường bên ngoài và năng lực nội tại nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh. |
| Nghiên cứu chuỗi giá trị thanh long |
Đoàn Minh Vương và ctg (2015); Dương Văn Tuấn (2016); Axis Research (2006); JICA (2015); AFE (2015). |
- Tại Chợ Gạo (Tiền Giang), nông dân chiếm tỷ trọng giá trị gia tăng thuần cao trong kênh xuất khẩu nhưng lợi nhuận tính trên hộ rất thấp (0,64% toàn chuỗi). - Tại Long An, sản xuất tự phát, thiếu liên kết quy mô lớn; lợi nhuận hộ đạt 251,5 triệu đồng/năm. - Tại Bình Thuận, hạn chế về số lượng hợp tác xã và chuyển giao kỹ thuật. - Tại Ấn Độ (JICA), thanh long tiêu thụ qua chợ đầu mối đấu giá bởi Ủy ban APMC. - Tại Bangladesh (AFE/SDC), kênh phân phối nội địa đơn giản, lập sơ đồ lịch thời vụ kiểm soát rủi ro thiên tai. |
| Nghiên cứu chuỗi giá trị nông sản khác |
Anic & Nusinovic (2005); Barry (2006); Trần Công Thắng và ctg (2006); Silva & Trienekens (2007); Võ Thị Thanh Lộc & Lê Nguyễn Đoan Khôi (2011); Kleeman (2011); DIMAT (2012); Nguyễn Thị Minh Hòa & Nguyễn Trọng Dũng (2012); Nguyễn Phú Son (2012, 2014); Võ Thị Thanh Lộc & Nguyễn Phú Son (2013); Hartatri (2014); Crespo Stupková (2016); Nguyễn Hữu Tâm (2016). |
Đánh giá hiện trạng chi phí, lợi nhuận, sơ đồ dòng sản phẩm trên các ngành hàng: táo (Croatia), chôm chôm (Sri Lanka), chè (Việt Nam), rau (Thái Lan), dừa (Bến Tre), lúa gạo (ĐBSCL, Bình Thuận), dứa hữu cơ (Ghana), sắn (Uganda), nấm rơm (Huế), nho và tỏi (Ninh Thuận), cà phê (Indonesia), quả mọng (Mexico), ca cao (Bến Tre). Đề xuất 4 hướng chiến lược nâng cấp theo GTZ: giảm chi phí, nâng cao chất lượng, đầu tư công nghệ, tái phân phối. |
| Truyền dẫn giá và tích tụ thị trường |
Mundlak & Larson (1992); Parsley & Wei (1996); Fackler & Goodwin (2001); McCorriston và ctg (2000); Thompson và ctg (2002); Subervie (2011); Balcombe & Morrison (2002); Granger & Newbold (1974); Engle & Granger (1987); Barrett (1996); Asche và ctg (2002); Nguyen Tien Thong và ctg (2020); Nguyen (2010, 2012); Baffes & Gardner (2003). |
Kiểm định quy luật một giá (LOP) và hiện tượng truyền dẫn giá không đối xứng (ATP). Sự hiện diện của sức mạnh thị trường làm cho biến động giá thế giới truyền dẫn không hoàn hảo vào thị trường nội địa. Sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số (VECM/ECM) và kiểm định đồng liên kết Johansen để phân tích chuỗi số liệu chuỗi thời gian không dừng. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống lớn:
- Các nghiên cứu chuỗi giá trị thanh long trước đây tại ĐBSCL chủ yếu dừng lại ở phạm vi một huyện hoặc một tỉnh riêng lẻ (như Chợ Gạo hoặc Long An), chưa có công trình nào bao quát hai vùng trọng điểm chuyên canh đại diện cho hơn 96% diện tích toàn vùng.
- Các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng phương pháp phân tích chuỗi giá trị đơn lẻ mang tính mô tả tĩnh, chưa kết hợp với phân tích kinh lượng về truyền dẫn giá giữa các tầng nấc thị trường (người trồng - bán lẻ - xuất khẩu).
