Tổng quan luận án

Công trình "Nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lí tự nhiên (mã số 9.17), do nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hòa thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Hoàng Hải và PGS. Đặng Duy Lợi, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Huyện Mộc Châu nằm trên cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình trên 1.050 m so với mực nước biển, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi cao với quy luật đai cao chi phối rõ nét. Cơ cấu kinh tế huyện phụ thuộc lớn vào hai ngành nông lâm nghiệp và du lịch, chiếm tới 93% GDP (năm 2021). Tuy nhiên, thực tiễn khai thác tài nguyên lãnh thổ bộc lộ nhiều bất cập: canh tác nông nghiệp mang tính độc canh (lúa, ngô), tập quán du canh du cư trước đây của đồng bào thiểu số gây xói mòn và suy thoái đất; diện tích rừng suy giảm làm suy yếu chức năng điều tiết nguồn nước và làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan; hoạt động du lịch phát triển tự phát, thời gian lưu trú ngắn và tỷ lệ khách quay lại thấp. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là thiếu một công trình nghiên cứu tổng hợp điều kiện tự nhiên theo hướng tiếp cận sinh thái cảnh quan ở tỷ lệ chi tiết (1:50.000) nhằm làm cơ sở khoa học đồng bộ cho việc quy hoạch, tổ chức không gian phát triển tích hợp cả ba ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập những cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và du lịch bền vững trên cơ sở nghiên cứu quy luật hình thành cấu trúc cảnh quan huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
    1. Xây dựng cơ sở lý luận, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu.
    2. Nghiên cứu đặc trưng, vai trò nhân tố thành tạo và đặc điểm phân hóa cảnh quan, xây dựng hệ thống phân loại và thành lập bản đồ cảnh quan huyện Mộc Châu.
    3. Phân tích đặc điểm các đơn vị phân loại, phân vùng cảnh quan huyện Mộc Châu.
    4. Đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch; xác định vùng thích nghi sinh thái cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
    5. Định hướng không gian cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch ở cấp cảnh quan và tiểu vùng cảnh quan cho huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc đứng, cấu trúc ngang, động lực và chức năng của các đơn vị cảnh quan huyện Mộc Châu; mức độ thích nghi sinh thái của cảnh quan đối với các loại hình nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Mộc Châu với tổng diện tích tự nhiên là 107.169,92 ha, bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc (thị trấn Mộc Châu, thị trấn Nông Trường và 13 xã: Chiềng Hắc, Chiềng Khừa, Chiềng Sơn, Đông Sang, Hua Păng, Lóng Sập, Mường Sang, Nà Mường, Tân Hợp, Tân Lập, Tà Lại, Phiêng Luông, Quy Hướng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực địa được thu thập từ năm 2016 đến năm 2020; chuỗi số liệu khí tượng quan trắc nhiệt độ - lượng mưa giai đoạn 1961 - 2018, số giờ nắng và độ ẩm giai đoạn 2008 - 2018, số ngày sương mù giai đoạn 2009 - 2019; số liệu kinh tế - xã hội cập nhật đến năm 2021.

Luận điểm bảo vệ

  • Luận điểm 1: Huyện Mộc Châu nằm trong hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa Việt Nam và phụ hệ thống gió mùa cao nguyên có mùa đông lạnh; tương tác giữa các nhân tố hình thành cảnh quan, nhất là quy luật đai cao, đã quy định sự phân hóa cảnh quan lãnh thổ miền núi ở cấp huyện thành 3 lớp, 4 phụ lớp, 4 kiểu và 175 loại cảnh quan.
  • Luận điểm 2: Các không gian phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu (các đơn vị cảnh quan và tiểu vùng cảnh quan) được đề xuất có cơ sở khoa học dựa trên tích hợp kết quả nghiên cứu, đánh giá cảnh quan theo tiếp cận sinh thái tổng hợp và dựa trên quan điểm bền vững là chủ đạo.
  • Luận điểm 3: Huyện Mộc Châu tồn tại 3 tiểu vùng cảnh quan, mỗi tiểu vùng cảnh quan có tính ứng dụng và khả năng khai thác nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch khác nhau.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu cảnh quan được tác giả tổng quan:

Nghiên cứu cảnh quan trên thế giới

  • Trường phái Nga: Đặt nền móng từ V. Dokuchaev (học thuyết về đới tự nhiên và thổ nhưỡng), L. Berg (thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên), G. Vysotsky (chỉ số nhiệt ẩm), R. Abolin, B. Polynov, I. Larin. Về sau, V. Sochava (1963) phát triển lý thuyết địa hệ thống ở 3 cấp vi mô, trung gian và vĩ mô; A. Isachenko (1964, 1985, 2003, 2008) xây dựng bản đồ cảnh quan Liên Xô tỉ lệ 1:4.000.000, phát triển cảnh quan ứng dụng và địa lí sinh thái học; F. Milkov (1970) xây dựng hướng cảnh quan nhân sinh; T. Zvonkova nghiên cứu chỉ số địa lí phát triển bền vững; A. Drozdov (2006) nghiên cứu quy hoạch cảnh quan gắn với sinh thái kỹ thuật.
  • Trường phái Tây Âu: Paul Vidal de la Blache (1908) tiếp cận cảnh quan văn hóa; Carl Troll (1939) khởi xướng bộ môn sinh thái học cảnh quan từ phân tích ảnh hàng không; M. Antrop (2000), J. Wu (2006, 2012) nhấn mạnh tính liên ngành; Công ước Cảnh quan Châu Âu (2000); các nghiên cứu đánh giá và lượng hóa dịch vụ hệ sinh thái của MEA (2003, 2005), TEEB (2010), R. Turner (2015).
  • Trường phái Bắc Mỹ và Úc: Carl Sauer (1925) với công trình "Hình thái cảnh quan"; R. Forman (1981, 1995) phân tích cấu trúc mảng - hành lang - nền (patch - corridor - matrix); R. Bailey (1980) phân vùng sinh thái Hoa Kỳ; D. Albert (1995); E. Lipper (2017) và FAO (2019) về nông nghiệp thông minh thích ứng khí hậu.

Nghiên cứu ứng dụng nông lâm nghiệp và du lịch

  • Nông lâm nghiệp: V. Kiryushin (1996, 2003) nghiên cứu canh tác cảnh quan thích ứng tại Nga; P. Matson (1997), C. Stoate (2009), S. Scherr và J. McNeely (2008), D. Landis (2017) về cảnh quan nông nghiệp đa chức năng tại Tây Âu; R. Sears (2017), A. Perera (2018), Toppine (2010) về mô hình hóa dịch vụ hệ sinh thái rừng. Tại Việt Nam, có các nghiên cứu của Phạm Quang Anh (1985) về cây cà phê Tây Nguyên; Nguyễn Ngọc Thạch và cs (2018) về công nghệ địa thông tin dự báo thiên tai; Trần Đăng Quy (2018) về mô hình 3E+1 vùng biên giới Tây Bắc; Lê Văn Thăng (1995), Nguyễn Xuân Độ (2004), Phạm Quang Tuấn (1994), Nguyễn Cao Huần và cs (2004).
  • Du lịch: V. Preobrazhensky (1974), M. Oborin (2013), A. Bredikhin (1980), P. Ivanov (2000), A. Dunets (2009) tại Nga; Mieczkowski (1985) với chỉ số khí hậu du lịch (TCI), Morgan và cs (2000) với chỉ số BCI, C. de Freitas (2008), R. Buckley (2011), F. Klijn (1999), B. Tress (2001), T. Terkenli (2002, 2004), Baum (2001). Tại Việt Nam có Paul Doumer (1897), A. Yersin (1892 - 1894), Taupin (1939), Phạm Trung Lương (1991, 2001), Nguyễn Minh Tuệ (1992), Đặng Duy Lợi (1992), Trương Quang Hải (2016, 2019).

