ĐẠI HỌC HUẾ TRUONG DAI HOC SU PHAM. NGUYEN QUANG VIEN PHAN TICH VA DANH GIA CHAT LUQNG NUOC GIENG KHU VỰC PHÍA DONG VUNG KINH TE DUNG QUÁT, HUYỆN BÌNH SƠN, Chuyên ngành: HOÁ HỌC PHÂN TÍCH Mã số: 60 44 01 18 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC PGS. NGUYÊN ĐÌNH LUYỆN Huế, năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sổ liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bồ trong bắt Á công trình nào khác. Huế, tháng 9 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Quang.
Lời Cảm On Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc. đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Đình Luyện, Trường Đại học Sư phạm, _ Đại học Huế đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này. i Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm, phòng Đào tạo Sau Đại học, quý thầy cô giáo khoa Hóa học, “Trường Đại học Sự phạm, Đại học Hu đã giáng day và hướng dẫn tôi trong thời gian học cao học. - Cảm ơn Ban giám đốc và các cán bộ Trung tâm Quan trắc ô trường Dung Quất, huyện Bình Sơn, tinh Quang Ngai đã hỗ trợ và tao mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian làm việc tại Trung tâm.
để thực hiện để tài. Lãnh đạo cơ quan và đồng nghiệp của phòng Gi: dục và Dio tao Tây Trả đã giúp đỡ và tạo thời gian thuận lợi để tô hoàn thành công việc, tham gia học tập và thực hiện để tài. Sau cùng, tôi xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến gia đình, bè, người thân đã động viền, giúp đỡ tôi tong_ suốt quá tình học tả và hoàn thành luận văn. 'Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nên trong.
trình thực hiện dé tai không tránh khỏi sai sót. Vì vậy, rất mong đ „sư đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn. = Huế, tháng 9 năm MUC LUC TRANG PHU BIA. kesee "¬ LỜI CAM ĐOAN ii LOI CAM ON.
- dữ MUC LUC. HH 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VA CAC CHU VIET TAT 3 DANH MUC CAC BANG. 4 DANH MỤC CÁC HÌNH § MO DAU. TONG QUAN LY THUYET.
Chất lượng nước và nguôn 6 nhiễm nước § 1. Chất lượng nước và nhu cầu đánh giá chất lượng nước. Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước. Khái quát về khu vực phía đông vùng kinh té Dung Quat 12 1.
Vị trí địa lý và tình hình đân cư.2 Tình hình sử dụng nước giếng và chất lượng nước. Thôngsố chất lượng nước và các phương pháp phân tích. Giới thiệu chung về một số thông số chất lượng nước. Một số phương pháp xác định thông số chất lượng nước.
17 CHƯƠNG II. NỘI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU. Phương pháp nghiên cứ. Phạm vi nghiên cứu.
Chuẩn bị mẫu. Phương pháp đo, phân tích các thông số chất lượng nước. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp 33 2. Xây dựng đường chuẩn 33 2.
Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng. Phương pháp xử lý số liệu tực nghiệm 35 2. Phương pháp đánh giá chất lượng nước 35 CHƯƠNG IIL KET QUA VÀ THẢO LUẬN 36 3. Thẩm định các phương pháp phân tích sec.
Xây dựng đường chuẩn 36 3. Khảo sát giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phép do. Đánh giá độ đúng của phép đo 4I 3. Đánh giá độ lặp của phép đo.
Kết quả đo, phân tích một số thông số chất lượng mước giếng. Đánh giá các thông số chất lượng nước giếng 45 3. Đánh giá các thông số vật lý. Đánh giá các thông số hóa học.
Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh, độ cứng. Đánh giá hàm lượng kim loại nặng Fe, Mn, As, Cd 51 3. Đề xuất giải pháp kiếm soát chất lượng nước giếng 53 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.558 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 DANH MỤC CÁC KY HIEU VA CAC CHU VIET TAT ™ 'Tên tiếng Việt 'Tên tiếng Anh van 1 Biên giới tin cay Confidence limit.
2 Chât lượng nước. ‘Water Quality CLN 3 Độ hấp thụ quang ‘Absorbance ^ 4 Độ dân điện Electrical Conductivity EC 5 Độ đục Turbidity TOR © | Délechchuin wong di | _Ralative Standard Deviation | RSD 7 Độ thu hồi Recovery Rev 8 Giới hạn định lượng Timit of Quantitation LOQ 9 Giới hạn phát hiện Limit of Detection TOD 10. | Hiệp hội các nhà hóa phân ‘Association of Official AOAC tích chính thống Analytical Chemits i Kim loại Metal Me 1? | Nhu elu oxi sinh hoa $day Biochemical Oxygen | pop, Demand 13 | _ Nhu clu oxi hoa hoe ‘Chemical Oxygen Demand | COD 1 ‘Oxi hòa tan Dissolved Oxygen DO 15 Phân triệu Part per million ppm 16 Phần tý Part per Billion ppb 17 Phan tich phuong sai ‘Analysis of Variance ANOVA T8 | Quang pho hip the “Atomic Absorption ¬ nguyên tử Spectrometry 19 | Tong chit rin hoa tan Total Dissolved Solids TDS 20 | Tong chit rin Io King Total Suspended Solids TSS 21 Tong coliform Total Coliform TC 22 | — Tiềnchuẩn Việ Nam Viet Nam Standard TCVN 2B Quy chuẩn Việt Nam. Viet Nam Regulation QCVN DANH MUC CAC BANG ‘Tén bang ‘Trang Bang 2.
Vj 071 ldy mau mode giống khu vực nghiên cứu: 30 Bang 2. Cúc phương pháp đo, phân tích chất lượng nước. Sie phu thuộc giữa độ hấp thụ quang vào hàm lượng 37 chất phân tích Bảng 3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng các 40 thong sé CLN Bảng 3.
Kết quá đánh giá độ đúng của các phương pháp. a phân tích các thông số CLN Bang 3. K& quá đánh giá độ lặp lại của các phương pháp 4 phân tích các thông số CLN Đăng 3. Kết quả phân tích các thông số chất lượng nước giồng, 4 do tai hiện trường Bang 3.
Kế: quá phân tích các thông số chất lượng nước giống. trong phòng thí nghiệm DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên HÌNH Trang 1 | Hình 1, 1. Bán đổ quy hoạch Khu kink tế Dung Quất 14 2 [Hình 1. Sơ đổ cấu tạo máy do phổ hấp thụ nguyên tứ 2 3 | Hình 2.
Bản đồ vị tri lay mau nước giêng khu vực nghiên cứu 31 4_ | Hình 3. Đường chuẩn xác định hàm lượng NH, 38 5 _ | Hình 3. Đường chuẩn xác định hàm lượng NÓ; 38 6 | Hình 3. Đường chuẩn xác định hàm lượng PO, 38 7 | Hình 3.
Đường chuẩn xác định hàm lượng Fe 39 8 | Hinh 3. Đường chuẩn xác dinh ham long Mn 39 9 | Hinh 3. Đường chuẩn xác định ham lugng As 39 10. Đường chuẩn xác định hàm lượng Cả 40 11 | Hình 3.
Diễn biển hàm lượng DO. Dién biển tong chat ran tan TDS 46 13 | Hình 3.10, Điển biển pH a7 14 | Hinh 3. Dien bien ham lwong N-NH, 48 15 | Hình 3. Diền biên hàm lượng N-NO; 48 16.
Điển biển hàm lượng P-PO, 4 17 | Hình 3. Diễn biển hàm lượng Coliform 50 18 | Hình 3. Diển biến độ cứng 50 19. Điển biển hàm lượng Fe s 20 | Hình 3.
Dien bien hàm lượng Mn St 21 | Hình 3. Dién bién ham lượng 4s s2 22. Điển biển hàm lượng Cả s MO DAU Sự bùng nô dân số cùng với đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa quá nhanh đã tạo ra một sức ép lớn tới môi trường sống ở Việt nam. Đi kèm với sự phát triển đó là vấn đề ô nhiễm môi trường do các nguồn rác thải, nước thải, khí thải gây ra.
Tắt cả các nguồn thải nói trên đều chứa đựng biết bao nhiêu loại chất độc hại [3], [4]. Các nguồn thải trong đó có kim loại nặng và các chất hữu cơ độc tính cao được đưa vào môi trường hầu hết đều chưa được xử lý đúng mức. nên đã tác động mạnh mẽ đến môi trường sinh thái. Đặc biệt là với nguồn nước sinh hoạt ngày cảng trở nên thiếu hụt và ô nhiễm.
Ô nhiễm môi trường nước đã ảnh hướng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người. Theo đánh giá của tô chức y tế thế giới (WHO), khoảng 24% bệnh tật và số ca tử vong trên thế giới có căn nguyên từ môi trường. Trong số 102 bệnh thường gặp được thống kê ở báo “Sức khỏe toàn cầu” thì có đến 85 bệnh có căn nguyên từ môi trường nước gây ra [36]. Cho đến nay có hàng trăm công trình khoa học trên thế giới đã công bố các kết quả nghiên cứu về chức năng và ảnh hưởng của một số kim loại năng và chất độc hữu cơ đối với sức khỏe con người.
Các kim loại nặng nói chung và sắt (Fe), asen (As), cadimi (Cd), mangan (Mn) nói riêng trong môi trường nước mặc dù tồn tại ở dạng vết và siêu vết nhưng lại tác động rất lớn đến cơ thể người và vi sinh vật [33]. Việc phân tích các thông số chất lượng nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong. những nghiên cứu liên quan đến độc học và sinh thái ở bắt kỳ quốc gia nào (31), B2] Tỉnh Quảng Ngãi là một trong các tỉnh tiêu biểu về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong những năm gần đây, đặc biệt là việc hình thành Khu công nghiệp. Dung Quất với nhà máy lọc dầu số 1.
Khu công nghiệp đã có ảnh hưởng rất nhiều. đến đời sống người dân khu vực phía Đông vùng kinh tế Dung Quất [12], [25]. Nhimg chat thải công nghiệp cùng các hoạt động khai thác nước ngằm quá mức của. 6 người dân khiến cho nguồn nước ngầm trong lòng đất ngày càng có nguy cơ ô nhiễm.
Một số nguồn nước ngầm hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề xâm nhập. mặn trên điện rộng, ô nhiễm vi sinh, ô nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm amoni, nitriL, nước nhiễm mặn, nước lợ. Sự ô nhiễm nguồn nước ngầm làm cho chất lượng. nước giếng ngày càng kém đi và có nguy cơ bị ô nhiễm cao, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân trong khu [21], [25] Trong nhiều năm qua, việc đánh giá CLN mặt và nước ngầm ở Việt Nam và trên thể giới đã được tập trung nghiên cứu và áp dụng các phương pháp đo, phân tích hiện đại.
Nhà nước ta cũng rất quan tâm đến vấn đẻ nước sạch, nước sinh hoạt cho người dân, nhưng một số nơi như khu vực phía Đông vùng kinh tế Dung Quat, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn rất hạn chế, nên thiếu thông tin để định. hướng cho các giải pháp cung cấp nước an toàn cho cộng đồng trong khu vực.