- Thiếu sự tích hợp có hệ thống giữa bộ công cụ ValueLinks (GTZ) với các mô hình phân tích môi trường kinh doanh (PEST, 5 áp lực cạnh tranh của Porter và ma trận SWOT) để lượng hóa các phát hiện thực nghiệm thành 2 chiến lược nâng cấp cụ thể kèm giải pháp chi tiết cho ngành hàng thanh long ĐBSCL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và công cụ phân tích
Luận án vận dụng cách tiếp cận toàn cầu về phân tích và nâng cấp chuỗi giá trị theo cẩm nang ValueLinks của GTZ (2007), kết hợp với các lý thuyết quản trị chiến lược và kinh tế lượng ứng dụng:
- Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị: Nhận diện dòng vật chất, dòng tài chính, chức năng và vị trí của các tác nhân tham gia từ khâu cung ứng đầu vào, sản xuất, thu gom, bán buôn, bán lẻ đến xuất khẩu.
- Phân tích kinh tế chuỗi: Đo lường các chỉ tiêu doanh thu, chi phí trung gian, giá trị gia tăng (VA), giá trị gia tăng thuần (NVA) và lợi nhuận của từng nhóm tác nhân và theo từng kênh phân phối.
- Phân tích môi trường kinh doanh:
- Mô hình PEST (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ) đánh giá các yếu tố vĩ mô tác động đến ngành hàng.
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh hiện tại, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn) đánh giá cấu trúc vi mô.
- Ma trận SWOT: Kết hợp điểm mạnh, điểm yếu nội bộ chuỗi với cơ hội, thách thức bên ngoài để định hình các giải pháp chiến lược.
- Khung chiến lược nâng cấp chuỗi: Dựa trên 4 chiến lược của GTZ (được hệ thống hóa bởi Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son, 2016): Nâng cao chất lượng; Đầu tư công nghệ; Giảm chi phí; Tái phân phối.
- Lý thuyết truyền dẫn giá: Sử dụng mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) để phân tích mối quan hệ đồng liên kết ngắn hạn và dài hạn giữa ba chuỗi giá: giá tại vườn ($P_{tv}$), giá bán lẻ nội địa ($P_{bl}$) và giá xuất khẩu ($P_{xk}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: Chọn tỉnh Long An và Tiền Giang. Đây là 2 tỉnh chiếm tỷ trọng áp đảo về diện tích (96%) và sản lượng (99,4%) của toàn vùng ĐBSCL.
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Tổng cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 331 quan sát, phân bổ theo các nhóm tác nhân:
- Nông dân trồng thanh long: khảo sát tại các vùng chuyên canh huyện Châu Thành (Long An) và Chợ Gạo (Tiền Giang).
- Thương lái thu gom địa phương.
- Chủ vựa thanh long.
- Người bán sỉ và người bán lẻ.
- Doanh nghiệp xuất khẩu thanh long.
- Đại diện các Hợp tác xã/Tổ hợp tác trồng thanh long.
- Nhà hỗ trợ, thúc đẩy chuỗi (cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông) và các nhà khoa học.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn đối với 331 tác nhân trong chuỗi trong năm 2020 (về hoạt động sản xuất, chi phí, doanh thu, kênh tiêu thụ vụ năm 2019).
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê từ Tổng cục Hải quan, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Long An, Tiền Giang; các chuỗi dữ liệu giá định kỳ theo quý giai đoạn 2016–2021.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình) để mô tả các đặc tính kinh tế - xã hội của nông hộ và các tác nhân.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thanh long.
- Đánh giá mức độ tập trung thị trường thông qua tính toán hệ số Gini trong các khâu sản xuất, thu gom của thương lái và chủ vựa.
