Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu vật liệu khởi đầu cho giống lúa kháng rầy nâu

Nghiên cứu vật liệu cho giống lúa kháng rầy nâu giúp nâng cao năng suất và bảo vệ mùa màng hiệu quả, đáp ứng nhu cầu nông nghiệp hiện đại.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

228
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Tính mới của đề tài

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Giới thiệu sơ lược về rầy nâu

2.2. Tình hình gây hại của rầy nâu ở Việt Nam trong những năm gần đây

2.3. Các biện pháp phòng trừ

2.4. Kết quả nghiên cứu giống lúa kháng rầy nâu

2.5. Cơ chế kháng rầy nâu của cây trồng

2.5.1. Cơ chế kháng hóa sinh “antibiosis”

2.5.2. Cơ chế không ưa thích “antixenosis”

2.5.3. Cơ chế chống chịu “tolerance”

2.6. Nghiên cứu về gen kháng rầy nâu trên lúa

2.6.1. Di truyền tính kháng rầy nâu ở lúa. Thống kê các gen kháng rầy nâu được phát hiện

2.6.2. Các gen kháng chủ lực hiện nay

2.6.3. Tổng quan các nghiên cứu về gen kháng liên quan đến cơ chế kháng

2.7. Mối tương tác giữa cây lúa và rầy nâu

2.8. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu gen kháng rầy nâu phục vụ công tác chọn tạo giống kháng rầy nâu

2.8.1. Chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu

2.8.2. Tình hình nghiên cứu gen kháng rầy nâu và xây dựng bản đồ di truyền gen kháng rầy nâu, QTLs

2.8.3. Phương pháp lai hồi giao cải tiến

2.8.4. Các nghiên cứu về khai thác vật liệu khởi đầu và ứng dụng MAS trong chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.2.1. Giống lúa tham gia thí nghiệm

3.2.2. Quần thể rầy nâu

3.2.3. Chỉ thị phân tử để đánh giá tính kháng rầy nâu

3.2.4. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất sử dụng

3.2.5. Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Thu thập và đánh giá tính kháng rầy nâu của các bộ giống thử nghiệm

3.3.2. Phát triển quần thể chọn lọc trong nhà lưới

3.3.3. Ứng dụng chỉ thị phân tử để đánh giá các dòng qui tụ các gen kháng

3.3.4. Quan sát và so sánh các dòng kháng rầy nâu ngoài đồng

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp chung cho các thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp riêng cho từng nội dung nghiên cứu

3.5. Thí nghiệm chọn dòng lúa kháng rầy nâu

3.5.1. Khảo nghiệm ngoài đồng các dòng lúa triển vọng được chọn tạo qui tụ gen kháng rầy nâu

3.6. Phân tích số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thu thập và đánh giá tính kháng rầy nâu của các bộ giống thử nghiệm

4.1.1. Đánh giá độc tính của bốn quần thể rầy nâu tại vùng ĐBSCL

4.1.2. Đánh giá tính kháng rầy nâu của một số giống lúa sản xuất phổ biến tại ĐBSCL

4.1.3. Biến động độc tính của 4 quần thể rầy nâu đối với các giống lúa mang gen chuẩn kháng khác nhau

4.2. Đánh giá tính kháng rầy nâu trên bộ giống cao sản

4.2.1. Chỉ số gây hại của 4 quần thể rầy nâu tại ĐBSCL trên các dòng và giống lúa cao sản

4.2.2. Cấp hại và phản ứng của các dòng và giống lúa cao sản trên 4 quần thể rầy nâu tại ĐBSCL

4.2.3. Phân nhóm di truyền của các dòng và giống lúa cao sản

4.3. Đánh giá tính kháng rầy nâu trên bộ giống lúa mùa

4.3.1. Chỉ số gây hại của 4 quần thể rầy nâu tại ĐBSCL trên các giống lúa mùa

4.3.2. Cấp hại và phản ứng của các giống lúa mùa trên 4 quần thể rầy nâu tại ĐBSCL

4.3.3. Phân nhóm di truyền của các giống lúa mùa

4.4. Đánh giá kiểu gen kháng rầy nâu trên các giống lúa thử nghiệm

4.5. Phát triển quần thể chọn lọc trong nhà lưới

4.6. Các thông số di truyền trong phân tích hiệu quả chọn lọc của các tổ hợp lai trên tính trạng kháng rầy nâu

4.7. Kết quả tạo hạt hồi giao lần thứ nhất (BC1) cho các quần thể

4.8. Kết quả đánh giá các quần thể BC1 và tạo hạt hồi giao lần 2 (BC2)

4.9. Kết quả đánh giá các quần thể BC2 và tạo hạt hồi giao lần 3 (BC3)

4.10. Kết quả đánh giá sàng lọc cây mang gen kháng và chọn dòng thuần từ các quần thể hồi giao mang gen kháng rầy nâu

4.11. Ứng dụng chỉ thị phân tử để đánh giá các dòng qui tụ các gen kháng

4.11.1. Ứng dụng chỉ thị phân tử để đánh giá các dòng qui tụ các gen kháng rầy nâu trên tổ hợp OM6162/OM6683

