CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CÁCH XÁC ĐỊNH LƯỢNG MƯA HIỆU QUA 'TRONG TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TUGI CHO LUA. TONG QUAN VE NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MƯA HIỆU QUÁ. Tình hình nghiên cứu xác định lượng mura hiệu quả trên thể giới. Tình bình nghiên cứu xác định lượng mưa hiệu quả ở Việt Nam.
Các nhận xét đánh giá. TONG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHE ĐỘ TƯỚI CHO LWA. ¥ nghĩa cia vige xác định chế độ tới 7 1. Nội dung tính toán trong chế độ tưới.
Các yêu 6 ảnh hưởng đến chế độ tưới 8 1. VÀI NÉT VE KHU VỰC NGHIÊN CÚU. Đặc điểm đị hình 10 1. Đặc điểm sông ngòi.4, Đặc điểm đắt đai " 1.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh. Đặc điểm dân sinh - kính 8 “4 1.7, Giới thiệu một số hệ thông thủy nông đặc trung trên dia bàn nghiên cứu 7 'CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUY LUẬT PHAN BO MUA CUA MOT SO VUNG “THUỘC TINH HÀ TĨNH. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VE KHÍ HẬU VIET NAM 20 22. VALNET VE KHÍ HẬU TINH HÀ TĨNH 2t 23.
QUY LUAT PHAN BO MƯA TRAN THEO KHÔNG GIAN. QUY LUAT PHAN BO MƯA TRAN THEO THỜI GIAN. Thôi kỳ mưa lớn nhất 23 2. Thời kỳ mưa nhỏ nhất 24 2.44, Phân phối mưa nim, 24 2.
CAC NHẬN XÉT DANH GIA. 29 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MOI QUAN HE GIỮA LƯỢNG MUA HIỆU QUA VÀ LƯỢNG MƯA THỰC TẾ CHO CÁC VÙNG THUỘC TỈNH HÀ. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HOC CUA MOI QUAN HE ANH HƯỚNG GIV'A LƯỢNG MUA HIỆU QUA VA LƯỢNG MƯA THỰC TE 30 3. NGHIÊN CUU PHAN VUNG XÁC ĐỊNH LUONG MUA HIỆU QUẢ.1, Cơ sở phân ving xác định lượng mưa hiệu qua 32 3.2, Nghiên cứu phân vùng mưa hiệu quả 32 33.
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LƯỢNG MƯA HIEU QUÁ 38 3.1, Tài liệu ding trong tinh toán.2, Phương pháp tính toán lượng mưa hiệu quả 40 3. NGHIÊN CUU XÂY DUNG DUONG QUAN HỆ GIỮA LƯỢNG MƯA. HIỆU QUA VẢ LƯỢNG MƯA THỰC TE.1, Mỗi quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và lượng mưa thực tế theo mưa trận 44 3. Méi quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và lượng mưa thực tế theo mưa tháng 37 3⁄43.
Mỗi quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và lượng mưa thực tf theo mưa vụ 82 3.4, Nhận xét 88 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 89 1. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. ot PHU LUC. TINH CAP THIẾT CUA ĐẺ TÀI Hà Tình là th thuộc vùng Duyên hai Bắc Trung Bộ.
Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp nh Quảng Bình, phia Đông giáp biển Đông, phía Tây sip với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Diện tích dit tự nhiên 6025 km2, trong đồ đất nông nghiệp 103.411 người (năm 2008) Hiện nay, chế độ tưới phục vụ sin xuất nông nghiệp của tinh vẫn phụ thuộc chủ yếu vào chế độ khai thác vận hành của các hệ thống thủy nông lấy nước từ các hệ thẳng sông, hồ. do chế độ khí hậu, thuỷ văn ở các lưu vực sông rit khác nhau, hing năm thưởng xuyên xảy ra thiên tai như ng, hạn, lũ, bão, xâm nhập. mặn nghiêm trọng cần có nhiều công site và tiền của mới giải quyết được nhưng.
nguồn vốn đầu tư lạ rắt hạn ché. Để giải quyết vin đề này công tác thủy lợi đồng ai td quan trọng. Một nhiệm vụ quan trọng trong Khẩu quy hoạch, thiết kế và quản lý vận hành hiệu quả hệ thống thủy nông là việc xác định lượng mưa hiệu quả trong tính toán chế độ tưới lúa. Việc xác định chính xc lượng mưa hiệu quả phù hợp với chế độ tưới và chế ‘49 mưa của từng vùng phục vụ cho vi nh toán chế độ tưới cho lúa rat e¢ nghĩa thực tiễn trong công tác quy hoạch, thiết kế và quản lý vận hành hiệu quả công trình.