- Phân tích kinh tế lượng chuỗi thời gian: Kiểm định tính dừng/nghiệm đơn vị bằng kiểm định ADF (Augmented Dickey-Fuller) cho chuỗi gốc và chuỗi sai phân bậc 1; Kiểm định độ trễ tối ưu; Kiểm định đồng liên kết Johansen; Ước lượng mô hình VECM để xác định hệ số điều chỉnh sai số (ECT) phản ánh tốc độ điều chỉnh về cân bằng dài hạn giữa các thị trường giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này thiết lập nền tảng nghiên cứu thông qua việc phân tích bối cảnh xuất khẩu nông sản Việt Nam và vị thế ngành hàng thanh long ĐBSCL. Tác giả luận giải tính cấp thiết xuất phát từ các rủi ro thị trường (phụ thuộc vào Trung Quốc, đứt gãy liên kết chuỗi, tiêu chuẩn GAP thấp). Chương 1 công bố 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 8 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát (331 mẫu tại Long An, Tiền Giang) và cấu trúc 5 chương của toàn bộ luận án.
Chương 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2 tổng thuật toàn diện các hướng tiếp cận lý thuyết chuỗi giá trị:
- Phân tích sự khác biệt giữa khung chuỗi giá trị Porter (tiếp cận vi mô nội bộ doanh nghiệp), phương pháp Filière (tiếp cận dòng chuyển dịch vật chất kỹ thuật bắt nguồn từ Pháp), mô hình SIPOC (quản lý chất lượng quy trình trong doanh nghiệp) và phương pháp ValueLinks của GTZ kết hợp M4P của DFID (tiếp cận mạng lưới kinh tế toàn cầu gắn với nông hộ nhỏ).
- Lược khảo các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị thanh long trong nước (Chợ Gạo, Long An, Bình Thuận) và quốc tế (Ấn Độ, Bangladesh).
- Lược khảo 17 công trình chuỗi giá trị nông sản khác để rút ra các bài học về 4 chiến lược nâng cấp chuỗi.
- Trình bày cơ sở lý luận về truyền dẫn giá, quy luật một giá (LOP), truyền dẫn giá bất đối xứng (ATP) và phương pháp kinh tế lượng chuỗi thời gian (đồng liên kết Johansen, VECM). Cuối chương khẳng định tính mới và xác lập khung phân tích của đề tài.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa các công cụ thao tác trong nghiên cứu:
- Trình bày quy trình 9 bước phân tích chuỗi theo GTZ (2007).
- Hướng dẫn công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính chuỗi: Doanh thu, Chi phí trung gian, Giá trị gia tăng (VA), Giá trị gia tăng thuần (NVA), Phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân.
- Thiết lập khung phân tích PEST, 5 áp lực cạnh tranh của Porter và ma trận SWOT.
- Trình bày mô hình thực nghiệm VECM kiểm định truyền dẫn giá giữa 3 thị trường:
$$\Delta P_{t} = \sum_{i=1}^{k-1} \Gamma_i \Delta P_{t-i} + \Pi P_{t-1} + \epsilon_t$$
Trong đó $P_t$ là véc tơ gồm 3 biến logarit giá: giá tại vườn ($\ln P_{tv}$), giá bán lẻ ($\ln P_{bl}$) và giá xuất khẩu ($\ln P_{xk}$).
- Mô tả phương pháp chọn mẫu 331 quan sát và quy trình phỏng vấn tại hai tỉnh Long An và Tiền Giang.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm chính của luận án, được chia thành 7 nội dung cốt lõi:
- Khái quát địa bàn và ngành hàng thanh long: Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ĐBSCL; diện tích, năng suất, sản lượng thanh long giai đoạn 2015–2020 tại Long An và Tiền Giang; phân tích thị trường tiêu thụ thanh long toàn cầu và các thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam năm 2021.
- Yêu cầu thị trường và thực trạng tiêu thụ thanh long:
- Nhận diện lỗ hổng giữa chất lượng sản phẩm thanh long ĐBSCL so với yêu cầu của các thị trường nhập khẩu khó tính (tiêu chuẩn GlobalGAP, kiểm dịch, dư lượng thuốc BVTV).
