Quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc giai đoạn 1992-2012 - Luận án tiến sĩ Sử học - Đoàn Minh Triết - Đại học Huế

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Lịch sử Thế giới

Người đăng

Ẩn danh

2021

187
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quan hệ Hàn Quốc Trung Quốc giai đoạn 1992 2012

Quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc từ năm 1992 đến năm 2012 là chủ đề nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực lịch sử thế giới. Mối quan hệ này bắt đầu từ sự kiện bình thường hóa ngoại giao năm 1992, đánh dấu bước ngoặt lịch sử giữa hai quốc gia láng giềng. Nghiên cứu của Đoàn Minh Triết tại Đại học Huế đã phân tích hệ thống các chiều cạnh chính trị, ngoại giao, an ninh, kinh tế, văn hóa và giáo dục. Hai quốc gia có vị trí địa chính trị chiến lược tại Đông Á. Hàn Quốc nằm trong tầm ảnh hưởng của đồng minh Mỹ. Trung Quốc là cường quốc khu vực đang trỗi dậy mạnh mẽ. Sự gắn kết lịch sử lâu đời tạo nền tảng vững chắc cho hợp tác đa ngành. Giai đoạn hai mươi năm chứng kiến những biến động sâu sắc trong cục diện khu vực. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về tiến trình phát triển quan hệ song phương. Đồng thời đánh giá tác động của mối quan hệ này tới khu vực Đông Á.

1.1. Bối cảnh lịch sử bình thường hóa quan hệ năm 1992

Sự kiện Hàn Quốc và Trung Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992 là kết quả tất yếu của quá trình chuẩn bị lâu dài. Sự kiện này dựa trên những cơ sở khách quan và chủ quan mang tính tích cực. Đây được xem là mốc đánh dấu giai đoạn mới trong quan hệ hai quốc gia. Hai nước có nhiều điểm gần gũi và tương đồng về nhiều mặt. Bình thường hóa đáp ứng nguyện vọng của nhân dân hai nước. Sự kiện phù hợp với bối cảnh mới của thế giới và khu vực châu Á - Thái Bình Dương sau Chiến tranh Lạnh.

1.2. Vị trí địa chính trị và tầm quan trọng chiến lược

Hàn Quốc là quốc gia láng giềng có vị trí địa chính trị chiến lược quan trọng tại Đông Á. Quốc gia này khó có thể tách khỏi chiến lược lôi kéo của Trung Quốc. Bán đảo Triều Tiên luôn là tâm điểm an ninh khu vực. Hàn Quốc cần tranh thủ sự ủng hộ của Trung Quốc trong lĩnh vực chính trị và an ninh. Mục tiêu cuối cùng là hòa bình và thống nhất bán đảo Triều Tiên. Vị trí địa lý tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho Seoul trong quan hệ với Bắc Kinh.

II. Phân tích các lĩnh vực hợp tác Hàn Trung từ 1992 đến 2012

Hợp tác Hàn Quốc - Trung Quốc trải rộng trên nhiều lĩnh vực then chốt. Chính trị - ngoại giao là trụ cột đầu tiên. Hai nước thường xuyên trao đổi đoàn cấp cao. Các cơ chế đối thoại chiến lược được thiết lập và duy trì. An ninh - quốc phòng là lĩnh vực nhạy cảm nhưng cần thiết. Vấn đề hạt nhân Triều Tiên buộc hai bên phải hợp tác. Kinh tế là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy quan hệ song phương. Thương mại hai chiều tăng trưởng vượt bậc trong hai thập kỷ. Hàn Quốc tận dụng tốt cơ hội thâm nhập thị trường Trung Quốc khổng lồ. Văn hóa và giáo dục tạo cầu nối giao lưu nhân dân. Làn sóng Hàn lưu lan tỏa mạnh mẽ tại Trung Quốc. Xuất khẩu văn hóa góp phần tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc. Giáo dục đại học chứng kiến số lượng du học sinh tăng nhanh. Sự hợp tác đa chiều này phản ánh tính phức tạp và phong phú của mối quan hệ.

2.1. Hợp tác chính trị ngoại giao và an ninh quốc phòng

Quan hệ chính trị - ngoại giao Hàn - Trung phát triển ổn định qua các đời tổng thống. Các nguyên thủ hai nước đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập định hướng quan hệ. Đối thoại chiến lược cấp cao được duy trì thường xuyên. Lĩnh vực an ninh - quốc phòng phức tạp hơn do liên quan đến đồng minh Mỹ. Vấn đề hạt nhân Triều Tiên là chủ đề hợp tác then chốt. Hai bên cùng quan ngại về bất ổn trên bán đảo Triều Tiên. Hàn Quốc phải cân bằng khéo léo giữa quan hệ đồng minh Hàn - Mỹ và quan hệ với Trung Quốc.