của các hệ thống thủy nông trên dja bàn cả nước nối chung và tinh Hà Tinh nói riêng 2. MYC TIÊU CUA DE TÀI BE xuất các phương pháp xác định lượng mưa hiệu quả trên cơ sở tài liệu. mưa thực t chế độ nước mặt ruộng và lượng nước tưởi thực tế tại các vùng thuộc. tỉnh Hà Tĩnh.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CCU ĐỀ tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây: - Phương pháp kể thừa: trên cơ sở kết qua nghiên cứu đã có, dự kiến ứng đụng các kết quả này nhằm đạt được mục tiêu của đề tài - Phương pháp hỏi quy tuyển tỉnh để xác định quan hệ giữa lượng mưa thực tế và lượng mưa hiệu quả của các vùng nghiên cứu 4. PHAM VI NGHIÊN CUU Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi lý luận chung về mỗi quan hệ ảnh hưởng của dang phân bố mưa vả lượng mưa hiệu qua. Thời gian nghiên cứu trong, phạm vi 20 năm trở lại đây. Phạm vi nghiên cứu là các vùng thuộc địa bàn tỉnh Hài Tĩnh.
NỘI DUNG NGHIÊN COU 1) Nghiên cứu tổng quan cách xác định lượng mưa hiệu quả trong tính toán chế độ tới cho lứa. 2) Nghiên cứu quy luật phân bố mưa của một số vùng thuộc tỉnh Ha Tĩnh. 3) Nghiên cứu môi quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả va lượng mưa thực tế. - Nghiên cứu cơ sở khoa học của mỗi quan hệ ảnh hưởng của lượng mưa hiệu quả và lượng mưa thực tế = Nghiên cứu phân vùng xác định lượng mưa hiệu quả.
= Nghiên cứu xây dựng dường quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và lượng mura thực tễ cho các vùng thuộc địa ban tỉnh Hà Tĩnh. 1 CHƯƠNG TONG QUAN VE CÁCH XÁC ĐỊNH LƯỢNG MƯA HIỆU QUA TRONG TÍNH TOÁN CHE ĐỘ TƯỚI CHO LUA LL. TONG QUAN VỀ NGHIÊN COU XÁC ĐỊNH MƯA HIỆU QUA 1. Tình hình nghiên cứu xác định lượng mưa hiệu quả trên thế Lượng mua hiệu quả phụ thuộc chặt chẽ vào 2 yếu tổ là chế độ mưa của từng vùng miền (bao gồm lượng mưa và sự phân bố mưa) và chế độ nước trên ruộng lúa.
Việc xác định lượng mưa hiệu quả nhằm, ứng dụng các phần mềm kin học giải quyết bài toán chế độ tưới cho các loi cây tring, Nhận thức được tim quan trọng của việc xắc định lượng mưa hiệu qua, trên thể giới đã có nhiều công tinh nghiên cứu đã được công bổ. 1) Tổ chức bảo vệ đất của Mỹ (US Soil Conservation Association), trên cơ ử tài iệu thực đo giữa mỗi quan hệ lượng mưa tháng và lượng mưa hiệu quả đối với ruộng lúa và đề xuất áp dụng cho vùng California như sau: Po = P(125-0,2P)/125, khi P<250mm_ (el) Po = 125-0,1P, khi P>250mm (2) Trong đó: Po: Lượng mưa hiệu quả Ps Lượng mưa thục tế 2) Các nhà khoa học của Nga dựa trên cơ sở thi liệu thực nghiệm tại vùng trồng lúa khu vue miễn Nam đã đề xuất các công thức thực nghiệm xác định lượng mưa hiệu quả Khi P<E + (Wy — W,) thì lấy Khi P > E+ (Wạ = W,) th lấy =[E+(W„= Wo)IP Trong đó: P: Lượng mưa thực tế E: Lượng bốc hoi thực tế Wa Lớp nước mặt ruộng tại cuỗi thời đoạn 'W,: Lớp nước mặt ruộng tại đầu thời đoạn. aH số sử dụng nước mưa 3) Các nhà khoa học Trung Quốc trên cơ sử ai liệu thục nghiêm tại các vùng trồng lúa các tỉnh phía Nam đã đề xuất công thức tinh lượng mưa hiệu quả áp dụng cho các vùng này. Khi P< 5mm, lấy a=0 Khi 5mm < P.< 50mm, lấy a= 0,8 + Khi P> 50mm, lấy 07 +08 Trên cơ sở nghiên cửu mỗi quan hệ phụ thuộc giữa lượng mưa hiệu qui và các yếu tổ ảnh hưởng đến lượng mưa hiệu quả, các nhà lập trình CROPWAT đã để xuất một giải php xác định lượng mưa hiệu quả theo 4 phương ân mở.
Phương án 1: Cổđịnh phan trăm lượng mưa hiệu quả Theo phương én này, lượng mưa hiệu quá được lấy cổ định theo một tỷ lệ nào đồ của lượng mưa Đụ, =%P (9) Day là phương án khá kiên cưỡng vi như đã phân ích ở phần trên. tỷ lệ giữa lượng mưa thực tế và lượng mưa hiệu quả phụ thuộc chặt chế vào các yêu tổ quản lý lớp nước mặt ruộng và chế độ mưa. Nghĩa là dé xác định được tỷ lệ hợp lý phải thí nghiệm đo đạc xác định Phương án 2: Phụ thuộc lượng mưa. Theo phương ân này, một công thức kinh nghiệm đã được tổ chức FAO xây dựng dựa trên cơ sở vùng khô hạn và bán khô hạn, như sau: Pug = 0,6P = 10 (khi P < 70mm) q4) P,, = 0.8P ~24 (khi P> 70mm) as) Phương dn này cho thấy công thúc kinh nghiệm được xây dung rên cơ sở vùng khô hạn và bán khô hạn không thích hợp với chế độ mưa ở các tỉnh đuyên hải miễn Trung nói riêng và cả nước Việt Nam nói chung.
Phương án 3: Xây dựng công thức kinh nghiệm. VỀ nguyên tắc này có nguyên lý tương tự như phương án 2. Tuy nhiên điểm khác biệt cơ bản là các tham số của phương trình hồi quy do người sử dụng tự xác. định đựa trên cơ sở xây dựng quan hệ hồi quy tuyển tính.
Phương trình có dạng Py =ä*P —b (khi Pez mm) d6) Py =cfP = d (khi > z mm) an “Các hệ số be, dvi z do người sử dụng tự xác định Phương án4: Phương pháp của cơ quan bảo vệ dit Hoa Kỳ Cơ quan bio vệ dit Hoa Kỹ xây dựng công thức kinh nghiệm xác định lượng mưa hiệu quà un cơ sử chế độ mưa và chế độ quản lý nước vùng trồng lứa California /125(125-0.2P),khi P< 250mm as) 25 + 0,IP, khi P> 250mm (9) Rõ rằng đây cũng là công thức kinh nghiệm. Do vay, công thức này chỉ đúng cho vùng có chế độ mưa và chế độ quản lý nước mặt ruộng phù hợp với vùng nghiên cứu mà thôi. Tình hình nghiên cú xác định lượng mưa hiệu quả ỡ Việt Nam 6 Việt Nam, việc nghiên cứu xác định lượng mưa hiệu quả đã được một s nhà khoa học tiễn hành nghiên cứu. Trong đó đáng cha ý là các công trình nghiên Vii Ngọc Châu trên cơ sở tài liệu thí nghiệm tại vùng Tuy Phước ~ Bình Dinh trong các niên vụ 1998 + 2000 đã cho thấy hệ số sử dụng nước mưa: - Vụ hè Đông Xuân C đạt từ 0,65 +07 - Vụ Hè The €dat từ 0,57 + 0,61 - Vụ mùa: C dat từ 0,58 + 0,60 ‘Theo luận dn tiến sỹ của Nguyễn Dức Châu : "Hệ số sử dụng nước mưa của sắc vụ rong năm cũa khu vục Duyên bi Nam miỄn Trung” én đổi từ 33% đến 90% và in đổi theo từng khu vực, thống kê ở bảng (1-1).
Bảng 1-1: Hệsố sử dụng nước mưa vụ Đông Xuân, Hề Thu và vụ Mùa Đông Xuân Hè Thụ Vụ Mùa TT | Trêntrạm pat | paz | pat | PA2 | PAI | PA?