Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về rào cản môi trường của EU đối với nhập khẩu nông sản Chương 2: Thực trạng xuất khẩu và đáp ứng các rào cản môi trường củaEU đối với nông sản Việt Nam Chương 3: Định hướng và giải pháp, kiến nghị để nông sản xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng tốt hơn với các rào cản môi trường của EU đến năm 2020 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RÀO CẢN MÔI TRƢỜNG CỦA EU ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NÔNG SẢN 1. Khái niệm và vai tròcủa rào cản môi trƣờng của EU đối với nông sản nhập khẩu 1. Khái niệm về rào cản môi trường Rào cản môi trường không có khái niệm chính thức nhưng vềthực tế trong thương mại, các nước có thể áp dụng các tiêu chuẩn môi trường và điều này đã gây cản trở, khó khăn cho việc buôn bán giao thương giữa các nước. Chính vì vậy, có thể hiểu rào cản môi trường là các quy định, biện pháp, các chính sách về môi trường mà chính phủ mỗi quốc gia áp dụng đối với sản phẩm nhập khẩu và có tác động hạn chế hoặc kiểm soát hoạt động nhập khẩu hàng hóa hay dịch vụ vào quốc gia mình.
Bản chất rào cản môi trường là một trong các rào cản kỹ thuật trong thương mại và việc áp dụng không đi ngược lại các quy tắc trong WTO. Bởi lẽ “Rào cản kỹ thuật đối với thương mại” (hay technical barriers to trade) được thừa nhận trong hiệp định TBT, theo đó, WTO thừa nhận rằng các nước có quyền tiến hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hóa nhập khẩu vào nước mình, bảo vệ cuộc sống và sức khỏe con người, động vật và môi trường. Nếu hiểu chi tiết hơn thì rào cản môi trường là hệ thống các biện pháp kỹ thuật gồm các hệ thống tiêu chuẩn và quy định về môi trường trong hoạt động sản xuất từ việc sử dụng nguyên vật liệu và trình độ công nghệ sản xuất, sử dụng, thu gom và xử lý chất thải,. phải đảm bảo thân thiện môi trường.
Việc xây dựng và áp dụng rào cản môi trường phụ thuộc vào trình độ phát triển và quan điểm của từng quốc gia đối với vấn đề môi trường vì theo nguyên tắc đối xử quốc gia của WTO thì hàng xuất khẩu và nhập khẩu phải được đối xử như nhau nên việc áp dụng các biện pháp môi trường sẽ tác động cả tới sản xuất trong nước. Tuy nhiên do trình độ phát triển của các nước là khác nhau nên quan điểm và việc giải quyết các vấn đề về môi trường ở các nước là khác nhau, phần lớn các nước lại là tại các nước đang và chậm phát triển chưa coi trọng vấn đề này. Chính vì vậy các chính sách về môi trường đã 6 trở thành một rào cản lớn đối với hàng hóa xuất khẩu từ các nước đang và chậm phát triển khi muốn xâm nhập vào thị trường các nước phát triển. Vai trò của việc đáp ứng rào cản môi trường của EU đối với nông sản nhập khẩu 1.
Vai trò của rào cản môi trường của EU đối với các nước trong khối EU là một trong những khu vực phát triển và đi đầu về những hành động hướng tới bảo vệ môi trường nội khối nói riêng và môi trường toàn cầu nói chung. EU với thị trường chung gồm 28 nước thành viên, thực sự là một thị trường tiềm năng, có nhu cầu rất lớn đối với nhiều loại sản phẩm khác nhau, đặc biệt là hàng nông sản. Hiện tại nhu cầu nội khối đối với hàng nông sản đang vượt quá khả năng đáp ứng của các nước thành viên và tận dụng lợi ích của thương mại quốc tế, EU đã mở cửa nhập khẩu các hàng hóa nông sản, vốn là sản phẩm mà các nước đang phát triển có lợi thế hơn. Tuy nhiên khi đó EU cũng đã nhận diện được một số nguy cơ có thể tác động tiêu cực tới thị trường trong nước, nhất là các vấn đề môi trường và an toàn đối với con người và vật nuôi nội khối.
Trong bối cảnh các biện pháp thuế quan trực tiếp đã dần được gỡ bỏ thì rào cản môi trường càng trở nên cần thiết và có tác động tích cực trong việc kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu nói riêng và hạn chế nhập khẩu nói chung. Vì vậy chính sách môi trường của EU đối với nhập khẩu nông sản có một số vai trò chính sau: Thứ nhất: Các rào cản môi trường sẽ có vai trò tích cực để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái trong tương lai tại các nước thuộc khối EU, hướng tới tăng trưởng bền vững. Nông sản vốn nằm trong nhóm sản phẩm thiết yếu và có tính tiêu dùng trực tiếp nên các vấn đề về chất lượng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người. Thêm vào đó thời gian tiêu thụ sản phẩm thường ngắn nên dễ phát sinh các vấn đề về rác thải và có thể mang các nguy cơ đối với môi trường như gây ô nhiễm, lây bệnh tật cho cây trồng và vật nuôi tại nước nhập khẩu.
