Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống chuối già lùn Musa Cavendish

Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật nhân giống in vitro chuối Già Lùn sạch bệnh, tạo giống Musa Cavendish sp khỏe mạnh, năng suất cao.

Trường đại học

Trường Đại Học Quảng Nam

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

72
32
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. Phần 1: Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu của đề tài

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

5.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5.1.1. Giới thiệu kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật

5.1.2. Sơ lược lịch sử phát triển

5.1.3. Các bước chính trong nhân giống in vitro

5.1.4. Môi trường nuôi cấy

5.1.5. Các chất điều hòa sinh trưởng

5.1.6. Giới thiệu chung về cây chuối

5.1.6.1. Tên khoa học
5.1.6.2. Nguồn gốc và phân bố
5.1.6.3. Giới thiệu chung về cây chuối già lùn
5.1.6.4. Đặc điểm sinh thái
5.1.6.5. Đặc điểm hình thái
5.1.6.6. Giá trị của cây chuối già lùn
5.1.6.6.1. Giá trị dinh dưỡng
5.1.6.6.2. Giá trị dược liệu
5.1.6.6.3. Giá trị kinh tế

5.1.7. Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô

5.1.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
5.1.7.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

5.2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.2.1. Vật liệu nghiên cứu

5.2.2. Nguyên liệu khởi đầu

5.2.3. Dụng cụ, thiết bị

5.2.4. Quy trình nuôi cấy

5.2.5. Phương pháp nghiên cứu

5.2.5.1. Phương pháp chọn mẫu và khử trùng mẫu cấy
5.2.5.2. Cách chọn mẫu cấy
5.2.5.3. Khử trùng mẫu
5.2.5.4. Chọn môi trường và hấp khử trùng môi trường nuôi cấy
5.2.5.4.1. Chọn môi trường
5.2.5.4.2. Hấp môi trường
5.2.5.5. Phương pháp đưa mẫu chuối vào môi trường nuôi cấy khởi động
5.2.5.6. Tạo mô sẹo
5.2.5.7. Tái sinh chồi từ mô sẹo
5.2.5.8. Nhân nhanh chồi
5.2.5.9. Tạo rễ cây
5.2.5.10. Chuyển cây ra vườn ươm
5.2.5.11. Đưa cây ra ruộng
5.2.5.12. Điều kiện nuôi cấy
5.2.5.13. Các chỉ tiêu quan sát

5.3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.3.1. Khảo sát nồng độ cồn trong khử trùng mẫu cấy

5.3.2. Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ BA trong môi trường nuôi cấy khởi động

5.3.3. Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ 2,4-D và kinetin đến khả năng tạo mô sẹo chuối già lùn

5.3.4. Kết quả nuôi cấy mô sẹo trực tiếp từ đỉnh sinh trưởng

5.3.5. Kết quả nuôi cấy mô sẹo gián tiếp từ mẫu chuối đã được nuôi cấy khởi động

5.3.6. Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ BA và IBA đến khả năng tạo chồi chuối

5.4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nuôi cấy mô và cây chuối già lùn

Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một kỹ thuật tiên tiến cho phép nhân giống cây trồng trong điều kiện vô trùng. Kỹ thuật này dựa trên nguyên lý tính toàn năng của tế bào, nghĩa là mỗi tế bào thực vật đều có khả năng phát triển thành một cây hoàn chỉnh. Nuôi cấy mô có nhiều ưu điểm so với phương pháp nhân giống truyền thống, bao gồm khả năng tạo ra cây con sạch bệnh, đồng đều về chất lượng và số lượng lớn. Lịch sử phát triển của nuôi cấy mô trải qua nhiều giai đoạn quan trọng, từ những thí nghiệm đầu tiên của Haberlandt năm 1898 đến việc ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp hiện nay. Cây chuối già lùn (Musa Cavendish sp) là một giống chuối có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, nhưng đang đối mặt với nguy cơ thoái hóa do nhiễm virus và phương pháp nhân giống truyền thống kém hiệu quả. Nuôi cấy mô được xem là giải pháp hữu hiệu để cải thiện chất lượng giống chuối già lùn, tạo ra cây con sạch bệnh, sinh trưởng nhanh và cho năng suất cao. Khóa luận tập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ này để tạo giống chuối già lùn sạch bệnh tại xã Duy Phước, Duy Xuyên, Quảng Nam.

