Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (đô thị loại 2) đặt ra thách thức lớn đối với hạ tầng kỹ thuật đô thị, đặc biệt là hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường. Lượng nước thải và rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại và dịch vụ tăng nhanh qua từng năm nhưng phần lớn chưa được thu gom và xử lý tập trung. Phần lớn các phường trung tâm như phường 1, phường 2, phường 7 và phường 8 vẫn sử dụng hệ thống cống chung để thoát nước mưa kết hợp nước thải sinh hoạt xả thẳng ra sông Tiền và rạch Bảo Định, gây ô nhiễm môi trường nước cục bộ và phá vỡ cân bằng sinh thái thủy vực tiếp nhận. Nhằm đáp ứng các yêu cầu kiểm soát ô nhiễm theo quy chuẩn môi trường quốc gia, việc thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung là yêu cầu cấp thiết của địa phương.
- Mục tiêu nghiên cứu: Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 và phường 8, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang với công suất 3.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT).
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Tổng hợp các tài liệu có liên quan về các phương pháp xử lý nước thải.
- Thu thập các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và hiện trạng môi trường của thành phố Mỹ Tho.
- Tìm hiểu đặc tính nước thải sinh hoạt nói chung và phân tích thành phần tính chất nước thải sinh hoạt của thành phố Mỹ Tho.
- Đề xuất các phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố Mỹ Tho.
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị và khai toán kinh tế cho các phương án, từ đó lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp để thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố Mỹ Tho.
- Thể hiện sơ đồ công nghệ xử lý của phương án lựa chọn trên các bản vẽ kỹ thuật.
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt đô thị phát sinh từ khu dân cư và các cơ sở công cộng, dịch vụ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn phường 7 và phường 8 thuộc thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Thời gian: Đồ án thực hiện và hoàn thành vào tháng 8 năm 2012, sử dụng chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn trạm Mỹ Tho (1995–2011), số liệu quan trắc nước ngầm (1999), dữ liệu kinh tế – xã hội (2003) và định hướng quy hoạch thoát nước đô thị đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án được xây dựng dựa trên các cơ sở lý thuyết công nghệ môi trường, tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn môi trường hiện hành:
- Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:
- Lý thuyết về các quá trình xử lý cơ học (song chắn rác, lắng trọng lực, lắng cát, điều hòa dòng thải), hóa học (trung hòa, oxy hóa khử), hóa lý (keo tụ – tạo bông, hấp phụ, tuyển nổi) và sinh học (quá trình bùn hoạt tính lơ lửng Aerotank, quá trình màng sinh học dính bám Biôphin nhỏ giọt, ổn định cặn bùn).
- Hệ thống tiêu chuẩn và văn bản pháp lý: QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt), TCVN 55-01-1991 (tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (Bộ Xây dựng ban hành năm 1997) và các tài liệu chuyên ngành về thiết kế công trình xử lý nước thải đô thị của Lâm Minh Triết (2004), dữ liệu vi sinh của Feachem et al. (1983).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa giáo trình chuyên ngành, tiêu chuẩn quy phạm và các nghiên cứu xử lý nước thải khu dân cư.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thu thập số liệu thực tế về vị trí địa lý, điều kiện khí hậu (nhiệt độ, bức xạ, độ ẩm, gió, lượng mưa, bốc hơi), tài nguyên đất đai, nguồn nước mặt (sông Tiền, sông Bảo Định) và nước ngầm, hiện trạng hạ tầng cấp nước, cấp điện, thoát nước tại thành phố Mỹ Tho.
- Phương pháp phân tích chỉ tiêu môi trường: Đánh giá đặc tính lý học (TS, TSS, độ màu, độ đục, nhiệt độ, mùi), hóa học – sinh hóa ($\text{BOD}_5$, COD, pH, DO, tổng Nitơ, tổng Photpho, chất hoạt động bề mặt) và sinh học (Coliform, vi khuẩn, ký sinh trùng) của dòng thải.
- Phương pháp so sánh quy trình công nghệ: Phân tích ưu – nhược điểm giữa phương án sinh học hiếu khí bùn hoạt tính (Aerotank) và phương án màng vi sinh dính bám (Bể lọc sinh học nhỏ giọt).
- Phương pháp tính toán kỹ thuật và khai toán kinh tế: Áp dụng công thức thủy lực, công nghệ công trình môi trường để xác định kích thước công trình đơn vị và lập bảng khai toán tổng mức đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị cùng chi phí vận hành hàng năm.
- Phương pháp đồ họa kỹ thuật: Thể hiện dây chuyền công nghệ và chi tiết cấu tạo các bể xử lý trên phần mềm AutoCAD.
- Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang, số liệu thống kê khí tượng trạm Mỹ Tho và hồ sơ quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Mỹ Tho.
Thiết kế và triển khai công nghệ hệ thống
Trên cơ sở lưu lượng tính toán $3.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đồ án xây dựng dây chuyền công nghệ xử lý toàn diện qua các khối công trình:
[Nước thải sinh hoạt]
[Ngăn tiếp nhận / Hầm bơm]
Hệ thống xử lý cặn bùn đi kèm bao gồm Bể chứa bùn để gom cặn từ bể lắng 1 và bùn dư bể lắng 2, sau đó dẫn ra sân phơi bùn hoặc thiết bị làm khô cặn để giảm độ ẩm trước khi đem chôn lấp hoặc xử lý môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang và thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên và khí hậu: Thành phố Mỹ Tho nằm ở tọa độ $106^\circ 19'00'' - 106^\circ 23'20''$ Đ và $10^\circ 20'50'' - 10^\circ 25'10''$ B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Nhiệt độ trung bình năm $26,6^\circ\text{C}$ (biến thiên từ $24,8^\circ\text{C}$ tháng 1 đến $28,4^\circ\text{C}$ tháng 6). Tổng số giờ nắng trước năm 1995 đạt $2.709\text{ giờ/năm}$ (tháng 3 cao nhất: 298 giờ, tháng 9 thấp nhất: 165 giờ). Bức xạ tổng cộng trung bình ngày $444\text{ Calo/cm}^2/\text{ngày}$. Độ ẩm trung bình năm $82,7%$. Gió mùa Đông Bắc (gió chướng) hoạt động từ cuối tháng 10 đến giữa tháng 5 năm sau với tần suất cực đại vào tháng 2 ($73%$) và tháng 3 ($71%$); gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 9 (cực đại tháng 8: $72%$). Lượng mưa trung bình năm trạm Mỹ Tho đạt $1.175\text{ mm}$ ($C_v = 0,28$), tập trung $86 - 90%$ vào mùa mưa. Lượng bốc hơi trung bình $3,3\text{ mm/ngày}$.
- Tài nguyên đất và nước: Diện tích tự nhiên $4.998,69\text{ ha}$, trong đó đất nông nghiệp chiếm $62,63%$, đất chuyên dùng và đất ở chiếm $19,72%$, đất sông rạch chiếm $17,37%$. Nước ngầm có trữ lượng $200.000\text{ m}^3/\text{ngày}$ (khai thác $20.000\text{ m}^3/\text{ngày}$). Nước mặt sông Tiền lưu lượng mùa khô đạt $20.000\text{ m}^3/\text{s}$, mùa lũ đạt $71.000\text{ m}^3/\text{s}$, bị nhiễm mặn từ giữa tháng 3 đến đầu tháng 5 với nồng độ trung bình $1,5\text{ g/l}$.
- Hiện trạng kinh tế – xã hội và hạ tầng: Toàn ngành thương mại có 17 chợ và $6.649$ hộ kinh doanh; công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có $988$ đơn vị sản xuất với giá trị năm 2003 đạt $237\text{ tỷ đồng}$ (ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm $60%$). Hệ thống cấp nước đô thị công suất $20.000\text{ m}^3/\text{ngày}$, tiêu chuẩn dùng nước $100\text{ lít/người/ngày}$, tỷ lệ thất thoát nước còn ở mức cao ($40%$). Phụ tải điện dài hạn tính toán đạt tổng công suất yêu cầu $166.271\text{ kW}$.
- Hiện trạng thoát nước và quy hoạch đến năm 2020: Toàn thành phố phát sinh $22.000\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước thải sinh hoạt (dựa trên dân số nội thị $214.000$ người, tiêu chuẩn dùng nước $130\text{ lít/người/ngày}$) và $3.000\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước thải công nghiệp. Quy hoạch chia thành 4 trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị:
| Trạm xử lý |
Khu vực phục vụ |
Vị trí đặt trạm |
Diện tích chiếm đất (ha) |
Công suất quy hoạch ($\text{m}^3/\text{ngày}$) |
| Trạm số 1 |
Phường 2 và Phường 8 |
Phía Đông thành phố |
$1,5$ |
$6.500$ |
| Trạm số 2 |
Phường 1 và Phường 7 |
Phía Bắc thành phố |
$1,5$ |
$6.000$ |
| Trạm số 3 |
Phường 5 và Phường 6 |
Phía Tây thành phố |
$3,0$ |
$9.500$ |
| Trạm số 4 |
Phường 11 |
Phía Tây thành phố |
— |
$4.000$ |
Ghi chú: Ngoài ra quy hoạch 1 trạm xử lý nước thải công nghiệp tại KCN Bình Đức diện tích $1,02\text{ ha}$, công suất $3.000\text{ m}^3/\text{ngày}$.
- Thành phần nước thải sinh hoạt: Phân tích tỷ lệ ô nhiễm gồm $52%$ chất hữu cơ, $48%$ chất vô cơ. Bảng 1.8 cung cấp mức độ ô nhiễm đặc trưng: $\text{BOD}_5$ từ $100 - 300\text{ mg/l}$, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) từ $120 - 600\text{ mg/l}$, Tổng Nitơ từ $25 - 85\text{ mg/l}$, $\text{N-NH}_4^+$ từ $15 - 50\text{ mg/l}$.
Chương 2: Đề xuất công nghệ xử lý nước thải thành phố Mỹ Tho
Chương 2 tập trung phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải và thiết lập dây chuyền công nghệ:
- Phân tích chỉ tiêu ô nhiễm: Trình bày chi tiết đặc tính lý học (TS, TSS, độ đục, màu, nhiệt độ, mùi hôi từ $\text{H}_2\text{S}$, indol, skatol), hóa học (pH $6,9 - 7,8$, COD, $\text{BOD}_5$, chất hoạt động bề mặt, DO, kim loại nặng) và số lượng vi sinh vật theo Bảng 2.1 (Tổng Coliform $10^5 - 10^6\text{ cá thể/100mL}$, Fecal Coliform $10^4 - 10^5\text{ cá thể/100mL}$, Salmonella $10^0 - 10^2\text{ cá thể/100mL}$).
- Xác định thông số đầu vào và đầu ra: Dựa trên nồng độ chất bẩn trước xử lý (Bảng 2.2) và giới hạn quy chuẩn xả thải đầu ra theo QCVN 14:2008/BTNMT (Bảng 2.3).
- Đề xuất 2 phương án công nghệ:
- Phương án 1 (Hình 2.1): Dây chuyền sử dụng công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng (Bể Aerotank) kết hợp Bể lắng 1, Bể lắng 2 và Khử trùng bằng Clorin.
- Phương án 2 (Hình 2.2): Dây chuyền sử dụng công nghệ sinh học hiếu khí dính bám (Bể lọc sinh học nhỏ giọt – Biôphin) kết hợp Bể lắng 1, Bể lắng 2 và Khử trùng Clorin.
Chương 3: Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Chương 3 thực hiện tính toán thủy lực, kích thước hình học và thông số vận hành cho từng công trình đơn vị với công suất $3.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$:
- Công trình tiền xử lý và cơ học: Mương dẫn và song chắn rác (SCR) nhằm giữ lại rác thô $\ge 16 - 50\text{ mm}$; Ngăn tiếp nhận/trạm bơm nước thải; Bể điều hòa bố trí hệ thống sục khí chống lắng cặn và ổn định nồng độ; Bể lắng 1 (lắng trọng lực tách hạt lơ lửng).
- Công trình xử lý sinh học và lắng 2:
- Đối với Phương án 1: Tính toán thể tích bể Aerotank, thời gian lưu nước, lưu lượng khí cấp, lượng bùn hoạt tính tuần hoàn và thể tích Bể lắng 2.
- Đối với Phương án 2: Tính toán diện tích bề mặt, chiều cao lớp vật liệu lọc, tải trọng tưới của Bể lọc sinh học nhỏ giọt và Bể lắng 2 phương án 2.
- Khử trùng và xử lý bùn: Tính toán bể tiếp xúc khử trùng với liều lượng hóa chất Clorin thích hợp; thiết kế Bể chứa bùn để gom cặn lắng và hệ thống sân phơi bùn/làm khô cặn.
Chương 4: Khai toán kinh tế và chọn phương án
Chương 4 lập dự toán chi phí tài chính cho cả hai phương án công nghệ:
- Khai toán Phương án 1 (Aerotank): Xác định vốn đầu tư xây dựng các hạng mục bê tông cốt thép; vốn đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị (bơm, máy thổi khí, đĩa phân phối khí, giàn cào bùn); chi phí quản lý vận hành hàng năm (điện năng, hóa chất Clorin, nhân công vận hành, chi phí bảo trì và sửa chữa định kỳ).
- Khai toán Phương án 2 (Bể lọc sinh học nhỏ giọt): Tính toán tổng mức vốn xây dựng công trình; vốn mua sắm thiết bị và vật liệu lọc; chi phí vận hành hàng năm tương ứng.
- So sánh và lựa chọn: Lập Bảng 4.7 tổng hợp so sánh chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật giữa 2 phương án (vốn đầu tư ban đầu, điện năng tiêu thụ, chi phí hóa chất, diện tích mặt bằng, độ ổn định kỹ thuật), từ đó lựa chọn phương án tối ưu để triển khai hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết quả tính toán thiết kế của đồ án, khẳng định trạm xử lý $3.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ đáp ứng tiêu chuẩn môi trường và kiến nghị địa phương sớm bố trí nguồn vốn xây dựng, cải tạo hệ thống cống tách dòng để nâng cao hiệu quả thu gom nước thải.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Thiết lập cơ sở dữ liệu môi trường và quy hoạch kỹ thuật đồng bộ cho khu vực đô thị thành phố Mỹ Tho: nhiệt độ trung bình năm $26,6^\circ\text{C}$, lượng mưa $1.175\text{ mm}$, tải lượng nước thải sinh hoạt dự báo $22.000\text{ m}^3/\text{ngày}$ cho $214.000$ dân nội thị đến năm 2020.
- Hoàn thiện tính toán thiết kế kỹ thuật chi tiết các công trình đơn vị cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất $3.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ phục vụ phường 7 và phường 8, bao gồm mương dẫn SCR, trạm bơm tiếp nhận, bể điều hòa, bể lắng 1, công trình xử lý sinh học (Aerotank/Lọc sinh học), bể lắng 2, bể khử trùng Clorin và bể chứa bùn.
- Xây dựng bảng khai toán chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị và chi phí vận hành thường xuyên (nhân công, điện năng, hóa chất) cho 2 phương án công nghệ, tạo cơ sở định lượng để lựa chọn giải pháp kỹ thuật tối ưu.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị thành phố từng bước cải tạo hệ thống cống chung hiện hữu, xây dựng tuyến cống bao tách nước bẩn để thu gom triệt để nước thải sinh hoạt đưa về trạm xử lý trước khi xả ra sông Tiền và rạch Bảo Định.
- Đảm bảo chất lượng nước xả thải tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 14:2008/BTNMT nhằm duy trì khả năng tự làm sạch của thủy vực.
- Đề xuất sử dụng công trình sau khi hoàn thành làm mô hình thực tế phục vụ học tập, tham quan cho sinh viên chuyên ngành môi trường và các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Đóng góp của đồ án: Cung cấp hồ sơ tính toán công nghệ và khai toán kinh tế hoàn chỉnh, cụ thể hóa định hướng quy hoạch thoát nước của tỉnh Tiền Giang cho lưu vực phường 7 và phường 8.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Các số liệu về tính chất nước thải sinh hoạt và xét nghiệm nước ngầm trong đồ án chủ yếu dựa trên tài liệu kế thừa thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang và tài liệu tham khảo sách chuyên ngành, chưa có chuỗi số liệu đo đạc thực nghiệm liên tục theo các mùa trong năm tại chính mạng lưới cống phường 7 và 8.
- Đồ án chưa đánh giá sâu ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn (nồng độ mặn trung bình $1,5\text{ g/l}$ từ tháng 3 đến tháng 5) đến hoạt tính sinh học của hệ vi sinh vật bùn hoạt tính khi nước triều xâm nhập vào hệ thống cống thu gom.
- Hướng phát triển:
- Khảo sát, lấy mẫu phân tích thực tế nồng độ ô nhiễm theo giờ và theo mùa tại các cửa xả cống chung phường 7 và phường 8.
- Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến hiệu quả khử COD, BOD và quá trình nitrat hóa trong bể Aerotank nhằm tối ưu hóa chế độ vận hành trong các tháng mùa khô.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước sử dụng làm tài liệu tham khảo cho đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp chuyên ngành thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.
- Kỹ sư thiết kế công trình môi trường và cán bộ kỹ thuật tại các công ty cấp thoát nước, công trình đô thị tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cần tham khảo quy trình tính toán thủy lực và lập dự toán kinh tế cho trạm xử lý nước thải đô thị loại 2.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp và chuỗi công thức tính toán chi tiết từng công trình đơn vị (từ song chắn rác, bể điều hòa đến bể xử lý sinh học và bể khử trùng) được trình bày tại Chương 3.
- Phương pháp lập bảng so sánh kinh tế – kỹ thuật giữa các dây chuyền công nghệ xử lý sinh học (Aerotank và Bể lọc sinh học nhỏ giọt) tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Công suất thiết kế và phạm vi phục vụ cụ thể của trạm xử lý nước thải trong đồ án là bao nhiêu?
Trạm xử lý được thiết kế với công suất $3.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, phục vụ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu dân cư thuộc phường 7 và phường 8, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
2. Hiện trạng hệ thống thoát nước của thành phố Mỹ Tho có đặc điểm gì nổi bật?
Hệ thống thoát nước hiện hữu của thành phố là hệ thống cống chung (nước mưa và nước bẩn chảy chung), chủ yếu tập trung ở khu vực nội thị với các loại cống tròn bê tông cốt thép đường kính $\text{D}600 - \text{D}1200$ và cống xây gạch hình trứng. Nước bẩn không qua xử lý mà xả trực tiếp ra sông Tiền và rạch Bảo Định.
3. Quy hoạch thoát nước bẩn thành phố Mỹ Tho đến năm 2020 phân chia bao nhiêu trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị?
Quy hoạch chia toàn thành phố thành 4 trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị gồm: Trạm 1 (khu vực P.2 và P.8, công suất $6.500\text{ m}^3/\text{ngày}$), Trạm 2 (khu vực P.1 và P.7, công suất $6.000\text{ m}^3/\text{ngày}$), Trạm 3 (khu vực P.5 và P.6, công suất $9.500\text{ m}^3/\text{ngày}$) và Trạm 4 (khu vực P.11, công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày}$); ngoài ra có 1 trạm xử lý nước thải công nghiệp riêng tại KCN Bình Đức ($3.000\text{ m}^3/\text{ngày}$).
4. Hai phương án công nghệ xử lý sinh học chính được đưa ra tính toán so sánh trong đồ án là gì?
Hai phương án gồm: Phương án 1 sử dụng công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng (Bể Aerotank) kết hợp Bể lắng 2 và khử trùng Clorin; Phương án 2 sử dụng công nghệ màng vi sinh dính bám (Bể lọc sinh học nhỏ giọt – Biôphin) kết hợp Bể lắng 2 và khử trùng Clorin.
5. Chất lượng nước thải sau xử lý của trạm được yêu cầu đạt theo tiêu chuẩn/quy chuẩn nào?
Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý bắt buộc phải đạt các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Xuân Huy đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất $3.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ cho phường 7 và phường 8, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Công trình đã phân tích thấu đáo các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng hạ tầng và đặc tính nước thải để đề xuất hai phương án công nghệ sinh học khả thi (Aerotank và Lọc sinh học nhỏ giọt). Toàn bộ kích thước công trình đơn vị và các khoản mục khai toán kinh tế đã được tính toán chi tiết, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, góp phần cung cấp cơ sở kỹ thuật thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường nước đô thị Mỹ Tho.