- Đánh giá mức độ tập trung thị trường qua hệ số Gini ở các khâu: khâu sản xuất có tính phân tán cao; khâu thu gom của thương lái và chủ vựa có mức độ tập trung trung bình đến cao.
- Phân tích nguyên nhân hao hụt thanh long trong khâu thu hoạch và bảo quản của nông hộ.
- Phân tích truyền dẫn giá thanh long bằng mô hình VECM:
- Kiểm định nghiệm đơn vị (ADF): Cả 3 chuỗi giá ($P_{tv}$, $P_{bl}$, $P_{xk}$) đều không dừng ở chuỗi mức, nhưng dừng ở sai phân bậc 1, đạt tính tích hợp bậc 1: $I(1)$.
- Kiểm định xác định độ trễ: Xác định độ trễ tối ưu cho mô hình VAR/VECM.
- Kiểm định đồng liên kết Johansen: Kết quả kiểm định xác nhận tồn tại véc tơ đồng liên kết giữa giá xuất khẩu, giá bán lẻ và giá tại vườn.
- Ước lượng VECM: Khẳng định có mối quan hệ đồng liên kết cả trong dài hạn và ngắn hạn giữa 3 chuỗi giá. Biến động giá xuất khẩu và giá bán lẻ truyền dẫn có ý nghĩa thống kê tới giá thu mua tại vườn của nông dân, tuy nhiên mức độ truyền dẫn có độ trễ nhất định.
- Thực trạng sản xuất thanh long của nông hộ:
- Phân tích cơ cấu giống (ruột đỏ, ruột trắng), nguồn gốc giống, kỹ thuật chiếu đèn xử lý ra hoa nghịch vụ, vốn đầu tư, thu nhập và chi tiêu của hộ năm 2019.
- Thực trạng tham gia hợp tác xã/tổ hợp tác: tỷ lệ nông dân tham gia còn thấp, các HTX hoạt động yếu, chưa thực hiện được vai trò tiêu thụ lớn cho xã viên.
- Ước lượng mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thanh long (kinh nghiệm canh tác, áp dụng quy trình VietGAP, kỹ thuật sử dụng phân bón, thuốc BVTV).
- Phân tích chuỗi giá trị thanh long ĐBSCL năm 2019:
- Sơ đồ chuỗi giá trị: Xác định rõ các kênh phân phối nội địa và kênh xuất khẩu qua biên giới sang Trung Quốc và các thị trường khác.
- Phân tích chi phí và kết quả kinh doanh từng tác nhân: Lập bảng tổng hợp cơ cấu giá thành sản xuất, doanh thu và lợi nhuận của: nông dân, thương lái, chủ vựa, người bán sỉ, người bán lẻ, công ty xuất khẩu.
- Phân tích giá trị gia tăng (VA) và giá trị gia tăng thuần (NVA): Phân bổ lợi nhuận không đồng đều giữa các tác nhân; công ty xuất khẩu và chủ vựa đạt quy mô lợi nhuận tuyệt đối lớn trong khi nông dân chịu rủi ro giá biến động cao nhất.
- Hậu cần chuỗi và đánh giá rủi ro: Phân tích rủi ro thị trường (rớt giá, ùn ứ cửa khẩu), rủi ro tài chính (thiếu vốn lưu động, phụ thuộc nợ gối đầu), rủi ro kỹ thuật và tự nhiên (sâu bệnh, hạn mặn).
- Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô:
- Phân tích PEST đối với ngành hàng thanh long.
- Phân tích 5 áp lực cạnh tranh của Porter: Áp lực từ khách hàng thu mua (thương nhân Trung Quốc) và áp lực cạnh tranh từ các nước sản xuất mới nổi có xu hướng gia tăng mạnh.
- Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị:
- Xây dựng ma trận SWOT tổng hợp toàn chuỗi ngành hàng.