2.2. Hợp tác kinh tế thương mại và giao lưu văn hóa

III. Thách thức và vấn đề đặt ra trong quan hệ Hàn Trung

Quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc không thiếu những thách thức lớn. Thách thức đầu tiên là cân bằng quan hệ với các nước lớn. Hàn Quốc là đồng minh thân cận của Mỹ tại Đông Á. Trung Quốc là cường quốc láng giềng không thể bỏ qua. Washington và Bắc Kinh thường có lợi ích đối lập trong khu vực. Seoul rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan trong nhiều vấn đề. Thách thức thứ hai liên quan đến vấn đề bán đảo Triều Tiên. Trung Quốc có ảnh hưởng lớn đối với Bình Nhưỡng. Hàn Quốc cần Bắc Kinh hỗ trợ trong tiến trình phi hạt nhân hóa. Tuy nhiên, lợi ích của Trung Quốc và Hàn Quốc không phải lúc nào cũng đồng nhất. Thách thức thứ ba là nguy cơ phụ thuộc kinh tế quá mức. Thương mại song phương tăng nhanh tạo ra rủi ro cho Hàn Quốc. Cạnh tranh công nghiệp giữa hai nước ngày càng gay gắt. Những vấn đề này đòi hỏi nghiên cứu sâu sắc và chiến lược cân bằng linh hoạt.

3.1. Cân bằng quan hệ đồng minh Hàn Mỹ và quan hệ với Trung Quốc

Đây là thách thức lớn nhất đối với chính sách đối ngoại của Hàn Quốc. Quan hệ đồng minh Hàn - Mỹ là trụ cột an ninh kể từ sau Chiến tranh Triều Tiên. Trung Quốc lại là đối tác kinh tế hàng đầu và láng giềng không thể thay đổi. Khi Mỹ và Trung Quốc cạnh tranh ảnh hưởng, Hàn Quốc chịu áp lực từ cả hai phía. Vấn đề triển khai hệ thống phòng thủ tên lửa THAAD là ví dụ điển hình. Seoul buộc phải đưa ra lựa chọn khó khăn giữa lợi ích an ninh và lợi ích kinh tế. Chiến lược ngoại giao cân bằng trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

3.2. Vấn đề bán đảo Triều Tiên và lợi ích quốc gia

Bán đảo Triều Tiên là trọng tâm trong quan hệ Hàn - Trung. Trung Quốc có ảnh hưởng đáng kể đối với Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên. Hàn Quốc cần Bắc Kinh hợp tác trong tiến trình phi hạt nhân hóa. Tuy nhiên, lợi ích của hai bên không luôn đồng nhất. Trung Quốc ưu tiên ổn định trên bán đảo hơn là thống nhất. Hàn Quốc hướng tới mục tiêu hòa bình và thống nhất cuối cùng. Sự khác biệt lợi ích này tạo ra thách thức ngoại giao thường xuyên. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của đối thoại chiến lược liên tục.

IV. Kết luận và ý nghĩa nghiên cứu quan hệ Hàn Quốc Trung Quốc

Nghiên cứu về quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc giai đoạn 1992-2012 mang lại nhiều kết luận quan trọng. Thứ nhất, bình thường hóa quan hệ năm 1992 là bước ngoặt lịch sử đúng đắn. Sự kiện đáp ứng lợi ích của cả hai quốc gia và nhân dân hai nước. Thứ hai, hợp tác đa lĩnh vực đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Kinh tế là điểm sáng nổi bật nhất trong quan hệ song phương. Chính trị, ngoại giao, văn hóa, giáo dục cũng phát triển tích cực. Thứ ba, thách thức lớn nhất là cân bằng quan hệ với các nước lớn. Hàn Quốc cần chiến lược ngoại giao linh hoạt và sáng tạo. Thứ tư, vấn đề bán đảo Triều Tiên tiếp tục là yếu tố chi phối quan hệ hai nước. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cần khắc phục. Tài liệu nghiên cứu chủ yếu từ phía các học giả nước ngoài. Điều này đòi hỏi sự phê phán và chọn lọc trong tiếp cận. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần đào sâu hơn các nhân tố tác động trực tiếp.