4.11.2. Ứng dụng chỉ thị phân tử để đánh giá các dòng qui tụ các gen kháng rầy nâu trên tổ hợp OM6162/OM7364

4.12. Kết quả ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo quần thể lai hồi giao mang gen kháng rầy nâu

4.13. Quan sát và so sánh các dòng kháng rầy nâu ngoài đồng

4.13.1. Chọn dòng lúa kháng rầy nâu ngoài đồng

4.14. Kết quả đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các dòng triển vọng

4.14.1. Kết quả đánh giá tính kháng rầy nâu của 14 dòng lúa triển vọng

4.14.2. Kết quả đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng, thành phần năng suất và năng suất của các dòng lúa triển vọng

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về giống lúa kháng rầy nâu

Giống lúa kháng rầy nâu là một trong những giải pháp quan trọng để đối phó với tình trạng rầy nâu (Nilaparvata lugens) gây hại nghiêm trọng cho sản xuất lúa ở Việt Nam. Việc phát triển giống lúa kháng rầy nâu không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh mà còn góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng giống kháng là phương pháp hiệu quả và bền vững trong quản lý dịch hại. Theo các chuyên gia, việc khai thác nguồn gen kháng và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống sẽ mang lại những giống lúa có khả năng kháng rầy nâu tốt hơn, đáp ứng nhu cầu sản xuất lúa tại đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

1.1. Tình hình rầy nâu ở Việt Nam

Rầy nâu đã trở thành một trong những côn trùng gây hại chính đối với lúa ở Việt Nam, đặc biệt là ở ĐBSCL, nơi có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của chúng. Theo thống kê, thiệt hại do rầy nâu gây ra có thể lên tới 20% sản lượng lúa hàng năm. Các đợt bộc phát rầy nâu thường diễn ra theo chu kỳ, làm gia tăng áp lực cho nông dân trong việc quản lý dịch hại. Việc phát triển giống lúa kháng rầy nâu là một trong những biện pháp cần thiết để cải thiện tình hình này.

II. Phương pháp nghiên cứu và vật liệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc khai thác vật liệu nông nghiệp để phát triển giống lúa kháng rầy nâu. Các giống lúa được chọn lựa từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm giống cao sản và giống mùa. Việc sử dụng chỉ thị phân tử trong quá trình chọn giống giúp xác định nhanh chóng các dòng lúa mang gen kháng. Phương pháp lai hồi giao cải tiến cũng được áp dụng để tạo ra các dòng lúa kháng ổn định và có năng suất cao. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa công nghệ sinh học và phương pháp chọn giống truyền thống sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc phát triển giống lúa kháng rầy nâu.

2.1. Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu bao gồm 115 giống lúa cao sản và 119 giống lúa mùa. Các quần thể rầy nâu từ các tỉnh Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang và Hậu Giang cũng được thu thập để đánh giá khả năng kháng của các giống lúa. Việc sử dụng chỉ thị phân tử trong nghiên cứu giúp xác định nhanh chóng các gen kháng và đánh giá tính kháng của các giống lúa. Đây là bước quan trọng để tạo ra nguồn giống lúa kháng hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sản xuất lúa bền vững.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy một số giống lúa có tính kháng rầy nâu tốt hơn so với các giống khác. Đặc biệt, các dòng lúa được chọn lọc thông qua công nghệ sinh học đã thể hiện khả năng kháng cao với các quần thể rầy nâu. Việc đánh giá tính kháng của các giống lúa không chỉ dựa trên chỉ số gây hại mà còn dựa vào các yếu tố di truyền. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, việc sử dụng kỹ thuật canh tác kết hợp với giống kháng sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý dịch hại. Từ đó, có thể thấy rằng việc phát triển giống lúa kháng rầy nâu không chỉ có giá trị về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong sản xuất nông nghiệp.