Nghiên cứu liên quan đến Sơn La và Mộc Châu

  • Các tư liệu lịch sử: Dư địa chí của Nguyễn Trãi, Khâm định Việt sử thông giám cương mục (1881), Đại Nam nhất thống chí (1885), Hưng Hóa ký lược của Phạm Thận Duật, các tài liệu thời Pháp của H. Cucherousset (1909, 1925).
  • Các công trình địa lí - quy hoạch hiện đại: Lê Bá Thảo (1977), Phòng Phân vùng - Viện Quy hoạch thiết kế (1983), Lê Thế Hoàng (1998), Lê Mỹ Phong (2002), Lê Thị Thu Hòa (2006), Phạm Anh Tuân (2016), Nguyễn Anh Cường (2009), Đỗ Thúy Mùi (2010), Tống Thanh Bình (2017), Nguyễn Thị Cẩm Vân (2018), cùng các quy hoạch phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu (Quyết định 2050/QĐ-TTg).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tại Sơn La và Mộc Châu chủ yếu tiếp cận theo từng thành phần tự nhiên riêng lẻ, hoặc đánh giá tài nguyên phục vụ một ngành sản xuất đơn lẻ (trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn hoặc du lịch sinh thái). Luận án giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu tổng hợp cấu trúc đứng, cấu trúc ngang, động lực và chức năng cảnh quan ở cấp huyện tỷ lệ 1:50.000, từ đó xây dựng ma trận đánh giá thích nghi sinh thái và xác lập không gian tích hợp đồng thời cho cả ba lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch theo mô hình kinh tế sinh thái.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Khái niệm cảnh quan: Tiếp cận theo trường phái cảnh quan học Xô Viết kết hợp sinh thái học cảnh quan hiện đại, coi cảnh quan là một thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên - nhân sinh tương đối đồng nhất về phát sinh, cấu trúc, động lực và chức năng.
  2. Cấu trúc cảnh quan:
    • Cấu trúc đứng: Thể hiện mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) và nhân tố nhân sinh.
    • Cấu trúc ngang: Thể hiện quy luật sắp xếp, phân hóa không gian của các đơn vị cảnh quan theo các cấp phân vị.
    • Cấu trúc thời gian: Sự biến đổi trạng thái cảnh quan theo chu kỳ ngày đêm và mùa vụ.
  3. Động lực cảnh quan: Phân chia thành 6 dạng động lực: động lực phạm vi, động lực cấu trúc, động lực tuần hoàn (nhịp điệu mùa), động lực tai biến/thảm họa (trượt lở đất, lũ quét, hạn hán), động lực phục hồi (khả năng tự điều chỉnh theo C.S. Holling, 1973) và động lực nhân tạo.
  4. Chức năng cảnh quan: Kế thừa khung phân loại TEEB (2010), MEA (2003) và CICES gồm 4 nhóm chức năng: cung cấp, điều tiết, văn hóa và môi trường sống (bảo tồn, sinh cảnh).
  5. Cảnh quan nông nghiệp và du lịch: Sử dụng định nghĩa cảnh quan nông nghiệp của FAO (2019) và lý thuyết cảnh quan du lịch của A. Bredikhin, Liberato (2019).