4.1. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong hai thập kỷ hợp tác

Thành tựu nổi bật nhất là sự phát triển vượt bậc của quan hệ kinh tế. Thương mại hai chiều tăng hàng chục lần trong giai đoạn nghiên cứu. Quan hệ chính trị được nâng cấp qua nhiều đời lãnh đạo. Giao lưu văn hóa và giáo dục mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế. Hàn Quốc chưa khai thác hết tiềm năng hợp tác với Trung Quốc. Cân bằng quan hệ với đồng minh Mỹ vẫn là bài toán nan giải. Phụ thuộc kinh tế quá mức đặt ra rủi ro dài hạn. Những hạn chế này cần được nghiên cứu sâu hơn trong tương lai.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và triển vọng hợp tác

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ----------***---------- ĐOÀN MINH TRIẾT QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HUẾ - NĂM 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ----------***---------- ĐOÀN MINH TRIẾT QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012 Ngành: Lịch sử Thế giới Mã số: 92.011 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN TẬN HUẾ - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Huế, ngày tháng năm 2021 Tác giả Đoàn Minh Triết LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án tiến sĩ, tôi đã nhận được sự hỗ trợ quý báu từ nhiều cá nhân, cơ quan và đơn vị. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Văn Tận, Người hướng dẫn khoa học đã luôn đồng hành, ủng hộ và tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này. Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Đào tạo Đại học Huế, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và Ban Chủ nhiệm Khoa Lịch sử của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô thuộc Khoa Lịch sử và Bộ môn Lịch sử thế giới - Đông phương học của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô thuộc Khoa Việt Nam học và Tổ Văn hóa - Du lịch của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế nơi tôi đang công tác đã luôn giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và công tác tại trường trong suốt những năm qua. Tôi cũng trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á, Thông tấn xã Việt Nam và Thư viện Quốc gia Việt Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình tìm kiếm và sưu tầm tư liệu liên quan luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến bạn bè, đặc biệt là lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình thân yêu đã luôn quan tâm, động viên và đồng hành bên tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận án. Đây chính là nguồn động lực to lớn giúp tôi vượt qua mọi trở ngại để nỗ lực phấn đấu đạt những kết quả nhất định trong học tập, công tác và cuộc sống. Huế, tháng 4 năm 2021 Tác giả Đoàn Minh Triết DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CHỮ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT ADIZ Air Defense Identification Zone Vùng nhận dạng phòng không AWA Asia’s Women Association Hiệp hội Phụ nữ châu Á APEC Asia - Pacific Economic Cooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn khu vực ASEAN ASEM The Asia - Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu CJKFTA China - Japan - South Korea Free Hiệp dịnh thương mại tự do Trade Agreement Trung Quốc - Hàn Quốc - Nhật Bản DPRK Democratic People’s Republic of Cộng hòa Dân chủ nhân dân Korea Triều Tiên EPA Economic Partnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế EAC East Asian Community Cộng đồng Đông Á EAFTA East Asian Free Trade Agreement Hiệp định mậu dịch tự do Đông Á EEZ Exclusive Economic Zone Vùng đặc quyền kinh tế EU European Union Liên minh châu Âu EP European Parliament Nghị Viện châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FIPA Foreign Investment Promotion Act Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do GATT The General Agreement on Tariffs Hiệp định chung về thuế quan and Trade và mậu dịch CHỮ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT IDE The Institute of Developing Viện các nền kinh tế đang phát Economies triển CKFTA China - Korea Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc - Hàn Quốc KISC Korea Investment Service Center Trung tâm Dịch vụ đầu tư Hàn Quốc KOTRA Korea Trade-Investment Promotion Cơ quan Thúc đẩy đầu tư và Agency mậu dịch Hàn Quốc KIEP Korea Institute for International Viện Chính sách kinh tế đối Economic Policy ngoại Hàn Quốc KITA The Korea International Trade Hiệp hội thương mại quốc tế Association Hàn Quốc LDP Liberal Democratic Party Đảng Dân chủ Tự do MNC Multinational Corporation Công ty đa quốc gia MOTIE Ministry of Trade, Industry and Bộ Thương mại, Công Nghiệp Energy và Năng lượng Hàn Quốc NIEs Newly Industrialized Economies Các nền kinh tế mới công nghiệp NICs Newly Industrialized Countries Các nước mới công nghiệp OECD Organisation for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát triển operation and Development kinh tế ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức PRC The People’s Republic of China