II. Quy trình nuôi cấy mô chuối già lùn

Quy trình nuôi cấy mô chuối già lùn bao gồm các bước chính: chọn lọc cây mẹ khỏe mạnh, khử trùng mẫu cấy, nuôi cấy khởi động, nhân nhanh chồi, tạo cây hoàn chỉnh in vitro và đưa cây ra vườn ươm. Việc chọn mẫu cấy và khử trùng là bước quan trọng để đảm bảo thành công của quy trình. Khóa luận đã khảo sát các nồng độ cồn khác nhau để tìm ra nồng độ tối ưu cho việc khử trùng mẫu chuối. Sau khi khử trùng, mẫu được nuôi cấy trong môi trường khởi động với các chất dinh dưỡng và chất điều hòa sinh trưởng phù hợp. Khóa luận cũng đã nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BA (6-benzyladenin) trong môi trường nuôi cấy khởi động đến khả năng tạo chồi. Giai đoạn nhân nhanh chồi được thực hiện bằng cách cấy chuyển chồi sang môi trường nhân nhanh. Cuối cùng, cây con được tạo rễ và chuyển ra vườn ươm để thích nghi với điều kiện tự nhiên. Việc chọn giá thể và điều kiện vườn ươm cũng được đề cập trong khóa luận.

III. Kết quả và thảo luận

Khóa luận trình bày kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ cồn trong khử trùng mẫu cấy, nồng độ BA trong môi trường khởi động, và nồng độ 2,4-D và kinetin trong môi trường tạo mô sẹo. Kết quả cho thấy nồng độ cồn 70% và 90% cho hiệu quả khử trùng tốt nhất, trong khi nồng độ cồn 50% làm mẫu bị thâm. Nồng độ BA 3ml/l và 4ml/l cho kết quả tạo chồi tốt nhất. Khóa luận cũng so sánh hiệu quả của việc nuôi cấy mô sẹo trực tiếp từ đỉnh sinh trưởng và gián tiếp từ mẫu đã được nuôi cấy khởi động. "Kết quả nuôi cấy mô sẹo trực tiếp theo lát cắt" và "Kết quả nuôi cấy mô sẹo bằng mẫu chuối đã được nuôi cấy vô trùng theo lát cắt" được so sánh trong Bảng 3.7. Ngoài ra, khóa luận cũng khảo sát ảnh hưởng của nồng độ BA và IBA đến khả năng tạo chồi chuối. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình nuôi cấy mô chuối già lùn hiệu quả.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Khóa luận đã nghiên cứu thành công quy trình nhân giống in vitro cây chuối già lùn (Musa Cavendish sp) tạo giống sạch bệnh, góp phần giải quyết vấn đề thoái hóa giống chuối hiện nay. Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, giúp cung cấp cho người dân giống chuối sạch bệnh, chất lượng cao, đồng đều, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Việc ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô giúp tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí so với phương pháp nhân giống truyền thống. Quy trình được xây dựng trong khóa luận có thể được áp dụng rộng rãi trong sản xuất giống chuối già lùn tại địa phương và các vùng khác có điều kiện tương tự. Nghiên cứu này cũng là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về cải thiện giống chuối và ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật 1. Khái niệm Kỹ thuâ ̣t nuôi cấ y mô tế bào thực vâ ̣t mô tả các phương pháp nuôi cấ y các bô ̣ phâ ̣n thực vâ ̣t (tế bào đơn, mô, cơ quan…) trong điề u kiê ̣n vô trùng.

 Nuôi cấy mô tế bào thực vật dựa trên hai nguyên tắc - Dựa vào tính toàn năng của tế bào. - Dựa vào khả năng phân hóa và phản phân hóa.  Ý nghĩa - Nhân nhanh giống cây trồ ng. - Bảo quản nguồ n gen.

- Ta ̣o cây sa ̣ch bê ̣nh. - Sản xuấ t các hoa ̣t chấ t sinh ho ̣c. - Mang tıń h công nghiê ̣p. Sơ lươ ̣c lich ̣ sử phát triể n Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật đã trải qua hơn 100 năm phát triển.

