Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bùn Spa ở Trung tâm Du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang công suất 600m³/ngày đêm" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Thái Ân (Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM) dưới sự hướng dẫn của TS. Tôn Thất Lãng vào tháng 7 năm 2010.

Về bối cảnh thực tiễn, Trung tâm Du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà tọa lạc tại Tổ 15 Ngọc Sơn, phường Ngọc Hiệp, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nằm cách trung tâm thành phố 4 km về phía Bắc, tiếp giáp phường Vạn Thạnh ở phía Tây, biển Đông ở phía Đông, phường Vạn Thắng ở phía Bắc và sông Cái ở phía Nam). Cơ sở này khai thác các dịch vụ nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và làm đẹp như ngâm khoáng nóng, tắm bùn, hồ bơi và thác nước khoáng ấm. Quá trình vận hành dịch vụ làm phát sinh hàng trăm kilôgam bùn khoáng và lượng lớn nước thải mỗi ngày. Nếu lượng nước thải chứa bùn này không được xử lý trước khi xả ra môi trường tiếp nhận là sông Cái, hàm lượng cặn lơ lửng và các hợp chất ô nhiễm sẽ gây bồi lắng dòng chảy, suy giảm chất lượng nước mặt và phá vỡ hệ sinh thái khu vực.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định rõ ràng:

  1. Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý tối ưu với giá thành xây dựng phù hợp thời giá thực tế để xử lý nước thải chứa bùn công suất $600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đảm bảo nước đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT (loại B) trước khi xả vào nguồn tiếp nhận là sông Cái.
  2. Tính toán kỹ thuật chi tiết các hạng mục công trình đơn vị, thiết bị phụ trợ và khái toán giá thành toàn bộ hệ thống (chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, vận hành) nhằm xác định chi phí xử lý trên $1\text{ m}^3$ nước thải.
  3. Rút ra các kết luận kỹ thuật và định hướng khả thi cho việc xử lý nước thải bùn khoáng du lịch trong thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 6 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường cơ sở và đặc trưng nước thải đầu vào;
  2. Đề xuất, đánh giá và lựa chọn phương án công nghệ xử lý tối ưu;
  3. Tính toán thiết kế kỹ thuật chi tiết từng công trình đơn vị trong dây chuyền;
  4. Tính toán thiết bị phụ trợ, nhu cầu năng lượng và lượng hóa chất sử dụng;
  5. Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng, lắp đặt thiết bị và chi phí vận hành;
  6. Tổng hợp bản vẽ, phụ lục thông số thiết bị và đề xuất kiến nghị kỹ thuật.

Đối tượng nghiên cứu là hỗn hợp nước thải và bùn khoáng phát sinh từ hoạt động ngâm tắm bùn, hồ bơi và ngâm nước khoáng nóng tại Trung tâm Du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại khuôn viên cơ sở Tháp Bà - Nha Trang, nguồn tiếp nhận nước xả thải là sông Cái. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu khảo sát môi trường được thực hiện trong tháng 5 năm 2010 và hoàn thành đồ án vào tháng 7 năm 2010.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết công nghệ xử lý nước thải bao gồm 4 nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp xử lý cơ học (Bậc I): Loại bỏ tạp chất không tan kích thước lớn, cặn thô nặng và điều hòa lưu lượng/nồng độ (song chắn rác, lưới lọc, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể lắng, bể lọc).
  • Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý: Quá trình keo tụ - tạo bông nhằm phá vỡ độ bền tập hợp của các hạt keo phân tán ($1\text{ - }100\text{ }\mu\text{m}$) bằng chất keo tụ (phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$ hoạt động tối ưu ở $\text{pH } 4\text{ - }7$, phèn sắt $\text{FeSO}_4$ ở $\text{pH} > 9$) và chất trợ keo tụ polymer; các phương pháp trung hòa, oxy hóa khử, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion.
  • Phương pháp xử lý sinh học (hiếu khí và kỵ khí): Tổng quan cơ chế chuyển hóa sinh hóa của bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank truyền thống, Aerotank tải trọng cao, làm thoáng kéo dài, mương oxy hóa, lọc sinh học Biofilter, đĩa quay sinh học RBC) và các công trình kỵ khí (tiếp xúc kỵ khí, bể UASB, lọc kỵ khí ANAFIZ, ANAFLUX).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu mẫu và phân tích thực nghiệm: Thu thập mẫu và đo đạc các chỉ tiêu vi khí hậu, nước mặt, nước ngầm và nước thải tại chỗ bởi Trung tâm Sinh thái Môi trường và Tài nguyên (CEER) vào tháng 5/2010.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật chuyên ngành: Áp dụng các công thức thủy lực, phương trình truyền khối, cân bằng vật chất và tải trọng bề mặt theo tiêu chuẩn ngành xây dựng và công nghệ môi trường để xác định kích thước hình học, công suất thiết bị và tổn thất áp lực của từng công trình đơn vị.
  • Phương pháp tra cứu kỹ thuật: Sử dụng bảng thông số tiêu chuẩn, catalogue thiết bị công nghiệp chuyên dụng (máy thổi khí Info Center, máy sục khí chìm phản lực Jet Hung Pump/Caprari/Flygt, màng đĩa phân phối khí mịn Ecoflex, máy khuấy trộn Pro-Equipment dòng APM, bơm định lượng màng Doseuro GSA, bơm bùn DMX/DMH/DME/DMS).

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm và nước thải cơ sở của Trung tâm Sinh thái Môi trường và Tài nguyên (CEER) thực hiện tháng 5/2010.
  • Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt, cột B), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 24:2009/BTNMT (nước thải công nghiệp, loại B).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Trung tâm Du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang – Cơ sở lý thuyết xử lý nước thải

Chương 1 trình bày tổng quan vị trí địa lý, quy mô hoạt động và hiện trạng chất lượng môi trường tại cơ sở. Trung tâm có quy mô nhân sự 70 người, diện tích vành đai cây xanh che phủ đạt trên 60%. Dịch vụ bao gồm hồ bơi khoáng ấm người lớn ($315\text{ m}^2$), hồ bơi trẻ em ($115\text{ m}^2$), ngâm khoáng nóng và tắm bùn.

Số liệu khảo sát môi trường do Trung tâm CEER thực hiện tháng 5/2010 được tổng hợp trong đồ án như sau:

Vị trí lấy mẫu vi khí hậu Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%) Độ ồn (dBA) Ghi chú vị trí
K1 34,6 68 20,0 Khu vực tắm bùn
K2 33,2 65 27,0 Cổng vào
K3 33,9 63 29,5 Khu xử lý nước thải
K4 33,8 64 24,0 Khu vực hồ bơi

Đánh giá chất lượng nước mặt tại cửa xả sông Cái ghi nhận $\text{pH} = 6,8$; Độ cứng $2,0\text{ mg CaCO}_3/\text{l}$; $\text{NO}_3^- = 1,03\text{ mg/l}$; $\text{Fe tổng} = 0,01\text{ mg/l}$ (đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột B). Nước ngầm tại hồ bơi (G1) và ngâm nước nóng (G2) có $\text{pH}$ thấp ($4,37\text{ - }4,48$), hàm lượng $\text{Cl}^-$ cao ($350\text{ - }355\text{ mg/l}$ so với chuẩn $250\text{ mg/l}$), hàm lượng $\text{Na}^+ = 2,5\text{ mg/l}$, $\text{Si} = 1,0\text{ - }1,1\text{ mg/l}$.

Đặc tính nước thải phát sinh tại cơ sở có nồng độ ô nhiễm cao, vượt quy chuẩn xả thải:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả phân tích QCVN 24:2009/BTNMT (Loại B)
Nhiệt độ °C 45 40
pH -- 5,4 5,5 – 9,0
Cặn lơ lửng (SS) mg/l 1870 100
$\text{BOD}_5$ mg/l 92 50
$\text{COD}$ mg/l 145 100

Chương 2: Cơ sở lý thuyết xử lý nước thải - Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải

Chương 2 phân tích chuyên sâu các phương pháp xử lý nước thải cơ học, hóa lý và sinh học, từ đó đối chiếu với thành phần nguồn thải. Tổng lưu lượng nước thải thiết kế là $600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ($25\text{ m}^3/\text{h}$ vận hành liên tục 24/24h), cơ cấu gồm:

  • Nước thải từ hồ bơi: $300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$;
  • Nước thải từ khu ngâm khoáng nóng: $200\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$;
  • Hỗn hợp bùn đặc và nước từ bể tắm bùn: $100\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.

Hỗn hợp bùn - nước mang đặc tính của nguồn khoáng Natri Canxi Clorua có chứa Silic. Do đặc thù ô nhiễm chủ yếu là hàm lượng chất rắn lơ lửng ($\text{SS} = 1870\text{ mg/l}$) rất cao trong khi tỷ lệ chất hữu cơ hòa tan ở mức trung bình ($\text{BOD}_5 = 92\text{ mg/l}$, $\text{COD} = 145\text{ mg/l}$), tác giả đề xuất dây chuyền công nghệ hóa lý trọng tâm thay vì xử lý sinh học phức tạp:

Nước thải 
         Bể keo tụ - tạo bông (Châm Phèn nhôm + Polymer)
                         Bể khử trùng (Châm Chlorine)
               Nguồn tiếp nhận (Sông Cái - Đạt QCVN 24:2009/BTNMT loại B)

Nguyên lý vận hành: Nước thải qua song chắn rác để loại bỏ rác thô vào bể gom, bơm chìm chuyển tiếp lên bể điều hòa được sục khí chống lắng và ngăn phân hủy kỵ khí. Nước được bơm lên cụm keo tụ - tạo bông khuấy trộn cơ học với phèn nhôm và chất trợ keo tụ polymer. Bông cặn hình thành tự chảy sang bể lắng trọng lực. Bùn lắng được bơm về bể chứa bùn để nén và đưa ra sân phơi bùn (nước tách bùn dẫn ngược lại bể điều hòa). Nước trong sau lắng qua bể lọc nhanh để làm trong và dẫn sang bể khử trùng tiếp xúc với dung dịch Chlorine trước khi xả ra sông Cái.

Chương 3: Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Chương 3 thực hiện tính toán chi tiết kích thước công trình và thiết bị cơ sở với lưu lượng thiết kế $Q_{\text{ngtb}} = 600\text{ m}^3/\text{ngđ}$, $Q_{\text{htb}} = 25\text{ m}^3/\text{h}$, lưu lượng giây lớn nhất $q_{\text{smax}} = 0,007\text{ m}^3/\text{s}$.

Dữ liệu tính toán thủy lực song chắn rác (SCR) được xác lập như sau:

  • Vận tốc dòng chảy qua song chắn: $V_{\max} = 0,75\text{ m/s}$;
  • Khoảng cách khe hở thanh chắn: $b = 0,06\text{ m}$ ($60\text{ mm}$);
  • Tiết diện thanh chữ nhật dày $S = 0,008\text{ m}$, hệ số hình dạng $\beta = 2,42$, góc nghiêng đặt song $\alpha = 60^\circ$;
  • Chiều sâu lớp nước trong mương: $h = 0,03\text{ m}$;
  • Số lượng khe hở tính toán: $n = 6\text{ khe}$;
  • Chiều rộng mương tại vị trí đặt song: $B_s = 0,4\text{ m}$ (mương dẫn vào rộng $B = 0,3\text{ m}$);
  • Vận tốc kiểm tra trước song chắn: $V_{kt} = 0,583\text{ m/s} > 0,4\text{ m/s}$ (thỏa mãn điều kiện chống lắng cát cặn);
  • Tổn thất áp lực qua song chắn: $h_s = 0,0082\text{ mH}_2\text{O}$;
  • Kích thước mương SCR: Chiều dài ngăn mở rộng $l_1 = 0,137\text{ m}$, ngăn thu hẹp $l_2 = 0,069\text{ m}$, tổng chiều dài xây dựng mương $L = 0,51\text{ m}$, chiều sâu xây dựng tổng thể $H = 0,3382\text{ m}$ (bao gồm chiều cao bảo vệ $h_{bv} = 0,3\text{ m}$).

Hiệu suất xử lý cơ học qua song chắn rác làm giảm 5% các chỉ tiêu ô nhiễm:

  • $\text{SS}$ sau SCR: $1870 \times (1 - 0,05) = 1777\text{ mg/l}$;
  • $\text{BOD}_5$ sau SCR: $92 \times (1 - 0,05) = 87\text{ mg/l}$;
  • $\text{COD}$ sau SCR: $145 \times (1 - 0,05) = 138\text{ mg/l}$.

Chương này cũng bao gồm các bảng tính toán và lựa chọn thiết bị cho toàn bộ dây chuyền: bể gom, bể điều hòa, giá trị gradient vận tốc khuấy trộn nhanh ($G$), phân loại cánh khuấy, tính toán lượng phèn nhôm, thông số kỹ thuật bể phản ứng tạo bông, bể lắng đứng, liều lượng Chlorine khử trùng trong bể tiếp xúc, bể chứa bùn, tải trọng cặn và diện tích sân phơi bùn.

Chương 4: Dự toán kinh phí xây dựng và lắp đặt thiết bị

Chương 4 hoàn thiện hồ sơ dự toán công trình dựa trên lưu lượng và thông số thiết kế của từng hạng mục:

  • Bóc tách khối lượng xây dựng và vật liệu các cụm bể (bể điều hòa, cụm bể keo tụ - tạo bông, bể lắng, bể lọc, bể tiếp xúc khử trùng, bể chứa bùn, sân phơi bùn);
  • Khái toán chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị công nghệ (máy thổi khí, máy khuấy, bơm nước thải chìm, bơm định lượng hóa chất, bơm bùn);
  • Dự toán hệ thống đường ống công nghệ, van khóa và tủ điện điều khiển trung tâm;
  • Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của trạm xử lý, lập tiến độ thực hiện và biện pháp tổ chức thi công xây lắp ngoài hiện trường.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  1. Thiết lập dây chuyền công nghệ phù hợp tính chất nguồn thải: Đã xác lập giải pháp kết hợp cơ học - hóa lý (keo tụ phèn nhôm, trợ keo tụ polymer, lắng, lọc) và khử trùng bằng Chlorine để xử lý nguồn nước thải bùn khoáng đặc thù có hàm lượng chất rắn lơ lửng rất cao ($\text{SS} = 1870\text{ mg/l}$) và nhiệt độ $45^\circ\text{C}$.
  2. Số liệu thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh: Xác định đầy đủ các thông số tính toán cho hệ thống công suất $600\text{ m}^3/\text{ngđ}$ với dòng chảy $25\text{ m}^3/\text{h}$, xử lý các dòng thải thành phần (hồ bơi $300\text{ m}^3/\text{ngđ}$, ngâm khoáng $200\text{ m}^3/\text{ngđ}$, bùn đặc $100\text{ m}^3/\text{ngđ}$).
  3. Mục tiêu chất lượng sau xử lý đạt chuẩn quy định: Đảm bảo các thông số nước thải sau xử lý đáp ứng giới hạn của QCVN 24:2009/BTNMT (loại B) trước khi xả ra sông Cái:
Thông số Nước thải đầu vào Sau song chắn rác Tiêu chuẩn xả thải (QCVN 24:2009/BTNMT, Cột B)
pH 5,4 5,4 5,5 – 9,0
SS 1870 mg/l 1777 mg/l < 100 mg/l
$\text{BOD}_5$ 92 mg/l 87 mg/l < 50 mg/l
$\text{COD}$ 145 mg/l 138 mg/l < 100 mg/l
  1. Đóng góp về mặt giải pháp công nghệ: Đề xuất quy trình khép kín xử lý bùn khoáng spa bằng giải pháp nén bùn tại bể chứa bùn kết hợp sân phơi bùn chuyên dụng, đồng thời tuần hoàn nước tách bùn về bể điều hòa, giải quyết triệt để vấn đề xả bùn khoáng gây tắc nghẽn và ô nhiễm cục bộ tại các khu du lịch nghỉ dưỡng suối khoáng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhận xét và đánh giá của tác giả trong đồ án, nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế cụ thể:

  • Thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp tương đối ngắn, do đó tác giả chưa thể tham khảo sâu nhiều công trình xử lý nước thải bùn khoáng thực tế đang vận hành trên địa bàn;
  • Chưa tiến hành khảo sát và lấy mẫu đầy đủ trên diện rộng đối với tất cả các tầng chứa nước ngầm tại khu vực xã Ngọc Hiệp - thành phố Nha Trang;
  • Đồ án chưa có điều kiện bố trí kinh phí và thiết bị để vận hành mô hình thử nghiệm thực tế (pilot test) nhằm kiểm chứng và tối ưu hóa chính xác liều lượng hóa chất keo tụ (phèn nhôm, polymer) và thời gian lắng thực tế;
  • Kiến thức và kinh nghiệm thực tế về thi công công trình xử lý môi trường của sinh viên còn hạn chế nhất định.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo kỹ thuật hữu ích trong thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường, kỹ sư thiết kế công trình cấp thoát nước và các nhà quản lý kỹ thuật tại các cơ sở du lịch, resort khoáng nóng, trung tâm spa trị liệu.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình tính toán thủy lực chi tiết của song chắn rác chữ nhật có kiểm tra điều kiện chống lắng cặn ($V_{kt} > 0,4\text{ m/s}$) và tổn thất áp lực;
    • Dữ liệu thực nghiệm về tính chất hóa lý của nước khoáng, nước ngầm và nước thải bùn Spa tại Nha Trang;
    • Phương pháp luận lựa chọn dây chuyền công nghệ hóa lý xử lý triệt để nước thải có hàm lượng SS cao mà không cần đầu tư hệ thống xử lý sinh học hiếu khí cồng kềnh;
    • Danh mục tra cứu catalogue thiết bị thực tế kèm thông số kỹ thuật chi tiết của các hãng chế tạo máy thổi khí, đĩa khuếch tán khí mịn, máy khuấy, bơm định lượng màng và bơm bùn.

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng và cơ cấu các nguồn phát sinh nước thải tại Trung tâm Tháp Bà được tính toán như thế nào?
Tổng lưu lượng nước thải thiết kế là $600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (chiếm 80% tổng lượng nước cấp sử dụng), vận hành liên tục 24/24h với lưu lượng trung bình $25\text{ m}^3/\text{h}$ và lưu lượng giây cực đại $q_{\text{smax}} = 0,007\text{ m}^3/\text{s}$. Trong đó gồm 3 nguồn: hồ bơi ($300\text{ m}^3/\text{ngđ}$), khu ngâm khoáng nóng ($200\text{ m}^3/\text{ngđ}$) và hỗn hợp bùn đặc - nước từ bể tắm bùn ($100\text{ m}^3/\text{ngđ}$).

2. Tại sao tác giả lựa chọn công nghệ keo tụ - tạo bông thay vì công nghệ sinh học Aerotank truyền thống?
Nước thải bùn khoáng tại Tháp Bà có hàm lượng chất rắn lơ lửng rất cao ($\text{SS} = 1870\text{ mg/l}$), trong khi nồng độ chất hữu cơ không quá lớn ($\text{BOD}_5 = 92\text{ mg/l}$, $\text{COD} = 145\text{ mg/l}$) và mang đặc tính khoáng Natri Canxi Clorua chứa Silic. Do đó, phương pháp keo tụ - tạo bông kết hợp lắng trọng lực và lọc nhanh xử lý hiệu quả nhất cặn lơ lửng, tiết kiệm chi phí đầu tư, vận hành đơn giản và tránh rủi ro sốc tải bùn vi sinh.

3. Các thông số kích thước cơ bản của song chắn rác trong đồ án được tính ra bao nhiêu?
Song chắn rác sử dụng thanh tiết diện chữ nhật dày $S = 0,008\text{ m}$, khoảng cách giữa các thanh $b = 0,06\text{ m}$, góc nghiêng $\alpha = 60^\circ$. Mương dẫn rộng $B = 0,3\text{ m}$, mở rộng tại vị trí đặt song thành $B_s = 0,4\text{ m}$ với $n = 6\text{ khe}$. Chiều dài đoạn mở rộng $l_1 = 0,137\text{ m}$, đoạn thu hẹp $l_2 = 0,069\text{ m}$, tổng chiều dài xây dựng mương $L = 0,51\text{ m}$, chiều sâu xây dựng $H = 0,3382\text{ m}$, tổn thất áp lực qua song $h_s = 0,0082\text{ mH}_2\text{O}$.

4. Lượng bùn thải sau khi lắng được thu gom và xử lý theo quy trình nào?
Lượng bùn lắng tại đáy bể lắng đứng được bơm bùn chuyển về bể chứa bùn. Tại đây diễn ra quá trình nén và tách nước lần hai: phần nước tách bùn trên bề mặt được dẫn tuần hoàn trở lại bể điều hòa để xử lý lại; phần bùn đặc lắng dưới đáy được hút đưa ra sân phơi bùn để làm khô và thu gom thải bỏ định kỳ.

5. Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là nguồn nào và phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật nào?
Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là sông Cái (phía Nam trung tâm du lịch). Nước thải sau khi qua bể khử trùng bằng Chlorine bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT (loại B) với các chỉ tiêu giới hạn: $\text{pH}$ từ $5,5\text{ - }9,0$, $\text{SS} < 100\text{ mg/l}$, $\text{BOD}_5 < 50\text{ mg/l}$, $\text{COD} < 100\text{ mg/l}$ và nhiệt độ không vượt quá $40^\circ\text{C}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Hồ Thái Ân đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán xử lý nước thải bùn khoáng đặc thù tại Trung tâm Du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang với công suất $600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Bằng việc đề xuất dây chuyền công nghệ hóa lý keo tụ - tạo bông kết hợp lắng, lọc và khử trùng bằng Chlorine, đồ án đảm bảo nước thải đầu ra đạt chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT (loại B) trước khi xả vào sông Cái. Các nội dung tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị công nghệ và lập dự toán kinh phí được thực hiện chi tiết, logic, đem lại giá trị ứng dụng kỹ thuật thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch nghỉ dưỡng.