Thứ hai: Rào cản môi trường định hướng doanh nghiệp xuất khẩu sản xuất sản phẩm sạch, có trách nhiệm với vấn đề bảo vệ môi trường. EU là một trong những nước đi đầu về các hoạt động hướng tới giảm thiểu tác hại tới môi trường nội 7 khối nói riêng và môi trường toàn cầu nói chung. Qua những nghiên cứu của mình, EU cũng nhận thức khá rõ việc sản xuất các sản phẩm có thể phải đánh đổi bằng việc cạn kiệt các tài nguyên có hạn, ô nhiễm các nguồn tài nguyên khác như nước, không khí, đất,. nên các rào cản môi trường sẽ buộc các doanh nghiệp sản xuất phải cân đối giữa vấn đề lợi nhuận và vấn đề môi trường để hướng tới phát triển bền vững ở phạm vi quốc tế.
Thứ ba: Những rào cản môi trường giúp tuyên truyền tới người người tiêu dùng châu Âu về sản phẩm chất lượng, nâng cao ý thức của mỗi con người đối với việc bảo vệ môi trường sống chung. Thực tế thì người tiêu dùng châu Âu đều ủng hộ các sản phẩm thân thiện với môi trường và thậm chí sẵn sàng trả giá cao để chọn sử dụng các sản phẩm có nhãn sinh thái hay tẩy chay các sản phẩm, doanh nghiệp không đảm bảo trách nhiệm của mình đối với môi trường. Chính vì vậy các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản nói riêng cũng cần thể hiện đúng trách nhiệm của mình để sản phẩm được người tiêu dùng EU chấp nhận. Thứ tư:Rào cản môi trường giúp bảo hộ sản xuất trong nước, là một phương án thay thế hiệu quả cho các hàng rào thuế và phi thuế truyền thống như hạn ngạch,… mà vẫn đảm bảo phù hợp với các thông lệ quốc tế.
Lương thực thực phẩm luôn được coi là một trong những vấn đề thuộc an ninh quốc gia nên các nước luôn tìm cách bảo hộ sản xuất trong nước và hạn chế nhập khẩu, tránh bị phụ thuộc vào các thị trường nhập khẩu. EU cũng không ngoại lệ. Thứ năm:Rào cản môi trường có tác dụng tích cực hỗ trợ việc đàm phán quốc tế.Việc hỗ trợ các thông tin và kỹ thuật để đáp ứng tốt hơn các rào cản môi trường của EU cũng là một công cụ để tăng cường hợp tác giữa EU và các nước thành viên. Về cơ bản thì các quy định về môi trường đang được EU áp dụng thống nhất đối với sản xuất trogn nước và nhập khẩu.
Vì vậy, hỗ trợ nước nhập khẩu vượt qua rào cản sẽ giúp tăng cường thương mại giữa hai nước và đó cũng là một lợi ích mà EU dành cho đối phương. Bên cạnh đó việc áp dụng các rào cản môi trường là một xu thế tất yếu trong sự phát triển và gắn kết các nước chung tay giải quyết vấn nạn ô nhiễm toàn cầu nên việc đảm bảo các tiêu chí của môi trường cũng là lời cam kết của chính phủ các nước. 8 Tuy nhiên rào cản môi trường đối với hàng nông sản tại EU cũng có phần gây thiệt hại cho chính người tiêu dùng tại các nước nội khối khi không được lựa chọn và sử dụng hàng hóa một cách phong phú hơn với chi phí thấp hơn. Thực tế thì tại thị trường EU cũng luôn có những bộ phận người dân có thu nhập và đời sống thấp, họ sẽ có ít sự lựa chọn đối với các hàng hóa rẻ hơn mặc dù vẫn đảm bảo giá trị sử dụng.
Tầm quan trọng của việc nông sản xuất khẩu Việt Nam cần đáp ứng cácrào cản môi trường của EU. EU là một trong những thị trường lớn, phát triển và có nhu cầu nhập khẩu nông sản rất lớn từ các nước đang và chậm phát triển, trong đó có Việt Nam. Từ khi quan hệ hai nước được thiết lập, Việt Nam cũng luôn là một trong những nước đang phát triển xuất khẩu nông sản khá ổn định sang EU. Các tiêu chuẩn môi trường của EU được hình thành cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa nhằm đảm bảo việc phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường nên tất yếu nó sẽ ngày càng được bổ sung nhiều và khắt khe hơn.
Các tiêu chuẩn này được áp dụng đối với cả hàng hóa trong nội khối và hàng nhập khẩu nên không vi phạm các điều ước quốc tế về tự do thương mại và buộc các nước xuất khẩu phải đáp ứng khi muốn đưa hàng hóa vào thị trường EU. Do sự phát triển kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật còn thấp hơn EU khá nhiều nên việc áp dụng các tiêu chuẩn môi trường ở Việt Nam còn ở mức thấp. Chính vì vậy các rào cản môi trường của EU đang gây khá nhiều khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam.Thêm vào đó việc nhận thức về các rào cản cũ và mới còn hạn chế nên mặc dù Việt Nam luôn nhận định EU là thị trường tiềm năng đối với các sản phẩm nông sản nhưng để có thể thay đổi để đáp ứng được kịp thời các tiêu chuẩn môi trường của EU thì vẫn là một bài toán khó mà cả nhà nước và doanh nghiệp xuất khẩu đang cùng tìm cách tháo gỡ. Tuy nhiên đây không phải là khó khăn của riêng Việt Nam mà là khó khăn chung của các nước xuất khẩu nông sản khác sang EU.
Chính vì vậy đáp ứng rào cản môi trường cũng là tăng khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu trên thị trường EU.