Cộng hòa nhân dân Trung Hoa PSE Producer Supports Estimate Chỉ số ước tính hỗ trợ nhà sản xuất PTA Preferential Trade Agreement Hiệp định thương mại ưu đãi RCEP Regional Comprehensive Economic Hiệp định đối tác kinh tế toàn Partnership diện khu vực CHỮ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT ROC Republic of China Đài Loan ROK Republic of Korea/ Korea’s Republic Đại Hàn Dân Quốc/Hàn Quốc TBCN Tư bản chủ nghĩa TNC Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia UNCLOS United Nations Convention on the Công ước Liên Hợp Quốc về Law of the Sea luật biển VCES VEPR’s Chinese Economic Studies Chương trình nghiên cứu kinh Program tế Trung Quốc trực thuộc VEPR VEPR Viet Nam Institute for Economic and Trung tâm nghiên cứu kinh tế Policy Research chính sách, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU .Lý do chọn đề tài .Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .Phạm vi nghiên cứu và nguồn tư liệu .Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .Đóng góp của đề tài .Bố cục của luận án. 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .Tình hình nghiên cứu ở trong nước .Các công trình nghiên cứu chính sách đối ngoại và quan hệ quốc tế của Hàn Quốc và Trung Quốc .Các công trình nghiên cứu quan hệ Hàn Quốc – Trung Quốc .Các công trình nghiên cứu, ấn phẩm đề cập trực tiếp đến quan hệ Hàn Quốc – Trung Quốc trên các lĩnh vực .Tình hình nghiên cứu nước ngoài .Nhận xét về các kết quả nghiên cứu và vấn đề tiếp tục đặt ra cho luận án . 18 CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1992 – 2012 .Nhân tố khách quan .Bối cảnh quốc tế .Bối cảnh khu vực .Tác động từ nhân tố Mỹ, Nhật Bản và CHDCNH Triều Tiên đến mối quan hệ Hàn – Trung .Nhân tố chủ quan .Quan hệ Hàn Quốc – Trung Quốc trước năm 1990.Chính sách ngoại giao phương Bắc và dấu ấn của các nguyên thủ Hàn Quốc31 2. Hàn Quốc trong chiến lược chính trị - ngoại giao của Trung Quốc. 35 CHƯƠNG 3 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1992 – 2012 . Về lĩnh vực an ninh - chính trị . Về lĩnh vực chính trị - ngoại giao. Về lĩnh vực an ninh - quốc phòng . Về lĩnh vực kinh tế . Quan hệ thương mại. Quan hệ đầu tư. Các lĩnh vực khác .Về khoa học và công nghệ . Về giáo dục. 79 CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VỀ QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1992– 2012 .Những thành tựu đạt được trong quan hệ hợp tác Hàn Quốc - Trung Quốc (1992 - 2012) .Những hạn chế trong quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc giai đoạn 1992 – 201295 4. Những đặc điểm trong quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc . Tác động của mối quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc giai đoạn 1992 - 2012. Đối với khu vực Đông Á. Đối với hai nước . 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO . I DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Kim ngạch thương mại Trung Quốc - Hàn Quốc (1991- 2012), .2 Các ngành đầu tư của Trung Quốc vào Hàn Quốc .3 Số lượng lưu học sinh hai nước Trung - Hàn giai đoạn (2002 - 2012) . 83 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 – Chi tiêu An ninh Quốc phòng hàng năm của Hàn Quốc và Trung Quốc từ 1990 đến 2012 .2 – Sự thay đổi về Thương mại hàng hóa của Hàn Quốc và Trung Quốc từ năm 1990 đến 2012 .3 – Bốn giai đoạn phát triển của thương mại Hàn Quốc – Trung Quốc trong giai đoạn 1992 – 2012 .4 -– Đầu tư FDI của Hàn Quốc vào một số nước trong khu vực và của Trung Quốc vào Hàn Quốc giai đoạn 1992 – 2014 .5 – Số lượng các học viện Vua Sejong (Sejonghakdang) trên thế giới và ở Trung Quốc từ năm 1992 đến năm 2014.6 – Số lượng các Viện/ Khóa học của học viện Khổng Tử tại Hàn Quốc giai đoạn từ 1992 đến 2014 . Lý do chọn đề tài Hàn Quốc và Trung Quốc là hai quốc gia láng giềng ở khu vực Đông Bắc Á, Hàn Quốc hiện tại là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organisation for Economic Co-operation and Development – OECD), một “cường quốc bậc trung đang lên” đang tìm kiếm vai trò chính trị tương xứng với vị trí kinh tế của mình; còn Trung Quốc - một “cường quốc toàn cầu đang nổi lên ” (đứng đầu thế giới trên nhiều lĩnh vực, Ủy viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc) đang có tham vọng trở thành một cực quyền lực chi phối cục diện chính trị toàn cầu. Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 24 tháng 8 năm 1992, ngay sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt. Và chỉ chưa đầy hai mươi năm kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao quan hệ Hàn Quốc – Trung Quốc đã phát triển rất nhanh và mạnh mẽ, đi từ “đối tác hữu nghị và hợp tác” (1992) lên “đối tác hợp tác trong thế kỷ XXI” (1998) đến “ đối tác hợp tác toàn diện” (2003) và “ đối tác hợp tác chiến lược” (2008). Rõ ràng đây là một cặp quan hệ với nhiều sự khác biệt về hệ tư tưởng. Tuy nhiên, mối quan hệ này đã chứng minh cho thấy đây là một mối quan hệ phát triển nhanh và tương đối toàn diện trong một thời gian ngắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