Ngày càng có nhiều ứng dụng và làm sáng tỏ lý thuyết về tính toàn năng của tế bào. Có thể thấy sự phát triển của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật luôn song song với lịch sử các ngành khoa học sự sống khác. Các giai đoạn chính của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật [1, 3, 7, 8]: - 1665: Robert Hooke quan sát đươ ̣c tế bào số ng dưới kı́nh hiể n vi và đưa ra khái niêm ̣ tế bào. - 1838: Matthias Schleiden và Theodore Schwann đề xướng ho ̣c thuyế t tế bào.

- 1898: Haberlandt là người đầu tiên đề xuất ra lý thuyết về tính toàn năng của tế bào, ông cũng là người đầu tiên đưa các giả thuyết của Schleiden và Schwann vào thực nghiệm. Ông đã đề xuất phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật để chứng minh tính toàn năng của tế bào. Theo ông: “Mỗi tế bào bất kì của cơ thể sinh vật đều mang toàn bộ lượng thông tin di truyền cần thiết và đủ của cả cơ thể sinh vật đó”. Vì vậy, khi gặp 4 điều kiện thích hợp mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh.

Haberlandt đã nuôi cấy mô cây một lá mầm nhưng chưa thành công. - 1904: Hannig nuôi cấ y phôi đầ u tiên ở các loài ho ̣ cải. - Đến năm 1922, Robbins và Kotte đã thành công trong nuôi cấy đầu rễ cây hòa thảo kéo dài 12 ngày trong môi trường lỏng gồm có muối khoáng, glucose. - 1934: White (Mỹ) đã nuôi cấy thành công trong một thời gian dài đầu rễ cây cà chua với môi trường lỏng chứa muối khoáng, glucose và nước chiết nấm men.

Sau đó ít lâu White đã chứng minh là có thể thay thế nước chiết nấm men bằng hỗn hợp 3 loại vitamin nhóm B: Thiamin (B1), Piridoxin (B6), axit nicotinic. Cùng năm, Gautheret thành công trong việc nuôi cấy mô tách từ mô tượng tầng của cây Salic apraea và cây Populus nigra. Mô nuôi cấy đã phân chia liên tục trong môi trường Knop bổ sung glucose và cysteinhyochloride. - 1937: Went và Thimann đã phát hiện ra chất sinh trưởng thực vật đầu tiên là axit β-indolaxetic (IAA) tác động lên quá trình phân chia tế bào và hình thành rễ.

- 1938: Gautheret đã thành công trong việc duy trì sự sinh trưởng với thời gian vô hạn của mô sẹo cà rốt trên môi trường thạch bằng cách cấy chuyển đều đặn 6 tuần/lần. - 1941: Overbeck (Mỹ) chứng minh tác dụng kích thích sinh trưởng của nước dừa trong nuôi cấy phôi cây họ cà. Trong thời gian này, nhiều chất kích thích sinh trưởng nhân tạo thuộc nhóm Auxin đã được nghiên cứu và tổng hợp hóa học thành công như: α-napthyl axetic axit (NAA), và 2,4-Dichlorophenoxy axetic axit (2,4-D). Nhiều tác giả đã nhận thấy cùng với nước dừa, 2,4-D và NAA đã giúp tạo mô sẹo, gây phân chia tế bào thành công ở nhiều đối tượng thực vật mà trước đó rất khó nuôi cấy.

- 1951: Skoog nghiên cứu sử dụng các hoá chất điều hoà sinh trưởng và phát sinh cơ quan. - 1952: Morel và Martin thực hiêṇ vi ghép in vitro thành công. 5 - 1954: Skoog đã phát hiện ra Kinetin (6 furfuryl-amino-purin) là chất điều khiển quá trình phân bào và phân hóa chồi. Sau này người ta cũng tìm thấy Zeatin tách từ mầm ngô có hoạt tính tương tự Kinetin.

Cả 2 chất này đều thuộc nhóm Cytokinin. - 1960: Bergman đã phát triển kỹ thuật nuôi cấy tế bào đơn lên một bước mới là tạo được khối mô sẹo từ một tế bào đơn bằng kĩ thuật gieo trải tế bào thực vật trên đĩa thạch như trải tế bào vi sinh vật. Cũng năm 1960, Cooking đã dùng men cellulase để phân hủy cellulose của tế bào thực vật và thu được các tế bào trần (protoplast). - 1962: Murashige và Skoog phát minh môi trường nuôi cấ y tế bào thực vâ ̣t.

