CHƯƠNG 1 TONG QUAN VAN DE VÀ DIA BAN NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan hoạt động nuôi tom thé chân trắng LLL Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thé giới 'Nghễ nuôi thủy sản trénthể giới đã xuất hiện cách đây nhiều thé kỷ, sự chủ động được con giống dim bảocl lượng giúp cho nghề nuôi tôm phát tiễn nhanh chóng và bing nỗ vào thập niên 90 [4] “rên thé giới có hai khu vục mudi tôm lớn nhất là Tây bán cầu (gdm các nước Châu Mỹ Latinh) và Đông bán cầu (gằm các nước Nam A và Đông Nam A), Năm 2011, sản lượng tôm thành phẩm trên toàn thể gii là 1.000 triệu tn, Trong đó, Trung Quốc 6 sản lượng tôm thành phẩm lớn nhất là 566.000 triệu tắn, tiếp theo là Thai Lan 502.000 triệu tấn; Trung và Nam Mỹ là 452.000 triệu tắn; Việt Nam là 240.000 triệu tắn, India là 170.000 triệu tắn, Indonesia là 150.000 triệu tấn, các vũng còn lại khoảng, 158.000 triệu tấn [5] 00 $$ 600 Trung Quic 500 asi La n 400 Trang vi Nam MS tTring 300 View Nam An 200 Indonesia " Malaysia \ ——Piipins ° cen khác 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Mình 1. Sản lượng tôm nuôi trên thé giới 2005 ~ 2011 [6] Cie loài tôm được nuôi nhiều nhất là tôm chân trắng (Penaeus vannamei), tôm st (Penaeus monodon), tôm chân tring Trung Quốc (P. Nuôi tôm đem lạ lợi nhuận cao đã tạo nên những cơn sốt, chỉ trong vòng một thời gian ngắn người dân đã chuyển gin như toàn bộ vốn đất của họ sang ao tôm. Như cầu thi trường đỗ với ôm.
vẫn không ngừng tăng cao trong thời gian qua làm cho tôm có một ấp dẫn và ngành nuôi tôm thâm canh có đầu ra én định. Lợi nhuận hấp dẫn và giá trị xuất khẩu cao của tôm nuôi đã tác động đến chỉnh sich phát tiễn của một số nước nuôi tôm. Chí h điều này đã làm cho nghề nuôi tôm được mở rộng và giá thành sản xuất tôm cũng thấp hơn các nước cạnh tranh rất nh Nghề nuôi tôm ở các nước châu A tuy phát eign rt mạnh, nhưng đã sớm phải đổi đầu với vấn để địch bệnh và sự suy thoái của môi trường nuôi. Thường các ving nuôi tôm, chi cho lợi nhuận cao trong vòng 2 đến 4 năm đầu, sau đó do bệnh dịch bộc phát, môi trường suy thoái, tôm để bị bệnh, bệnh dịch trản lan gây nhiều thiệt hại to lớn cho người nuôi và làm giảm diện tích, sản lượng tôm nuôi.
Nguyên nhân chính của việc giảm năng suất trim trọng trên được xác định do phát triển nuôi nóng vội, các khu vực muôi chi tập trung vào phát triển diện tích nuôi và tăng sản lượng mã bỏ qua việc xử lý chất thai phát sinh trong quá trình nuôi. Sau một thời kỳ nuôi có hiệu qua, môi trường trong khu nuôi dần bị suy thoái dẫn đến tôm nuôi dé bị mắc bệnh. “rước tỉnh hình đó, các nước đã đầu tư nghiên cứu tìm các giải pháp để vue lại nghề muôi, tập trung vào vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường trong các khu nuôi. Trung Qube phải mit 10 năm để tổ chức lại nghề nui, dựa trên điều kiện thực tế của từng tiếu vùng để đưa ra mô hình và quy trình nuôi thích hợp và Trung Quốc đã trở thành) nước cổ sản lượng tôm nuôi lớn nhất trên thể giới.