- Lựa chọn 2 chiến lược nâng cấp cốt lõi: (1) Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm thanh long, và (2) Chiến lược đầu tư công nghệ, được cụ thể hóa thành 7 nhóm giải pháp chiến lược.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương tổng kết các phát hiện then chốt về sự đứt gãy liên kết trong chuỗi, sự phụ thuộc thị trường, kết quả thực nghiệm đồng liên kết giá; đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, UBND tỉnh Long An và Tiền Giang), các tổ chức hỗ trợ chuỗi, các hợp tác xã, doanh nghiệp xuất khẩu và người nông dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Kết hợp phương pháp chuỗi giá trị và kinh tế lượng chuỗi thời gian: Luận án đã kết nối cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị ValueLinks của GTZ với mô hình kinh tế lượng Vector Error Correction Model (VECM). Sự kết hợp này khắc phục hạn chế mô tả tĩnh của các nghiên cứu chuỗi giá trị truyền thống, cung cấp bằng chứng định lượng về sự liên kết giá và truyền dẫn giá giữa thị trường người trồng, thị trường bán lẻ nội địa và thị trường xuất khẩu.
- Khung phân tích đa công cụ hoàn chỉnh: Luận án kết hợp đồng thời phương pháp phân tích chuỗi giá trị với mô hình PEST (phân tích vĩ mô), mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (phân tích vi mô) và ma trận SWOT để làm căn cứ khoa học cho việc đề xuất các chiến lược nâng cấp chuỗi ngành hàng nông sản.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thị trường thanh long ĐBSCL: Kiểm định thành công sự đồng liên kết dài hạn và ngắn hạn của 3 chuỗi giá ($P_{tv}, P_{bl}, P_{xk}$) giai đoạn 2016–2021, làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn tín hiệu giá từ thị trường xuất khẩu và bán lẻ về thị trường người sản xuất tại ĐBSCL.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Bức tranh toàn cảnh về phân phối kinh tế chuỗi năm 2019: Luận án lượng hóa chi tiết cơ cấu giá thành sản xuất 1 kg thanh long, doanh thu, giá trị gia tăng và lợi nhuận của từng nhóm tác nhân (nông hộ, thương lái, chủ vựa, người bán sỉ, bán lẻ, công ty xuất khẩu), chỉ rõ sự phân bổ lợi ích và rủi ro bất cân xứng trong chuỗi.
- Xác lập 2 chiến lược nâng cấp cốt lõi và 7 nhóm giải pháp:
- Chiến lược 1: Nâng cao chất lượng sản phẩm thanh long: Mục tiêu là cải thiện và đổi mới chất lượng thanh long nhằm tăng giá trị sản phẩm và thâm nhập các thị trường tiêu chuẩn cao. Chiến lược gắn liền với các giải pháp:
- Củng cố và phát triển các liên kết ngang (tổ hợp tác, hợp tác xã) để tổ chức sản xuất quy mô lớn theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, VietGAP, GlobalGAP.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác, quản lý dịch hại và chiếu đèn xử lý ra hoa nhằm tối ưu hóa chi phí và đạt năng suất ổn định.
- Phát triển các liên kết dọc bền vững giữa hợp tác xã nông dân và các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu để ổn định đầu ra.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu thanh long Long An và Tiền Giang, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu chính ngạch ngoài thị trường Trung Quốc (tận dụng các hiệp định EVFTA, CPTPP).
- Chiến lược 2: Đầu tư công nghệ: Mục tiêu là sản xuất theo quy mô, giảm chi phí, tăng sản lượng, đồng nhất chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn. Chiến lược bao gồm các giải pháp:
- Tăng cường đầu tư công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chiếu xạ, rửa, xử lý hơi nước nóng để giảm tỷ lệ hư hao và đáp ứng rào cản kiểm dịch thực vật.