Hệ thống phân loại cảnh quan

Áp dụng 3 nguyên tắc: nguyên tắc đồng nhất phát sinh, nguyên tắc phát sinh lịch sử và nguyên tắc tổng hợp (nhân tố trội). Hệ thống phân loại gồm 7 cấp:

$$\text{Hệ thống} \rightarrow \text{Phụ hệ thống} \rightarrow \text{Lớp} \rightarrow \text{Phụ lớp} \rightarrow \text{Kiểu} \rightarrow \text{Loại cảnh quan}$$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Xử lý chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn, địa chất, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và các công trình khoa học đã công bố.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thực hiện theo các tuyến khảo sát thực địa giai đoạn 2016 - 2020 trên toàn huyện Mộc Châu, lập phiếu mô tả lát cắt cảnh quan, thu thập mẫu tiêu bản thực vật và tọa độ GPS.
  • Phương pháp bản đồ và Hệ thống Thông tin Địa lí (GIS): Sử dụng phần mềm GIS để chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề (địa hình 3D, địa mạo, thổ nhưỡng, sinh khí hậu, thảm thực vật), thành lập bản đồ cảnh quan và các bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái tỷ lệ 1:50.000.
  • Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái và phân tích đa tiêu chí: Ứng dụng khung đánh giá đất đai của FAO (1976), phương pháp ma trận tam giác tính trọng số, xác định các mức độ thích nghi cho từng đối tượng cây trồng và loại hình kinh tế.
  • Phương pháp định lượng khí hậu du lịch: Ứng dụng công thức tính chỉ số TCI (Tourism Climate Index) của Mieczkowski (1985) và tính toán chỉ số khô hạn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Bản đồ địa hình do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.
  • Bản đồ thổ nhưỡng từ Viện Thổ nhưỡng và Nông hóa.
  • Bản đồ hiện trạng rừng từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La.
  • Bản đồ hành chính từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La.
  • Số liệu khí tượng tại trạm Mộc Châu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, số giờ nắng, sương mù, rét đậm rét hại).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch

Chương này tổng quan cơ sở lý luận về phân loại, phân vùng và đánh giá cảnh quan; làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa cấu trúc - động lực - chức năng cảnh quan với các ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch:

Mối quan hệ giữa các hợp phần cấu trúc cảnh quan với các ngành kinh tế:

Chương 1 cũng tổng kết 4 nhóm chức năng cảnh quan theo khung TEEB (2010):

Nhóm chức năng Nội dung cụ thể theo TEEB (2010)
Chức năng cung cấp Thực phẩm và chất xơ, nước, nhiên liệu, dược phẩm, trang sức và các sản phẩm tự nhiên khác.
Chức năng điều tiết Điều hòa khí hậu, lọc không khí, điều tiết nước, lọc nước, điều hòa bệnh tật, thụ phấn, kiểm soát xói mòn.
Chức năng văn hóa Đa dạng văn hóa, di sản, giá trị tinh thần/tôn giáo, tri thức/giáo dục, cảm hứng nghệ thuật, thẩm mỹ, du lịch và giải trí.
Chức năng môi trường sống Duy trì đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, cung cấp sinh cảnh cho các loài quý hiếm, đặc hữu và di cư.

Chương 2: Các nhân tố thành tạo cảnh quan huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Chương 2 phân tích chi tiết cấu trúc đứng, cấu trúc ngang, phân vùng, động lực và chức năng cảnh quan huyện Mộc Châu:

  1. Phân tích cấu trúc đứng:

    • Địa chất và địa mạo: Nền đá mẹ gồm đá vôi hình thành các cánh đồng karst, bề mặt lượn sóng và các dãy núi hiểm trở xen kẽ thung lũng karst; địa hình chia cắt mạnh tạo nên các bậc thềm địa hình từ 600 m đến trên 1.300 m.
    • Khí hậu và sinh khí hậu: Khí hậu mang tính chất á nhiệt đới núi cao, nhiệt độ trung bình năm thấp, mùa đông lạnh có rét đậm, rét hại và nhiều ngày sương mù. Chỉ số khí hậu du lịch (TCI) biến thiên theo tháng, cho thấy ưu thế nghỉ dưỡng rõ rệt vào mùa khô và mùa hè mát mẻ.
    • Thổ nhưỡng và thảm thực vật: Các loại đất chính gồm đất feralit phát triển trên đá vôi, đất mùn trên núi cao. Thảm thực vật phân hóa theo đai cao, nổi bật là Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha với 10 chi thực vật đa dạng nhất; các loài thực vật đặc hữu, quý hiếm như Đỗ quyên Xuân Nha (Rhododendron pseudochrysanthum Hayata), loài Ficus acamptophylla (Miq.).
    • Nhân sinh: Đặc trưng văn hóa đa dạng của cộng đồng các dân tộc (Thái, Mông, Mường, Kinh...) chi phối mạnh mẽ tập quán canh tác nông nghiệp và cấu trúc cảnh quan nhân sinh.
  2. Cấu trúc ngang và bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1:50.000: Toàn huyện Mộc Châu được phân hóa thành:

    • 3 lớp cảnh quan: Lớp cảnh quan đồi, lớp cảnh quan núi thấp và lớp cảnh quan núi trung bình.
    • 4 phụ lớp cảnh quan.
    • 4 kiểu cảnh quan.
    • 175 loại cảnh quan đơn vị cơ sở.
  3. Phân vùng cảnh quan huyện Mộc Châu: Phân chia lãnh thổ huyện thành 3 tiểu vùng cảnh quan chức năng:

    • Tiểu vùng chức năng núi thấp Tân Hợp - Hua Păng.
    • Tiểu vùng chức năng cao nguyên nông trường Mộc Châu.
    • Tiểu vùng biên giới Việt - Lào (Chiềng Khừa, Chiềng Sơn).
  4. Động lực và chức năng cảnh quan: Phân tích nhịp điệu mùa, chỉ số khô hạn trong năm, xác định tỷ lệ diện tích các cấp phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá và đánh giá 4 nhóm chức năng cảnh quan trên địa bàn huyện.


Chương 3: Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp và du lịch huyện Mộc Châu

Chương 3 trình bày các tiêu chí, thang bậc đánh giá thích nghi sinh thái và kiến nghị định hướng không gian:

  1. Đánh giá thích nghi sinh thái cho nông nghiệp:

    • Lựa chọn 2 đối tượng cây trồng chỉ thị tiêu biểu: Khoai môn (khoai sọ Mán) và Cỏ Mombasa Ghine (phục vụ chăn nuôi bò sữa và đại gia súc).
    • Xây dựng bảng phân cấp mức độ thích nghi sinh thái (rất thích hợp, thích hợp, ít thích hợp, không thích hợp) dựa trên các tiêu chí: độ dốc, tầng dày đất, thành phần cơ giới, chế độ nhiệt ẩm, nguồn nước.
    • Thành lập bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái cây Khoai môn và bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái cỏ Mombasa Ghine.
  2. Đánh giá thích nghi sinh thái cho lâm nghiệp:

    • Lựa chọn đánh giá cho 3 đối tượng: Rừng phòng hộ, Rừng sản xuất và cây Sơn tra (táo mèo).
    • Xác lập hệ thống chỉ tiêu: độ dốc sườn, độ cao tuyệt đối, nguy cơ trượt lở, độ dày tầng đất để phân cấp mức độ ưu tiên rừng phòng hộ, mức độ thích hợp phát triển rừng sản xuất và vùng thích nghi sinh thái cho cây Sơn tra.
    • Thành lập các bản đồ mức độ ưu tiên rừng phòng hộ, bản đồ thích hợp rừng sản xuất và bản đồ thích nghi cây Sơn tra.
  3. Đánh giá thích nghi sinh thái cho du lịch:

    • Đánh giá cho 2 loại hình: Du lịch nghỉ dưỡng (DLND) và Du lịch tham quan (DLTQ).
    • Tiêu chí đánh giá gồm: Chỉ số khí hậu du lịch (TCI), cảnh quan địa hình, mật độ tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, khả năng tiếp cận giao thông.
    • Thành lập bản đồ tài nguyên du lịch, bản đồ mức độ thích hợp cho du lịch nghỉ dưỡng và bản đồ mức độ thích hợp cho du lịch tham quan.
  4. Định hướng không gian phát triển và mô hình kinh tế sinh thái (KTST):