3.1. Đánh giá tính kháng

Đánh giá tính kháng của các giống lúa được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Các chỉ số gây hại từ các quần thể rầy nâu khác nhau được ghi nhận và so sánh. Kết quả cho thấy rằng một số giống lúa có khả năng kháng tốt hơn, cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong khả năng chống chịu với rầy nâu. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển giống lúa kháng rầy nâu bền vững và hiệu quả hơn trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong số các côn trùng gây hại lúa, rầy nâu Nivaparvarta lugens (Stal) là một trong những tác nhân gây hại nguy hiểm nhất làm giảm nghiêm trọng sản lƣợng lúa trồng ở hầu hết các nƣớc trồng lúa trên thế giới, nhất là ở các nƣớc nhiệt đới (Bharathi và Chelliah, 1991; Ikeda và Vaughan, 2006). Tại Việt Nam, những thiệt hại do loại côn trùng này gây ra hàng năm làm giảm khoảng 20% tổng sản lƣợng trồng trọt (Hà Huy Niên và Nguyễn Thị Cát, 2004). Từ khi lúa cao sản bắt đầu đƣợc trồng cho đến 2017 đã xảy ra ba đợt bộc phát rầy nâu vào các năm 1977-1979, 1991-1993 và 2006-2008.

Chu kỳ bộc phát của rầy nâu từ 12-13 năm và chu kỳ của đỉnh cao các đợt bộc phát rầy nâu là 14 năm (Lê Hữu Hải, 2016). Chính vì vậy trong sản xuất lúa phải luôn luôn chủ động phòng trừ rầy nâu. Biện pháp truyền thống để diệt trừ rầy nâu là sử dụng thuốc diệt côn trùng. Tuy nhiên, việc sử dụng tràn lan các loại thuốc trừ sâu để ngăn chặn nạn dịch rầy nâu đã gây ra sự bùng phát của loại côn trùng này nhƣ kết quả của sự thích nghi có chọn lọc.

Trong số các biện pháp phòng trừ rầy nâu hiện nay, giống kháng luôn là biện pháp hàng đầu (Hồ Văn Chiến và ctv. Sử dụng giống kháng là biện pháp rẽ tiền, hiệu quả lâu dài và đảm bảo an toàn cho môi trƣờng sinh thái (Alam và Cohen, 1998; Renganayaki và ctv. Chính vì vậy đề tài: “Khai thác vật liệu khởi đầu cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu” đƣợc thực hiện nhằm tạo ra nguồn vật liệu có khả năng kháng rầy nâu đáp ứng nhu cầu cấp thiết của sản xuất tại đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Mục tiêu của đề tài - Đánh giá tính kháng rầy nâu của tập đoàn dòng/giống thu thập đƣợc và phân nhóm di truyền.

- Sử dụng công nghệ chọn giống nhờ chỉ thị phân tử để tạo 2-3 dòng lúa thuần ƣu việt kháng ổn định với quần thể rầy nâu cho đồng bằng sông Cửu Long. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học - Xác định vật liệu mang các gen kháng rầy nâu làm cơ sở cho quá trình lai tạo - Ứng dụng các chỉ thị phân tử để chọn lọc nhanh và chính xác nguồn gen kháng, góp phần làm giảm chi phí trong công tác chọn tạo giống. - Ứng dụng công nghệ sinh học bằng sử dụng chỉ thị phân tử kết hợp với lai hồi giao trong quy tụ gen kháng rầy nâu ở lúa giúp khắc phục đƣợc những hạn chế của chọn giống truyền thống, đặc biệt là đối với các gen kháng lặn khi ở trạng thái dị hợp.

- Đã lai tạo và chọn lọc đƣợc một số dòng lúa mang gen kháng rầy nâu triển vọng. Cung cấp thông tin về sự đa dạng di truyền và hiện diện của các biotype rầy nâu vùng ĐBSCL 3. Ý nghĩa thực tiễn - Cung cấp sự đa dạng di truyền về các quần thể rầy nâu vùng ĐBSCL và tính độc của chúng đối với các nhóm giống lúa hiện đang sản xuất và các nguồn dòng, giống lúa khác nhau, làm cơ sở cho việc bố trí cơ cấu các giống lúa kháng rầy nâu ở vùng ĐBSCL. - Tạo nguồn vật liệu khởi đầu đƣợc mô tả tính trạng gen kháng rầy nâu, phục vụ cho lai tạo giống lúa kháng rầy nâu và đề xuất phƣơng pháp qui tụ gen trong lai tạo giống lúa kháng rầy nâu - Những thành công bƣớc đầu trong chồng gen kháng rầy nâu nhờ sử dụng chỉ thị phân tử ở lúa sẽ mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi trong công tác chọn tạo giống.

- Những dòng lúa có nhiều gen kháng rầy nâu chọn lọc đƣợc trong đề tài này là vật liệu khởi đầu phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa kháng bền vững với rầy nâu ở Việt Nam trong một vài năm tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là bộ giống cao sản (115 giống lúa cao sản), bộ giống lúa mùa (119 accession (Acc.) lúa mùa), bộ chỉ thị rầy nâu (15 giống), bộ giống lúa trồng phổ biến tại ĐBSCL (14 giống), 4 quần thể rầy nâu (Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang) và các chỉ thị phân tử thích hợp liên kết với các gen kháng rầy nâu. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi chuyên môn: - Đánh giá kiểu hình tính kháng rầy nâu của bộ giống lúa cao sản, bộ giống lúa mùa đƣợc trồng tại các tỉnh ĐBSCL trên 4 quần thể rầy nâu.

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng chỉ thị phân tử thích hợp để phát hiện các gen kháng rầy nâu của một số giống thử nghiệm. - Xác định sự có mặt của các gen kháng rầy nâu ở các dòng lai thu nhận đƣợc và các dòng hồi giao nhờ chỉ thị phân tử SSR. - Đánh giá khả năng kháng với rầy nâu của các dòng lai thu đƣợc. Địa điểm nghiên cứu: Thu thập bộ giống lúa cao sản tại ruộng thí nghiệm bộ môn Di truyền – chọn giống, Viện lúa ĐBSCL.

Thu thập bộ lúa mùa tại các vùng trồng lúa mùa của 10 tỉnh ĐBSCL. Thu thập rầy nâu tại 4 tỉnh: Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang. Đánh giá kiểu hình bộ giống thử nghiệm, các quần thể con lai tại nhà lƣới bộ môn BVTV, Viện lúa ĐBSCL. Phát triển quần thể lai trong nhà lƣới bộ môn Di truyền – chọn giống.

Dùng chỉ thị phân tử để đánh giá vật liệu chọn làm bố mẹ, con lai và các dòng qui tụ gen kháng tại phòng thí nghiệm bộ môn Di truyền – chọn giống, Viện lúa ĐBSCL và phòng thí nghiệm công ty công nghệ sinh học PCR. 4 Quan sát và so sánh các dòng kháng rầy nâu ngoài đồng đƣợc thực hiện lô đất thí nghiệm của Bộ môn Bảo vệ thực vật, Viện lúa ĐBSCL Thời gian nghiên cứu đƣợc tiến hành từ tháng 06/2014 – 02/2018. Tính mới của đề tài Cung cấp thông tin di truyền về vật liệu khởi đầu làm bố mẹ trong lai tạo giống lúa kháng rầy nâu Đánh giá các gen kháng rầy nâu còn hiệu lực tại ĐBSCL Bên cạnh mục tiêu chọn tạo giống lúa mang gen kháng rầy nâu, đề tài còn chú ý đến năng suất cao và thời gian sinh trƣởng phù hợp. Điều này là điều kiện quyết định để các sản phẩm giống lúa có thể ứng dụng và phát triển rộng khi đề tài kết thúc.

Đề xuất phƣơng pháp lai tạo hồi giao cải tiến sử dụng chỉ thị phân tử để rút ngắn thời gian chọn tạo giống kháng rầy nâu, qui tụ gen kháng rầy nâu 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Giới thiệu sơ lƣợc về rầy nâu Rầy nâu có tên khoa học Nilaparvata lugens (Stal) thuộc chi Nilaparvata, họ Delphacidae, bộ cánh nửa Hemiptera (Dupo và Barrion, 2009; IRRI, 2010). Rầy nâu có mặt trên khắp các nƣớc trồng lúa. Đặc biệt là Châu Á, có khí hậu nhiệt đới nhƣ Ấn Độ, Bangladesh, Đài Loan, đảo Solomon, Indonesia, Fiji, Malaysia, Nhật, Phillipines, Thái Lan, Sri Lanka, Tân Guinea, Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam.

Tại nƣớc ta rầy nâu luôn là tai họa nghiêm trọng và thƣờng xuyên có mặt từ Nam ra Bắc, đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long rầy nâu xuất hiện quanh năm. Ký chủ của rầy nâu. Lúa là ký chủ chính của rầy nâu (Dupo và Barrion, 2009). Ngoài ra rầy nâu còn sống trên các các ký chủ phụ nhƣ ngô, lúa mì, lúa mạch, kê, cỏ gấu, cỏ lồng vực (Huyen, 2012).

Đặc điểm hình thái: Chiều dài cơ thể của rầy nâu cánh dài 3,7-5mm, cánh ngắn 2,4-3,3mm. Cơ thể màu nâu đến nâu sẫm, đỉnh đầu nhô ra phía trƣớc. Cánh trong suốt, giữa cạnh sau của mỗi cánh trƣớc có 1 đốm đen, khi cánh xếp lại hai đốm này chồng lên nhau tạo thành một đốm đen trên lƣng (Dupo và Barrion, 2009). Các yếu tố tác động đến sự phát sinh và gây hại của rầy nâu: (1) Nhiệt độ là một trong những yếu tố khí hậu có ảnh hƣởng lớn nhất tới sự phát dục, biến động quần thể và phát dịch của rầy nâu.

Nhiệt độ trong phạm vi 25-30ºC là thích hợp nhất đối với sự phát dục của trứng và rầy non, nếu nhiệt độ cao hơn 33-35ºC thì không thích hợp với rầy (Bae và Pathak, 1970). Theo Ho và Liu (1969) cho rằng nhiệt độ thấp trong khoảng từ 15-18ºC là không thích hợp cho sự phát triển của rầy. Manikandan và ctv. (2015) cho rằng nhiệt độ tăng trên 34oC có hại cho sự phát triển của rầy nâu.

(2) Ẩm độ và lƣợng mƣa, theo Kulshresthan (1974) độ ẩm trong phạm 6 vi từ 70-80% là thích hợp cho sự phát dục của rầy nâu. Tác giả Fukuda (1934) có nhận xét các trận dịch rầy nâu thƣờng xảy ra trong điều kiện khô hạn. Trong điều kiện dẫn thủy tốt, trồng lúa liên tục, thời vụ lai rai kéo dài, gieo sạ dày với giống lúa nhiễm rầy lại bón nhiều phân đạm, phun thuốc trừ sâu bừa bãi thì rầy nâu sẽ bùng phát mạnh do có tiểu khí hậu phù hợp nhƣ ẩm độ cao, nhiệt độ tối hảo và không khí êm mát (Võ Tòng Xuân và ctv. Lũ lụt với các trận mƣa lớn trong hàng tháng trời sẽ làm rầy nâu bị suy kiệt, rầy cám trôi xuống nƣớc, đồng thời rầy cũng dễ bị nấm bệnh tấn công.

Trong khi mƣa nhỏ hoặc nắng xen kẽ, trời âm u thích hợp cho rầy nâu phát triển mật số. Ẩm độ thích hợp với rầy nâu là từ 80-86. Bão có thể làm giảm số lƣợng rầy và trong một phạm vi một vùng nhỏ, nếu có ít gió cũng có thể làm tăng số lƣợng rầy (Dyck và ctv. (3) Giống lúa: Theo Mochida và ctv.

(1977) cho biết ở Indonesia sự phá hại của rầy nâu có tƣơng quan chặt chẽ với diện tích cấy giống lúa mới, nhƣng một số tác giả khác lại phản đối quan niệm này và cho rằng nhìn chung các giống lúa mới không mẫn cảm với rầy nâu so với các giống lúa mùa địa phƣơng, mà chính là các biện pháp kỹ thuật đƣợc áp dụng với giống lúa mới nhƣ cấy dày, tƣới nƣớc, bón nhiều phân. mới là nguyên nhân gây lên bùng phát rầy nâu (Freeman, 1976). (5) Mật độ gieo cấy: Cấy dầy và tăng mật độ gieo sạ cũng làm tăng tác hại của rầy nâu. Nguyên nhân là do khi tăng mật độ cấy hoặc sạ đã tạo nên điều kiện tiểu khí hậu trong ruộng lúa thích hợp với rầy nâu (Kisimoto, 1965; Dyck và Thomas, 1979).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu vật liệu khởi đầu cho giống lúa kháng rầy nâu" của tác giả Phạm Thị Kim Vàng, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Gs. Nguyễn Thị Lang và Ts. Lương Minh Châu tại Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam vào năm 2019, tập trung vào việc khai thác các vật liệu khởi đầu nhằm phát triển giống lúa có khả năng kháng lại rầy nâu. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện năng suất lúa mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao an toàn thực phẩm.

Bài viết này mở ra cơ hội cho độc giả tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến nông nghiệp bền vững và công nghệ sinh học. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Nghiên cứu nâng cao năng suất chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng phương pháp đột biến và chỉ thị phân tử, một nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực chọn giống cây trồng, và Đánh giá phát thải khí nhà kính N2O và CH4 trên hai mô hình canh tác lúa, giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của canh tác lúa đến môi trường. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu đặc tính và hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis trên sâu Spodoptera tại Đồng bằng sông Cửu Long, một nghiên cứu liên quan đến bảo vệ thực vật, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích cho bạn.