- Đầu tư phát triển công nghệ chế biến sâu để tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng từ thanh long (nước ép, thanh long sấy dẻo, rượu vang thanh long, bột thanh long), giải quyết tình trạng dư thừa sản phẩm tươi trong vụ chính.
- Hiện đại hóa hệ thống logistics, kho lạnh bảo quản tại vùng nguyên liệu chuyên canh tập trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo tuyên bố của tác giả tại mục giới hạn phạm vi nghiên cứu (Tiểu mục 1.4.3), luận án tồn tại các hạn chế sau:
- Đánh giá rủi ro mang tính định tính: Phân tích rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ thanh long chủ yếu được đánh giá định tính dựa trên ý kiến khảo sát của các tác nhân, chưa được lượng hóa bằng các mô hình đo lường rủi ro kinh tế chuyên sâu.
- Đánh giá biến đổi khí hậu: Mức độ thích ứng và hiệu quả của cây thanh long trong điều kiện biến đổi khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn tại Long An, Tiền Giang) mới chỉ dừng lại ở đánh giá định tính qua dữ liệu thứ cấp và quan sát thực địa.
- Hạn chế dữ liệu ngành: Thông tin thống kê vĩ mô tổng thể về diện tích và sản lượng thanh long trên toàn quốc cũng như số liệu chi tiết toàn cầu còn thiếu đồng bộ, dẫn đến việc phân tích số liệu tổng quát chủ yếu tập trung tại hai tỉnh ĐBSCL.
- Định tính hóa công cụ PEST và Porter: Phân tích mô hình PEST và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter không được đo lường bằng các chỉ số lượng hóa cụ thể mà dựa vào tổng hợp tài liệu và tham vấn chuyên gia.
- Phân tích hậu cần và thể chế: Do hạn chế về thông tin và dữ liệu thực địa, các nội dung về logistics chuyên sâu và phân tích thể chế chính sách chuỗi giá trị chưa được phân tích sâu.
- Đối tượng khảo sát chưa bao quát toàn diện: Nghiên cứu chưa tiến hành điều tra người tiêu dùng cuối cùng (người tiêu dùng cá nhân, hệ thống nhà hàng - ẩm thực) và lực lượng thương lái trung gian hoạt động tại khu vực các cửa khẩu phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên:
- Cung cấp phương pháp luận mẫu mực về việc kết hợp công cụ phân tích chuỗi giá trị định tính (ValueLinks của GTZ) với mô hình định lượng kinh tế lượng chuỗi thời gian (VECM, kiểm định đồng liên kết Johansen).
- Cung cấp khung tài liệu tham khảo phong phú về chuỗi giá trị nông sản và lý thuyết truyền dẫn giá trên thị trường nông sản thế giới và Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương các tỉnh Long An, Tiền Giang và các địa phương vùng ĐBSCL có căn cứ thực tế để định hướng quy hoạch vùng trồng chuyên canh, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể (HTX) và đầu tư cơ sở hạ tầng logistics, kho lạnh.
- Phục vụ xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch, tận dụng ưu đãi từ các hiệp định EVFTA, CPTPP.
- Doanh nghiệp xuất khẩu, chủ vựa và Hợp tác xã:
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về chi phí trung gian, mức độ tích tụ thị trường và các nguyên nhân gây hao hụt sản phẩm, giúp doanh nghiệp và vựa tái cấu trúc khâu thu gom, bảo quản.
- Cung cấp luận cứ cho các HTX và nông hộ trong việc nhận thức tầm quan trọng của sản xuất an toàn theo quy trình GAP, liên kết ngang để bán hàng quy mô lớn nhằm cải thiện năng lực đàm phán giá.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án chỉ chọn địa bàn nghiên cứu tại hai tỉnh Long An và Tiền Giang?
Long An và Tiền Giang là hai địa phương có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất vùng ĐBSCL. Theo số liệu thống kê trong luận án, hai tỉnh này đại diện cho 96% diện tích và 99,4% sản lượng thanh long của toàn vùng ĐBSCL, đồng thời là nơi hình thành vùng chuyên canh thanh long tập trung lớn nhất vùng, do đó hoàn toàn mang tính đại diện cho chuỗi giá trị thanh long ĐBSCL.
2. Kết quả kiểm định mô hình VECM đối với 3 chuỗi giá thanh long chỉ ra điều gì?
Kiểm định nghiệm đơn vị ADF cho thấy ba chuỗi giá (giá tại vườn $P_{tv}$, giá bán lẻ $P_{bl}$, giá xuất khẩu $P_{xk}$) đều là chuỗi dừng ở sai phân bậc 1, tức $I(1)$. Kiểm định đồng liên kết Johansen và ước lượng mô hình VECM xác nhận tồn tại mối quan hệ đồng liên kết cả trong dài hạn và ngắn hạn giữa 3 thị trường: biến động giá tại thị trường xuất khẩu và thị trường bán lẻ có truyền dẫn vào giá thu mua tại vườn của người nông dân.
3. Cơ cấu mẫu 331 quan sát của luận án bao gồm những nhóm tác nhân nào?
Mẫu 331 quan sát được phỏng vấn trực tiếp gồm: nông dân trồng thanh long, thương lái thu gom, chủ vựa, công ty xuất khẩu, người bán sỉ, người bán lẻ, các hợp tác xã/tổ hợp tác thanh long, cùng với các nhà hỗ trợ, thúc đẩy chuỗi (cán bộ quản lý địa phương) và các nhà khoa học tại Long An và Tiền Giang.
4. Tại sao luận án không lựa chọn mô hình SIPOC để phân tích chuỗi giá trị thanh long?
Luận án đã phân tích mô hình SIPOC (Supplier – Input – Process – Output – Customer) và chỉ rõ đây là mô hình tiếp cận theo góc độ chuỗi cung ứng vi mô nhằm cải tiến quy trình nội bộ liên tục trong từng doanh nghiệp riêng lẻ (thường kết hợp với chu trình PDCA). Mô hình này không phù hợp cho mục tiêu của luận án là phân tích toàn diện chuỗi giá trị ngành hàng nông sản với nhiều tác nhân độc lập tham gia nhằm phân tích sự phân phối giá trị gia tăng (VA) và nâng cấp giá trị toàn chuỗi.
5. Hai chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị được đề xuất từ ma trận SWOT là gì?
Luận án đề xuất 2 chiến lược trọng tâm:
- Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm thanh long: Tập trung vào liên kết ngang thành lập HTX sản xuất quy mô lớn đạt chuẩn GAP, chuyển giao kỹ thuật canh tác tối ưu và đẩy mạnh xúc tiến thương mại chính ngạch.
- Chiến lược đầu tư công nghệ: Tập trung đầu tư công nghệ chế biến sâu để tạo các sản phẩm giá trị gia tăng, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và hệ thống logistics để giảm chi phí, giảm tỷ lệ hao hụt và hạ giá thành cạnh tranh dài hạn.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hằng Nga đã hoàn thành việc mô tả và phân tích toàn diện chuỗi giá trị thanh long vùng Đồng bằng sông Cửu Long dựa trên khảo sát thực chứng 331 tác nhân tại Long An và Tiền Giang. Bằng việc kết hợp công cụ ValueLinks của GTZ với mô hình kinh tế lượng VECM, công trình đã chứng minh mối quan hệ đồng liên kết giá giữa thị trường sản xuất, bán lẻ và xuất khẩu, đồng thời làm rõ thực trạng đứt gãy liên kết chuỗi và hạn chế về tiêu chuẩn GAP. Trên cơ sở ma trận SWOT, luận án đã đề xuất hai chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị gồm nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu tư công nghệ chế biến - bảo quản với 7 nhóm giải pháp, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho sự phát triển ổn định của ngành hàng thanh long vùng ĐBSCL.