    • Sử dụng ma trận tam giác xác định trọng số ưu tiên của các loại hình sản xuất.
    • Tổng hợp không gian sản xuất nông lâm nghiệp và du lịch theo 3 tiểu vùng chức năng:
Tiểu vùng chức năng Không gian ưu tiên phát triển nông lâm nghiệp và du lịch
Tiểu vùng núi thấp Tân Hợp - Hua Păng Ưu tiên phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, lâm sản ngoài gỗ kết hợp cây Sơn tra; phát triển cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc ở các thung lũng; du lịch tham quan sinh thái cộng đồng.
Tiểu vùng cao nguyên nông trường Mộc Châu Vùng trọng điểm thâm canh nông nghiệp công nghệ cao, trồng cỏ Mombasa Ghine nuôi bò sữa, vùng chuyên canh chè, rau hoa ôn đới và khoai sọ Mán; trung tâm phát triển du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch tham quan văn hóa - lễ hội.
Tiểu vùng biên giới Việt - Lào (Chiềng Khừa, Chiềng Sơn) Ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học nghiêm ngặt (Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha), phát triển rừng phòng hộ biên giới, mô hình kinh tế sinh thái nông lâm kết hợp, bảo tồn văn hóa truyền thống gắn với du lịch sinh thái mạo hiểm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Điểm mới 1: Làm rõ tính đặc thù trong cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và quy luật phân hóa cảnh quan huyện Mộc Châu ở tỉ lệ chi tiết 1:50.000 dựa trên cách tiếp cận sinh thái cảnh quan và tiếp cận nhân sinh, tạo dựng cơ sở khoa học cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp và du lịch.
  • Điểm mới 2: Bước đầu tính toán chỉ số khí hậu du lịch (TCI), chỉ số khí hậu khô hạn theo chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm, qua đó lượng hóa được động lực cảnh quan và tính mùa vụ của lãnh thổ phục vụ khai thác kinh tế.
  • Điểm mới 3: Xác định cụ thể các không gian ưu tiên phát triển nông lâm nghiệp, du lịch cho 175 loại cảnh quan và 3 tiểu vùng cảnh quan chức năng thông qua hệ thống ma trận đánh giá thích nghi sinh thái; trực quan hóa kết quả bằng tập bản đồ chuyên đề đánh giá và kiến nghị sử dụng cảnh quan.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

  • Ý nghĩa khoa học: Đóng góp cơ sở dữ liệu và tri thức khoa học về cảnh quan vùng cao nguyên đá vôi nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh ở miền núi phía Bắc Việt Nam.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại huyện Mộc Châu và tỉnh Sơn La trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nông nghiệp sinh thái, bảo vệ rừng và quy hoạch Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Đồng thời là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Địa lí tự nhiên và Sinh thái cảnh quan.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tổ chức không gian sản xuất tuân thủ phân vùng chức năng của 3 tiểu vùng cảnh quan; chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp từ độc canh ngô - lúa sang các mô hình nông nghiệp sinh thái (trồng cỏ Mombasa Ghine chăn nuôi bò sữa, phát triển khoai sọ Mán thương phẩm).
  • Tăng cường bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ, bảo tồn nghiêm ngặt Khu bảo tồn Xuân Nha để duy trì chức năng điều tiết nguồn nước và giảm thiểu nguy cơ trượt lở đất.
  • Phát triển du lịch đa dạng, kết hợp giữa du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao tại khu vực cao nguyên nông trường với du lịch tham quan, trải nghiệm văn hóa và sinh thái tại các xã vùng ven và vùng biên giới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn ở cấp độ lãnh thổ huyện Mộc Châu (tỉ lệ 1:50.000), đối tượng đánh giá thích nghi sinh thái tập trung vào một số cây trồng và loại hình đại diện (khoai môn, cỏ Mombasa Ghine, cây Sơn tra, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch tham quan), chưa bao quát toàn bộ các giống cây trồng bản địa hoặc các loại hình du lịch chuyên biệt khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng quan trắc vi khí hậu tại các thung lũng karst kín; theo dõi biến động động lực nhân sinh và tác động của biến đổi khí hậu đến diễn thế thảm thực vật; mở rộng đánh giá chi tiết ở cấp phân vị vi cảnh quan (dạng cảnh quan, facies) phục vụ quy hoạch chi tiết cấp xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về quy trình ứng dụng lý thuyết cảnh quan học Xô Viết kết hợp sinh thái học cảnh quan phương Tây; phương pháp tích hợp GIS, viễn thám và chỉ số TCI trong đánh giá thích nghi sinh thái lãnh thổ miền núi.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp nguồn tư liệu và hệ thống bản đồ số hóa tỷ lệ 1:50.000 phục vụ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La và UBND huyện Mộc Châu trong việc xây dựng đề án phát triển kinh tế sinh thái và quản lý tài nguyên bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc ngang cảnh quan huyện Mộc Châu ở tỉ lệ 1:50.000 được phân hóa thành bao nhiêu đơn vị phân loại?

