CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ - CƠ SỞ LÝ THUYẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI.1 Tổng quan về Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang: 1.1 Vị trí địa lý TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ ● Địa chỉ : Tổ 15 Ngọc Sơn-Ngọc Hiệp- Nha Trang-Khánh Hòa. Các vị trí tiếp giáp với cơ sở: + Phía Tây giáp với phường Vạn Thạnh. + Phía Đông giáp với biển Đông. + Phía Bắc giáp phường Vạn Thắng.
+ Phía Nam giáp sông cái. ● Tổng diện tích mặt bằng : 30. ● Số nhân viên lao động làm việc thường xuyên tại đây là 70 người, Khu du lịch đang sử dụng nước cấp từ thành phố, và nguồn nước khai thác ngầm dưới lòng đất. TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ cách Tp Nha Trang 4 km về hướng bắc, và nằm ngay sau lưng tháp bà Ponagar.2 Lĩnh vực hoạt động: Lĩnh vực kinh doanh hoạt động chủ yếu ở đây là loại hình kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, nghỉ mát, du lịch và làm đẹp.
Với các dịch vụ như: ● Hồ bơi – Thác nước khoáng ấm: + Dành cho người lớn : Diện tích : 315 m2 , sâu : 1. + Dành cho trẻ em: Diện tích : 115 m2 , sâu: 0. ● Ngâm nước khoáng nóng.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ Để đánh giá sự ảnh hưởng từ các hoạt động sản xuất của cơ sở tới chất lượng môi 4 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bùn Spa – Công xuất 600m3/ngày đêm trường, Trung tâm đã tổ chức thu mẫu, phân tích chất lượng không khí và nước tại Khu Du Lịch. Hiện trạng môi trường không khí Bảng 1.
Kết quả khảo sát về điều kiện vi khí hậu tại khu du lịch Thác Bà Vị trí lấy Nhiệt độ Độ ẩm Độ ồn mẫu (oC) (%) (dBA) K1 34,6 68 20 K2 33,2 65 27 K3 33,9 63 29.5 K4 33,8 64 24 Nguồn : Trung tâm sinh thái môi trường và tài nguyên-Ceer, 5/2010. Chú thích : - K1: khu vực tắm bùn - K2: cổng vào. - K3: khu xử lý nước thải - K4: khu vực hồ bơi Chú thích: QCVN 05 – 2009 : Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. Nhận xét: Hàm lượng các chất ô nhiễm không khí đều đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh và tiêu chuẩn chất lượng không khí khu vực sản xuất hiện trạng chất lượng nước.
Qua kết quả phân tích trên cho thấy mức độ ồn đạt tiêu chuẩn để xây dựng khu du lịch. Chất lượng môi trường nước a. Chất lượng nước mặt : Bảng 1. Chất lượng nước mặt STT Thông số Đơn vị Hàm lượng QCVN 08 – 2008, cột B 1 pH - 6.8 5,5 - 9 5 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bùn Spa – Công xuất 600m3/ngày đêm 2 Độ cứng mg CaCO3/l 2,0 - 3 NO3- mg/l 1,03 10 4 Fe tổng mg/l 0,01 1,5 Nguồn : Trung tâm sinh thái môi trường và tài nguyên-Ceer, 5/2010.
Chú thích: - Vị trí lấy mẫu : Đầu ra tại sông cái. - QCVN 08 – 2008 : Qui Chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Nước ngầm : Bảng1.3 Chất lượng nước ngầm STT Thông số Đơn vị Vị trí QCVN 09 - G1 G2 2008 1 pH - 4,37 4,48 5,5 - 8,5 2 Độ cứng mg CaCO3/l 60,0 60,0 500 3 NO3- mg/l 1,03 0,16 15 4 Fe tổng mg/l 0,01 0,16 5 5 Na+ mg/l 2,5 2,5 - 6 Cl- mg/l 350 355 250 7 Si mg/l 1,0 1,1 - Nguồn : Trung tâm sinh thái môi trường và tài nguyên-Ceer, 5/2010. Chú thích: - G1: mẫu được lấy tại khu vực hồ bơi.