- 1964: Guha và Maheswari công bố tạo thành công cây đơn bội từ nuôi cấy túi phấn cây cà độc dược. - Bourgin và Nitsch (1967), Nakata (1968) tạo thành công cấy đơn bội từ bao phấn thuốc lá, mở ra nhiều triển vọng ứng dụng tạo cây đơn bội vào công tác giống và nghiên cứu di truyền. - 1969: Phân lập tế bào trần từ nuôi cấy tế bào dịch lỏng (huyền phù) của Hapopappus gracilis. - 1971: Takebe tái sinh được cây thuốc lá hoàn chỉnh từ protoplast thuốc lá giống Xanthi.

- 1973: Phát hiện Cytokinin có khả năng phá ngủ ở Gerberas. - 1977: Melchers lai soma thành công cây cà chua và cây khoai tây. - 1978: Marton và cộng sự xây dựng quy trıǹ h chuyể n gen vào tế bào trầ n. - 1983: Công ty Mitsui Petrochemicals lần đầu tiên đã sản xuất chất trao đổi thứ cấp trên quy mô công nghiệp bằng nuôi cấy tế bào dịch lỏng Lithospermum spp.

- 1985: Cây thuốc lá mang gen biến nạp đầu tiên được công bố. - 1988: Klein và cộng sự tái sinh cây chuyể n gen bằ ng phương pháp bắ n gen. - 1994: Là năm đánh dấu cây cà chua đầu tiên (cà chua Flav’rSav’r) có mặt trên thị trường thực phẩm Hoa Kì. Cùng năm 1994, giống củ cải đường mang gen kháng bệnh virus biến nạp được đưa vào sản xuất đại trà tại Na Uy.

6 Đến nay, đã có hàng trăm loài cây được nuôi cấy mô thành công với nhiều mục đích khác nhau như nhân nhanh, bảo tồn in vitro, nuôi cấy bao phấn… Đặc biệt, nhờ kỹ thuật nuôi cấy mô và chuyển gen thông qua giai đoạn mô sẹo và tái sinh tạo chồi mà nhiều giống cây trồng chuyển gen đã được tạo ra (cà chua, lúa, đậu tương, khoai tây, bông, đu đủ…) [7]. Các bước chính trong nhân giống in vitro [7], [5] Theo George (1993) quá trình nhân giống vô tính in vitro bao gồm các bước sau: Bước 1: Chọn lọc và chuẩn bị cây mẹ Trước khi tiến hành nhân giống in vitro cần chọn lọc cẩn thận cây mẹ (cây cho nguồn mẫu nuôi cấy). Các cây này cần phải sạch bệnh, đặc biệt là bệnh virus và đang ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ. Việc trồng các cây mẹ trong điều kiện môi trường thích hợp với chế độ chăm sóc và phòng bệnh hợp lý sẽ làm giảm tỉ lệ mẫu nhiễm, tăng khả năng sống và sinh trưởng khi tra đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro.

Bước 2: Nuôi cấy khởi động Giai đoạn khử trùng mẫu, giai đoạn này cần đảm bảo các yêu cầu như tỉ lệ mẫu nhiễm thấp, tăng tỉ lệ mẫu tái sinh, mô tồn tại, sinh trưởng và phát triển tốt. Khi lấy mẫu cần chọn đúng loại mô, đúng giai đoạn phát triển tốt của cây. Quan trọng nhất là đỉnh chồi ngọn, đỉnh chồi nách, đỉnh chồi hoa và sau đó là đoạn thân, mảnh lá. Bước 3: Nhân nhanh Là giai đoạn kích thích mô nuôi cấy phát sinh hình thái và tăng nhanh số lượng thông qua các con đường: hoạt hóa chồi nách, tạo phôi vô tính, tạo chồi bất định… Vấn đề là cần xác định được môi trường và điều kiện ngoại cảnh thích hợp để có hiệu quả cao nhất.

Theo nguyên tắc chung, môi trường có nhiều Cytokinin sẽ kích thích tạo chồi (Auxin/Cytokinin < 1: thì kích thích tạo chồi), môi trường có nhiều Auxin sẽ kích thích tạo mô sẹo (Auxin/Cytokinin > 1: kích thích tạo mô sẹo). Chế độ nuôi cấy thường là 25-270C và 16h chiếu sáng/ngày, 7 cường độ ánh sáng 2000-3000lux. Tuy nhiên đối với mỗi loại đối tượng nuôi cấy khác nhau đòi hỏi chế độ nuôi cấy khác nhau. Bước 4: Tạo cây in vitro hoàn chỉnh Để tạo rễ cho chồi người ta cấy chuyển sang môi trường tạo rễ.

Môi trường tạo rễ thường được bổ sung thêm một lượng nhỏ Auxin. Một số loại cây có thể phát sinh rễ ngay cả khi ta không bổ sung Auxin. Bước 5: Đưa cây ra ngoài vườn ươm Để đưa được cây ra bên ngoài vườn ươm phát triển tốt ta cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau: - Cây đảm bảo về chiều cao, số rễ, số lá. - Giá thể phải tơi xốp, sạch sẽ, thoát nước tốt.

- Phải điều chỉnh độ ẩm, chế độ chiếu sáng vườn ươm, cũng như chế độ dinh dưỡng thích hợp. Môi trường nuôi cấy [2]  Thành phầ n môi trường nuôi cấy gồ m các thành phầ n cơ bản sau: - Muối khoáng đa lượng - Muối khoáng vi lượng - Vitamin - Nguồn cacbon - Chất điều hòa sinh trưởng - Ngoài ra có thể bổ sung các thành phần không xác định (nước dừa, dịch chiết nấm men,.  Môi trường nuôi cấ y có thể chia thành ba loa ̣i: - Môi trường nghèo dinh dưỡng: White, Knop. - Môi trường có hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình: Gamborg.

- Môi trường giàu dinh dưỡng: MS. Các chất điều hòa sinh trưởng [2] 1. Auxin Auxin là nhóm chất điều hòa sinh trưởng được sử dụng rộng rãi trong nuôi cấy mô thực vật. IAA là auxin tự nhiên có trong mô thực vật, còn NAA, IBA, 8 2,4-D là các auxin nhân tạo, thường các auxin nhân tạo có hoạt tính mạnh hơn.

Chúng có mặt ở các bộ phận của cây như mô phân sinh đỉnh, các bộ phận non khác của cây.  Sự áp dụng loại và nồng độ auxin trong môi trường nuôi cấy phụ thuộc vào: - Kiểu tăng trưởng hoặc phát triển cần nghiên cứu. - Hàm lượng auxin nội sinh của mẫu cấy. - Khả năng tổng hợp auxin tự nhiên của mẫu cấy.

- Sự tác động qua lại giữa auxin ngoại sinh và auxin nội sinh. - Đặc tính của auxin.  Vai trò của các chất thuộc nhóm auxin: - Kích thích phân chia và kéo dài tế bào. - Chồi đỉnh cung cấp auxin gây ra ức chế sinh trưởng của chồi bên.

- Kích thích sự phân hoá của các mô dẫn. - Ảnh hưởng khác nhau đối với sự rụng lá, quả, sự đậu quả, sự phát triển và chín của quả, sự ra hoa trong mối quan hệ với điều kiện môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống chuối già lùn Musa Cavendish" của tác giả Lê Thị Khánh Ly, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hồ Thị Kim Cúc tại Trường Đại Học Quảng Nam, trình bày về việc áp dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào để nhân giống in vitro cây chuối già lùn (Musa Cavendish sp). Nghiên cứu này không chỉ giúp tạo ra giống chuối sạch bệnh mà còn mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Bài viết mang đến cho người đọc cái nhìn sâu sắc về quy trình nhân giống cây trồng hiện đại, từ đó giúp nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng trong nông nghiệp. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ sinh học trong việc phát triển nông nghiệp bền vững.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của nông nghiệp và công nghệ, hãy tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học để nhân giống cây kiwi tại Lâm Đồng, nơi cũng khám phá ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, hay Luận án tiến sĩ về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, một nghiên cứu khác về ứng dụng công nghệ trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và tìm hiểu sâu hơn về các ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp hiện đại.