Tại một số nước như Mỹ, Nhật Bản vi các nước tiên tiến đã sản xuất và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, hóa học 6 tác dung biến đổi cặn bã, chit thải trong ning muôi thành những sản phẩm võ hại với môi tường nước, đất và vi sinh vật. Cúc nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc chuyển đổi mạnh mẽ điện tích sản xuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản ki nguyên nhân. dẫn đến suy thoái môi trường dit, nước tại các khu vực nuôi trồng và vũng lin cận như tại Ấn Độ, Trung Quốc. Giải pháp các quốc gia nảy đang áp dụng nhằm khắc phục tinh trang ô nhiễm là giảm hệ số sử dụng đất nuôi trồng thủy sin bằng cách nui trồng rải vụ, giúp lâm tăng khả năng chịu tải của môi trường đất và nước.
Tình hình nuôi tôm thé chin trắng ở Việt Nam 1.1 Hiện trang nuôi tôm trên cả nước. Nghề mui tôm ở Việt Nam phát triển từ su năm 1987, cing ngày cing tăng trưởng mạnh, trở thành ngành kinh t quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho. hàng triệu người din ven biển và tạo nguồn thu ngoại tệ ding kể cho đất nước thông cqua xuất khẩu. Từ năm 2012 trở về trước, Việt Nam thường đứng ở vị trí thứ ba trong năm quốc gia châu A đầu về sản xuất nuôi tôm (sau Trung Quốc và Thai Lan) Riêng năm 2013, Việt Nam vượt Thái Lan với sản lượng gin 476 nghìn tấn.
Lý “Thái Lan chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh hoại tử gan tuy cắp khiển sản lượng tôm giảm mạnh từ mức 550 nghìn tin năm 2012 xuống côn 250 nghìn tin. Thống kể của Bộ NN&PTNT cho thay năm 2013, diện tích nuôi tôm của cả nước ude đạt gần (653. Trong đố, điện tích nuôi tôm thể chân tring đạt gin 64.000 ha, sin lượng dat hơn 243.000 tắn, còn diện tích nuôi tôm sứ là gần 589.000 ha với sản lượng là gần 233. Giá tr xuất khẩu mặt hing tôm li 25 tỉ đô la Mỹ, trong đó, kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ đạt hơn 1,2 tỉ đồ la Mỹ, tôm sử là hơn 1,1 tỉ đồ la Mỹ, còn lại là các mặt hàng tôm khác.
Tôm Việt Nam có mặt ở hơn 90 nước rên thé giới, tị trường xuất khẩu lớn nhất là Mỹ, NI châu Âu với tỷ trong khoảng 70% tổng gi tr xuất khẩu. Sự tăng trưởng của ngành chủ yếu là nhờ vào những tiến bộ vẻ kỹ thuật nuôi, sự công. nghiệp hóa quá trinh nudi cho năng suất nuôi cao hơn [7]. Bên cạnh đó, ngành nuối tôm của Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn và tôn ti như vấn đề quy hoạch và quản lý ‘quy hoạch nuôi tôm, việc tuân thủ lịch thời vụ thả nuôi.
Tại các tỉnh, hình thức nuôi tôm chân trắng trên cát thâm canh dang phát tiễn mạnh mẽ, do vay cin có gái pháp kiếm soittỗt quy hoạch vùng mối 11.2 Hiện trạng nôi tôn tại hu vực nghiên cửu Khu vực nghiền cứu nằm trong khu ve Bắc Trung Bộ - ving có chiều di đường bờ bin khoảng 700km và khoảng 200 con sông có cửa đổ ra biển nén rất thuận lợi cho phit tiến nuôi trồng thủy sản nước mặn, Ig. Theo Tổng cục Thủy sản (Bộ NN&PTNT), néu như trước đây tôm si đồng vai trồ chủ lực tì nay ôm chân tring dang vươn lên chiếm lĩnh th trường. Năm 2013, tổng điện tích nuôi tôm khu vực Bắc ‘Trung Bộ là 10.942 ha, trong đó, diện tích nu mm the chân trắng là 5.270 ha chiếm 48%, dat sin lượng 22.385 tin, lần đầu tiên, tôm chân trắng vượt tôm sử cả vỀ sản lượng lẫn giá trị kinh tế [1]. Hình thức đang được nuôi phổ biển nhất là nuôi bán thâm.
Nang suất nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức BTC và TC năm 2013 đạt bình quân đạt 3,1 tắn/ha, cao nhất có thể đạt 8 — 10 tắnha; Nuôi TC trê cát đạt bình quân 11,2 tấn /ha, điễn hình cổ những hộ nuôi đạt 15 25 tắnha'vụ thu lãi từ 500 riệu đến 2 tỷ đồng/haAụ. Tôm thẻ chân tng khi thụ hoạch Bảng 1. Diện tích và hình thức nuôi tôm tương ứng tại Bắc Trung Bộ năm 2013 [6] T Điện tích nuôi tôm si (ha) | Diện tích nuôi tôm chân trắng (ha) T Tỉnh QCCT | pre| TC | acer | Bre xogft TC Aw cit 1 |ThanhHoá | 3943 | 0 0 | 0 | 0 | of 130 2 | Nghệ An 10 | 0 | 0 | 0 | 2090 0 3 | Hà Tinh 60 | 0 | 0 | T79 | 310 | 25 | 47 4 | Quảng Bình| 23 | 0 770 | 0 | 468 | 0 | 25 5 [QuảngTn | 49 | 0 0 | 0 H1 450 6 [TT Huế 302 | 0 0 | 0 70 | 0 | 3s Tổng sem | 0 Ì 0 | 770 3.238 1262 Riêng năm 2015, tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tinh, Quang Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Hué), tổng diện tích mui tôm chân tring trên et là 1.814 ha, sản lượng thu hoạch hơn 14 nghin tắn. Một số tinh có điện tích nui tôm trên cát lớn như Quảng Trị (450 ha), Thừa Thiên - Huế (540 ha).
Nhiều dự án nuối tôm trên cát đã được quy hoạch với điện tích từ vải trăm vải nghin ha, Năng suẾt ình quân cia mô hình nuôi tom thé chân trắng trên cát đạt từ 10 đến 15 tan/halva, Ngoài đông tốp trong việc ting sin lượng tôm xuất khẩu của cả nước, nghề nuôi tôm trên cát ở các tinh ven biển miễn trung còn giúp tan dụng tối đa diện tích dat bo hoang, góp phần xóa. đồi, giảm nghèo, tạo việc lim cho dân er ven biễn, giảm áp lực khai thác hải sin ven bờ. Với hiệu quả mang lại, ình thúc nuôi này đang được đầu tư khai thác triệt đ ti khu vue Bắc Trung Bộ [8] Bang 1. Diện tích, sản lượng nuôi tôm thẻ trên cất tại Bắc Trung Bộ năm 2015 |8] T Điện tích | Sản lượn ang nuối +| Tỉnh NT Vang nuôi 1|ThahHóa | I40 | 1.Ouig Xương ThhƠi 2 124 | 1.300 | Dign Chiu, TX.
Hoing Mai, TX Của Lô 3 300 | 1.500 [Nghị Xuân Thạch Hà, Lộc Hà, Cảm Xuyên, Kỳ Anh 4 | Quảng Bình | 260 2.330 ` Lệ Thủy, Quảng Ninh, TP. Đồng Hói, | Bộ Trạch, TX.Ba Đồn, Quảng Trach S|[GuảngTi | 450 | 3500 ÏTrệuPhòng Hai Lng, Gio Linh, Vinh Linh 6 | TT Huế S40. 4421 — Ì Phong Dien, Phú Vang, Phú Lộc Hà Tinh là một tinh có nỉ u thuận lợi để phát triển nghề nuôi tôm, diện tích nuôi tom không ngừng gia tăng. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2000 - 2015 là 10% năm, trung bình hing năm diện tích nuôi tôm chiếm 86,5% diện tích nuôi mãn lo toàn tỉnh.
Những năm gần day gia tăng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng do đem lại ‘gf tị kinh tế cao, thời gian nuôi ngắn, mỗi năm có thể nuôi từ 2 — 3 vụ, biên độ thích ‘img với môi trường rộng, nhu cầu dinh dưỡng thấp, đã gốp phần tăng hiệu quả kinh tế trên cùng một don vị diện tích năng suất nhìn chung cao gap 2 — 2,5 lần tôm sé [9] Bảng 1. Cơ cấu diện tích nuôi tôm tính Ha Tinh [9] Đối tượng môi Năm 2010 Năm 2015 Điện tích (ha) | Tỉ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỉ lệ (%) Tôm ai 1.183 51 398 3 Tom thé chin ting L140 9 1.