- G2: mẫu được lấy tại khu vực ngâm nước nóng. - QCVN 09 – 2008 : Qui Chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. Nhận xét: Các chỉ tiêu cơ bản điều đạt gới hạn cho phép nên có thể sử dụng nước ngầm cho mục đích tắm, sinh họat… 6 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bùn Spa – Công xuất 600m3/ngày đêm c. Nước thải Bảng 1.4 Chất lượng nước thải tại khu du lịch Thác Bà QCVN 24-2009, Chỉ tiêu Đơn vị Hàm lượng Nguồn thải loại B Nhiệt độ 0 C 45 40 pH -- 5.4 5,5 – 9 Cặn lơ lửng SS mg/l 1870 100 92 50 BOD5 mg/l 100 COD mg/l 145 Nguồn : Trung tâm sinh thái môi trường và tài nguyên-Ceer, 5/2010.
Nhận xét: Qua kết quả phân tích ta thấy các chỉ tiêu trên đều chưa đạt yêu cầu, nên cần phải xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận ( Sông Cái ) để không làm ảnh hưởng đến môi trường. ● Chất lượng môi trường nói chung : - Diện tích vành đai cây xanh của khu du lịch đạt đến hơn 60% mức độ che phủ, không khí ở đây rất thoáng mát và dễ chịu. - Do lưu lượng khách tham quan du lịch nhiều nên đi đôi với việc tăng lượng khách là số lượng rác thải cũng là rất lớn. Tuy nhiên xung quanh các khu vực được bố trí nhiều thùng đựng rác , và số lượng công nhân vệ sinh cũng thường xuyên thu gom và quét dọn nên lượng rác rơi vãi gây ô nhiễm môi trường là rất thấp.
- Nước thải thải ra từ các khu vực được thu gom về hệ thống xử lý. 7 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bùn Spa – Công xuất 600m3/ngày đêm CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI - LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lý nước thải : 2.1 Phương pháp xử lý cơ học Xử lý cơ học (hay còn gọi là xử lý bậc I) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất không tan (rác, cát nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải; điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải. Các công trình xử lý cơ học xử lý nước thải thông dụng: 2.1 Song chắn rác: Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilông, vải vụn và các loại rác khác, đồng thời bảo vệ các công trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn.1: Song chắn rác cơ giới Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại: ● Song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 ÷100mm. ● Song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 ÷25mm.2 Lưới lọc 8 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bùn Spa – Công xuất 600m3/ngày đêm Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành phần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ.
Kích thước mắt lưới từ 0,5÷1,0mm. Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn (hay còn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dĩa.3 Bể lắng cát Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bể lắng đợt I. Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ thủy tinh, kim loại, tro tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo. Bể lắng cát gồm 3 loại: ● Bể lắng cát ngang Hình 1.2: Bể lắng cát ngang ● Bể lắng cát thổi khí ● Bể lắng cát ly tâm 2.4 Bể tách dầu mỡ Các loại công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước.
Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học…và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn.5 Bể điều hòa 9 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bùn Spa – Công xuất 600m3/ngày đêm Bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý ổn định, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học. Bể điều hòa có thể được phân loại như sau: ●Bể điều hòa lưu lượng ●Bể điều hòa nồng độ ●Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ.6 Bể lắng Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc trọng lực. Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau. Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 ÷ 95% lượng cặn có trong nước thải.
Vì vậy đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học. Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học. Bể lắng được chia làm 3 loại: ● Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng): Hình 1.3: Bể lắng ngang ● Bể lắng đứng: mặt bằng là hình tròn hoặc hình vuông. Trong bể lắng hình tròn nước chuyển động theo phương bán kính (radian).
● Bể lắng li tâm: mặt bằng là hình tròn. Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể rồi thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài.7 Bể lọc 10 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bùn Spa – Công xuất 600m3/ngày đêm Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thải với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quí hiếm có trong nước thải. Các loại bể lọc được phân loại như sau: ● Lọc qua vách lọc ● Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt ● Thiết bị lọc chậm ● Thiết bị lọc nhanh.2 Phương pháp xử lý hoá học 2.1 Đông tụ và keo tụ Phương pháp đông tụ-keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ tương, độ bền tập hợp bị phá hủy, hiện tượng lắng xảy lắng.
Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hạt keo phân tán có kích thước 1-100µm. Để tạo đông tụ, cần có thêm các chất đông tụ như: ● Phèn nhôm Al2(SO4)3. Độ hòa tan của phèn nhôm trong nước ở 200C là 362 g/l.