Theo kết quả phân loại cảnh quan của luận án, cấu trúc ngang cảnh quan huyện Mộc Châu ở tỉ lệ 1:50.000 được phân hóa thành 3 lớp, 4 phụ lớp, 4 kiểu và 175 loại cảnh quan.

2. Luận án đã lựa chọn những đối tượng cụ thể nào để đánh giá thích nghi sinh thái cho nông nghiệp và lâm nghiệp?

  • Nông nghiệp: Luận án chọn đánh giá thích nghi sinh thái cho 2 đối tượng là cây Khoai môn (khoai sọ Mán) và Cỏ Mombasa Ghine.
  • Lâm nghiệp: Luận án chọn đánh giá cho 3 đối tượng gồm Rừng phòng hộ, Rừng sản xuất và cây Sơn tra (táo mèo).

3. Huyện Mộc Châu được phân chia thành những tiểu vùng cảnh quan chức năng nào?

Lãnh thổ huyện được phân chia thành 3 tiểu vùng cảnh quan chức năng:

  1. Tiểu vùng chức năng núi thấp Tân Hợp - Hua Păng.
  2. Tiểu vùng chức năng cao nguyên nông trường Mộc Châu.
  3. Tiểu vùng biên giới Việt - Lào (Chiềng Khừa, Chiềng Sơn).

4. Những chỉ số khí hậu nào đã được luận án bước đầu tính toán để lượng hóa động lực cảnh quan và phục vụ phát triển du lịch?

Luận án đã tính toán chuỗi số liệu quan trắc trạm Mộc Châu để xác định:

  • Chỉ số khí hậu du lịch (Tourism Climate Index - TCI) theo từng tháng trong năm.
  • Chỉ số khô hạn theo các tháng nhằm lượng hóa nhịp điệu mùa của cảnh quan.

5. Tỷ trọng hai ngành nông lâm nghiệp và du lịch trong cơ cấu GDP của huyện Mộc Châu được ghi nhận là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê năm 2021 được tác giả trích dẫn, hai ngành nông lâm nghiệp và du lịch chiếm tới 93% trong cơ cấu GDP của huyện Mộc Châu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thu Hòa đã giải quyết bài toán nghiên cứu đánh giá cảnh quan tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế bền vững tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Bằng việc tích hợp các phương pháp địa lí tự nhiên truyền thống với công nghệ GIS, viễn thám và chỉ số sinh khí hậu, công trình đã xác lập bản đồ phân loại 175 loại cảnh quan và phân chia lãnh thổ thành 3 tiểu vùng chức năng rõ rệt. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch không gian nông lâm nghiệp, bảo tồn sinh thái và phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu.