Luận án Tiến sĩ: Quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc từ năm 1992 đến năm 2012 của Đoàn Minh Triết

Chuyên ngành

Lịch sử Thế giới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

187
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quan hệ Hàn Quốc Trung Quốc từ 1992 đến 2012

Năm 1992 đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc. Hai nước chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao sau nhiều thập kỷ đối đầu. Đây là kết quả tất yếu của bối cảnh quốc tế thay đổi sau Chiến tranh Lạnh. Trung Quốc cần thị trường và vốn đầu tư. Hàn Quốc cần mở rộng không gian địa chính trị. Hai nhu cầu gặp nhau tạo nền tảng cho mối quan hệ mới. Giai đoạn 1992-2012 chứng kiến tốc độ phát triển vượt bậc trên nhiều lĩnh vực. Thương mại song phương tăng từ vài tỷ USD lên hàng trăm tỷ USD. Hợp tác văn hóa, giáo dục mở rộng nhanh chóng. Làn sóng Hallyu thâm nhập sâu vào thị trường Trung Quốc. Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Minh Triết, được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế, là công trình khoa học hệ thống và toàn diện đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về giai đoạn hai mươi năm quan trọng này. Công trình phân tích đa chiều từ chính trị, an ninh đến kinh tế và văn hóa, cung cấp góc nhìn học thuật khách quan về mối quan hệ phức tạp giữa hai cường quốc Đông Á.

1.1. Bối cảnh lịch sử thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992

Sự sụp đổ của Liên Xô và kết thúc Chiến tranh Lạnh tạo ra cơ hội mới cho Hàn Quốc và Trung Quốc. Hàn Quốc theo đuổi chính sách Nordpolitik nhằm mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. Trung Quốc đẩy mạnh cải cách mở cửa, cần thu hút đầu tư nước ngoài. Hai nền kinh tế có tính bổ sung cao cho nhau. Vị trí địa lý gần kề tạo lợi thế tự nhiên cho hợp tác. Ngày 24 tháng 8 năm 1992, Hàn Quốc và Trung Quốc ký kết Tuyên bố chung thiết lập quan hệ ngoại giao, khép lại giai đoạn thù địch và mở ra kỷ nguyên hợp tác toàn diện giữa hai dân tộc vốn có lịch sử giao lưu lâu đời.

1.2. Phạm vi và ý nghĩa nghiên cứu của luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ sử học do PGS.TS Nguyễn Văn Tận hướng dẫn tập trung nghiên cứu toàn diện quan hệ Hàn - Trung trong hai thập kỷ từ 1992 đến 2012. Đây là giai đoạn nền tảng định hình cấu trúc quan hệ song phương. Công trình lấp đầy khoảng trống học thuật trong nghiên cứu lịch sử thế giới tại Việt Nam. Nguồn tư liệu phong phú từ Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Thư viện Quốc gia và các học giả quốc tế được chọn lọc kỹ lưỡng. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham chiếu cho hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập khu vực Đông Á.

II. Phân tích các lĩnh vực hợp tác Hàn Quốc Trung Quốc

Quan hệ Hàn - Trung giai đoạn 1992-2012 phát triển mạnh trên bốn trụ cột chính. Thứ nhất là chính trị - ngoại giao. Hai nước nâng cấp quan hệ từ đối tác hợp tác lên đối tác hợp tác chiến lược vào năm 2008. Trao đổi cấp cao diễn ra thường xuyên. Phối hợp trong các diễn đàn đa phương như APEC, ASEM, ARF ngày càng chặt chẽ. Thứ hai là kinh tế - thương mại. Kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng bình quân trên 20% mỗi năm. Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Hàn Quốc. Đầu tư trực tiếp từ Hàn Quốc vào Trung Quốc đạt hàng chục tỷ USD. Thứ ba là an ninh - quốc phòng. Vấn đề hạt nhân Triều Tiên là tâm điểm hợp tác an ninh. Hai nước phối hợp trong đàm phán sáu bên. Tuy nhiên, căng thẳng liên quan ADIZ và tranh chấp lãnh thổ vẫn là thách thức. Thứ tư là văn hóa - giáo dục. Làn sóng Hallyu bùng nổ tại Trung Quốc. Số lưu học sinh trao đổi tăng mạnh. Hàn Quốc khai thác hiệu quả sức mạnh mềm văn hóa để thâm nhập thị trường rộng lớn này.

2.1. Quan hệ kinh tế thương mại và đầu tư song phương

Kim ngạch thương mại Hàn - Trung năm 1992 chỉ đạt khoảng 6 tỷ USD. Đến năm 2012, con số này vượt 215 tỷ USD, tăng hơn 35 lần. Trung Quốc chiếm trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc. Các tập đoàn lớn như Samsung, LG, Hyundai đầu tư quy mô lớn vào thị trường Trung Quốc. Khu công nghiệp chế xuất mọc lên tại nhiều tỉnh thành ven biển Trung Quốc. Đàm phán Hiệp định thương mại tự do Hàn - Trung được khởi động. Mối quan hệ kinh tế ngày càng gắn kết sâu sắc, tạo nền tảng vững chắc cho toàn bộ quan hệ song phương trong giai đoạn này.

2.2. Hợp tác văn hóa và ảnh hưởng của làn sóng Hallyu

Hallyu - làn sóng văn hóa Hàn Quốc - xâm nhập mạnh mẽ vào Trung Quốc từ cuối thập niên 1990. Phim truyền hình, âm nhạc K-pop, thời trang và ẩm thực Hàn Quốc trở nên phổ biến rộng rãi. Hàn Quốc chủ động sử dụng sức mạnh mềm văn hóa như công cụ ngoại giao. Số du học sinh Trung Quốc tại Hàn Quốc tăng đột biến, đạt hàng chục nghìn người. Các Trung tâm Văn hóa Hàn Quốc được mở tại nhiều thành phố lớn Trung Quốc. Giao lưu học thuật và nghiên cứu ngôn ngữ phát triển mạnh mẽ, góp phần xây dựng nền tảng hiểu biết lẫn nhau giữa hai dân tộc.

III. Các nhân tố tác động và thách thức trong quan hệ Hàn Trung

Nhiều nhân tố phức tạp chi phối quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc giai đoạn này. Nhân tố quan trọng nhất là vị trí địa chiến lược của bán đảo Triều Tiên. Hàn Quốc nằm giữa các cường quốc Trung Quốc, Nhật Bản, Nga và Mỹ. Đây vừa là lợi thế vừa là áp lực trong hoạch định chính sách. Liên minh Hàn - Mỹ tạo ra mâu thuẫn cấu trúc với quan hệ đối tác Hàn - Trung. Trung Quốc luôn xem sự hiện diện quân sự Mỹ tại Hàn Quốc là mối đe dọa tiềm ẩn. Hàn Quốc phải cân bằng tinh tế giữa hai cường quốc. Vấn đề hạt nhân Bắc Triều Tiên tạo ra cả hợp tác lẫn mâu thuẫn. Trung Quốc là đồng minh truyền thống của Bình Nhưỡng. Hàn Quốc cần Bắc Kinh gây áp lực lên Bình Nhưỡng. Mục tiêu hòa bình thống nhất bán đảo Triều Tiên buộc Seoul phải duy trì quan hệ tốt với Bắc Kinh. Tranh chấp lịch sử - văn hóa về nguồn gốc một số phong tục cũng tạo ra căng thẳng không nhỏ trong quan hệ nhân dân hai nước.

3.1. Thách thức từ vấn đề bán đảo Triều Tiên và an ninh khu vực

Vấn đề hạt nhân Bắc Triều Tiên là phép thử lớn nhất cho quan hệ Hàn - Trung. Hàn Quốc muốn phi hạt nhân hóa hoàn toàn bán đảo Triều Tiên. Trung Quốc ưu tiên ổn định hơn áp lực tối đa lên Bình Nhưỡng. Hai lập trường này tạo ra xung đột lợi ích dai dẳng. Đàm phán sáu bên từng là cơ chế hợp tác nhưng thường xuyên bế tắc. Các vụ thử hạt nhân và tên lửa của Triều Tiên năm 2006 và 2009 gây căng thẳng nghiêm trọng. Seoul và Bắc Kinh buộc phải phối hợp ứng phó nhưng vẫn giữ quan điểm khác biệt về biện pháp xử lý Bình Nhưỡng trong suốt giai đoạn nghiên cứu.

3.2. Cân bằng chiến lược giữa liên minh Hàn Mỹ và đối tác Hàn Trung

Hàn Quốc duy trì liên minh quân sự chặt chẽ với Mỹ từ sau Chiến tranh Triều Tiên. Khoảng 28.500 lính Mỹ đồn trú thường trực trên lãnh thổ Hàn Quốc. Trung Quốc xem đây là mối đe dọa địa chiến lược. Hàn Quốc vừa cần bảo đảm an ninh từ Mỹ vừa cần thị trường và ổn định từ Trung Quốc. Chính sách ngoại giao của các tổng thống Hàn Quốc giai đoạn này thể hiện nỗ lực cân bằng khéo léo. Khi quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng, Seoul buộc phải lựa chọn thận trọng hơn. Đây là bài toán địa chính trị chưa có lời giải triệt để trong suốt hai thập kỷ 1992-2012.

IV. Kết quả đặc điểm nổi bật và bài học từ quan hệ Hàn Trung

Hai mươi năm quan hệ Hàn - Trung từ 1992 đến 2012 để lại nhiều bài học quý giá. Về thành tựu, hai nước xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện trong thời gian kỷ lục. Thương mại tăng trưởng vượt bậc mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho cả hai phía. Hợp tác văn hóa - giáo dục tạo nền tảng hiểu biết lẫn nhau sâu sắc hơn. Về đặc điểm nổi bật, quan hệ Hàn - Trung phát triển không đồng đều giữa các lĩnh vực. Kinh tế dẫn đầu, chính trị theo sau, an ninh còn nhiều bất đồng. Tốc độ phát triển quan hệ nhanh hơn mức độ tin cậy chiến lược được xây dựng. Về hạn chế, tranh chấp ngư nghiệp, vấn đề lịch sử và bất đồng về Triều Tiên là những điểm nóng thường xuyên. Sự phụ thuộc kinh tế ngày càng sâu của Hàn Quốc vào Trung Quốc tạo ra rủi ro cấu trúc. Kinh nghiệm từ mối quan hệ này có giá trị tham chiếu quan trọng cho Việt Nam trong xây dựng quan hệ đối ngoại với các cường quốc trong khu vực.

4.1. Thành tựu và đóng góp của quan hệ song phương vào ổn định khu vực

Quan hệ Hàn - Trung phát triển mạnh mẽ góp phần quan trọng duy trì ổn định Đông Á. Hợp tác kinh tế tạo động lực tăng trưởng cho cả khu vực. Phối hợp trong các cơ chế đa phương như APEC, ASEM nâng cao vai trò của cả hai nước. Hàn Quốc xuất khẩu văn hóa thành công, nâng tầm ảnh hưởng mềm. Trung Quốc có thêm đối tác chiến lược tin cậy tại Đông Bắc Á. Hai nước cùng thúc đẩy đàm phán CJKFTA - Hiệp định thương mại tự do ba bên Trung - Nhật - Hàn. Mối quan hệ này chứng minh rằng các nước có thể vượt qua di sản lịch sử phức tạp để xây dựng hợp tác thiết thực dựa trên lợi ích chung.

4.2. Bài học kinh nghiệm và ý nghĩa cho chính sách đối ngoại Việt Nam

Mô hình quan hệ Hàn - Trung cung cấp bài học thực tiễn quý giá. Kinh tế là động lực đầu kéo hiệu quả nhất trong quan hệ song phương. Sức mạnh mềm văn hóa là công cụ ngoại giao chi phí thấp nhưng hiệu quả cao. Cân bằng chiến lược giữa các cường quốc đòi hỏi sự linh hoạt và nguyên tắc đồng thời. Việt Nam đứng trước bài toán tương tự trong quan hệ với Trung Quốc và các đối tác lớn. Kinh nghiệm của Hàn Quốc về xử lý vấn đề lịch sử, tranh chấp ngư nghiệp và cân bằng liên minh đều có giá trị tham khảo trực tiếp cho hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ----------***---------- ĐOÀN MINH TRIẾT QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HUẾ - NĂM 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ----------***---------- ĐOÀN MINH TRIẾT QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012 Ngành: Lịch sử Thế giới Mã số: 92.011 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN TẬN HUẾ - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Huế, ngày tháng năm 2021 Tác giả Đoàn Minh Triết LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án tiến sĩ, tôi đã nhận được sự hỗ trợ quý báu từ nhiều cá nhân, cơ quan và đơn vị. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Văn Tận, Người hướng dẫn khoa học đã luôn đồng hành, ủng hộ và tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này. Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Đào tạo Đại học Huế, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và Ban Chủ nhiệm Khoa Lịch sử của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô thuộc Khoa Lịch sử và Bộ môn Lịch sử thế giới - Đông phương học của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô thuộc Khoa Việt Nam học và Tổ Văn hóa - Du lịch của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế nơi tôi đang công tác đã luôn giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và công tác tại trường trong suốt những năm qua. Tôi cũng trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á, Thông tấn xã Việt Nam và Thư viện Quốc gia Việt Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình tìm kiếm và sưu tầm tư liệu liên quan luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến bạn bè, đặc biệt là lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình thân yêu đã luôn quan tâm, động viên và đồng hành bên tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận án. Đây chính là nguồn động lực to lớn giúp tôi vượt qua mọi trở ngại để nỗ lực phấn đấu đạt những kết quả nhất định trong học tập, công tác và cuộc sống. Huế, tháng 4 năm 2021 Tác giả Đoàn Minh Triết DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CHỮ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT ADIZ Air Defense Identification Zone Vùng nhận dạng phòng không AWA Asia’s Women Association Hiệp hội Phụ nữ châu Á APEC Asia - Pacific Economic Cooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn khu vực ASEAN ASEM The Asia - Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu CJKFTA China - Japan - South Korea Free Hiệp dịnh thương mại tự do Trade Agreement Trung Quốc - Hàn Quốc - Nhật Bản DPRK Democratic People’s Republic of Cộng hòa Dân chủ nhân dân Korea Triều Tiên EPA Economic Partnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế EAC East Asian Community Cộng đồng Đông Á EAFTA East Asian Free Trade Agreement Hiệp định mậu dịch tự do Đông Á EEZ Exclusive Economic Zone Vùng đặc quyền kinh tế EU European Union Liên minh châu Âu EP European Parliament Nghị Viện châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FIPA Foreign Investment Promotion Act Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do GATT The General Agreement on Tariffs Hiệp định chung về thuế quan and Trade và mậu dịch CHỮ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT IDE The Institute of Developing Viện các nền kinh tế đang phát Economies triển CKFTA China - Korea Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc - Hàn Quốc KISC Korea Investment Service Center Trung tâm Dịch vụ đầu tư Hàn Quốc KOTRA Korea Trade-Investment Promotion Cơ quan Thúc đẩy đầu tư và Agency mậu dịch Hàn Quốc KIEP Korea Institute for International Viện Chính sách kinh tế đối Economic Policy ngoại Hàn Quốc KITA The Korea International Trade Hiệp hội thương mại quốc tế Association Hàn Quốc LDP Liberal Democratic Party Đảng Dân chủ Tự do MNC Multinational Corporation Công ty đa quốc gia MOTIE Ministry of Trade, Industry and Bộ Thương mại, Công Nghiệp Energy và Năng lượng Hàn Quốc NIEs Newly Industrialized Economies Các nền kinh tế mới công nghiệp NICs Newly Industrialized Countries Các nước mới công nghiệp OECD Organisation for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát triển operation and Development kinh tế ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức PRC The People’s Republic of China Cộng hòa nhân dân Trung Hoa PSE Producer Supports Estimate Chỉ số ước tính hỗ trợ nhà sản xuất PTA Preferential Trade Agreement Hiệp định thương mại ưu đãi RCEP Regional Comprehensive Economic Hiệp định đối tác kinh tế toàn Partnership diện khu vực CHỮ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT ROC Republic of China Đài Loan ROK Republic of Korea/ Korea’s Republic Đại Hàn Dân Quốc/Hàn Quốc TBCN Tư bản chủ nghĩa TNC Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia UNCLOS United Nations Convention on the Công ước Liên Hợp Quốc về Law of the Sea luật biển VCES VEPR’s Chinese Economic Studies Chương trình nghiên cứu kinh Program tế Trung Quốc trực thuộc VEPR VEPR Viet Nam Institute for Economic and Trung tâm nghiên cứu kinh tế Policy Research chính sách, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU .Lý do chọn đề tài .Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .Phạm vi nghiên cứu và nguồn tư liệu .Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .Đóng góp của đề tài .Bố cục của luận án. 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .Tình hình nghiên cứu ở trong nước .Các công trình nghiên cứu chính sách đối ngoại và quan hệ quốc tế của Hàn Quốc và Trung Quốc .Các công trình nghiên cứu quan hệ Hàn Quốc – Trung Quốc .Các công trình nghiên cứu, ấn phẩm đề cập trực tiếp đến quan hệ Hàn Quốc – Trung Quốc trên các lĩnh vực .Tình hình nghiên cứu nước ngoài .Nhận xét về các kết quả nghiên cứu và vấn đề tiếp tục đặt ra cho luận án . 18 CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1992 – 2012 .Nhân tố khách quan .Bối cảnh quốc tế .Bối cảnh khu vực .Tác động từ nhân tố Mỹ, Nhật Bản và CHDCNH Triều Tiên đến mối quan hệ Hàn – Trung .Nhân tố chủ quan .Quan hệ Hàn Quốc – Trung Quốc trước năm 1990.Chính sách ngoại giao phương Bắc và dấu ấn của các nguyên thủ Hàn Quốc31 2. Hàn Quốc trong chiến lược chính trị - ngoại giao của Trung Quốc. 35 CHƯƠNG 3 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1992 – 2012 . Về lĩnh vực an ninh - chính trị . Về lĩnh vực chính trị - ngoại giao. Về lĩnh vực an ninh - quốc phòng . Về lĩnh vực kinh tế . Quan hệ thương mại. Quan hệ đầu tư. Các lĩnh vực khác .Về khoa học và công nghệ . Về giáo dục. 79 CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VỀ QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1992– 2012 .Những thành tựu đạt được trong quan hệ hợp tác Hàn Quốc - Trung Quốc (1992 - 2012) .Những hạn chế trong quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc giai đoạn 1992 – 201295 4. Những đặc điểm trong quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc . Tác động của mối quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc giai đoạn 1992 - 2012. Đối với khu vực Đông Á. Đối với hai nước . 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO . I DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Kim ngạch thương mại Trung Quốc - Hàn Quốc (1991- 2012), .2 Các ngành đầu tư của Trung Quốc vào Hàn Quốc .3 Số lượng lưu học sinh hai nước Trung - Hàn giai đoạn (2002 - 2012) . 83 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 – Chi tiêu An ninh Quốc phòng hàng năm của Hàn Quốc và Trung Quốc từ 1990 đến 2012 .2 – Sự thay đổi về Thương mại hàng hóa của Hàn Quốc và Trung Quốc từ năm 1990 đến 2012 .3 – Bốn giai đoạn phát triển của thương mại Hàn Quốc – Trung Quốc trong giai đoạn 1992 – 2012 .4 -– Đầu tư FDI của Hàn Quốc vào một số nước trong khu vực và của Trung Quốc vào Hàn Quốc giai đoạn 1992 – 2014 .5 – Số lượng các học viện Vua Sejong (Sejonghakdang) trên thế giới và ở Trung Quốc từ năm 1992 đến năm 2014.6 – Số lượng các Viện/ Khóa học của học viện Khổng Tử tại Hàn Quốc giai đoạn từ 1992 đến 2014 . Lý do chọn đề tài Hàn Quốc và Trung Quốc là hai quốc gia láng giềng ở khu vực Đông Bắc Á, Hàn Quốc hiện tại là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organisation for Economic Co-operation and Development – OECD), một “cường quốc bậc trung đang lên” đang tìm kiếm vai trò chính trị tương xứng với vị trí kinh tế của mình; còn Trung Quốc - một “cường quốc toàn cầu đang nổi lên ” (đứng đầu thế giới trên nhiều lĩnh vực, Ủy viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc) đang có tham vọng trở thành một cực quyền lực chi phối cục diện chính trị toàn cầu. Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 24 tháng 8 năm 1992, ngay sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt. Và chỉ chưa đầy hai mươi năm kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao quan hệ Hàn Quốc – Trung Quốc đã phát triển rất nhanh và mạnh mẽ, đi từ “đối tác hữu nghị và hợp tác” (1992) lên “đối tác hợp tác trong thế kỷ XXI” (1998) đến “ đối tác hợp tác toàn diện” (2003) và “ đối tác hợp tác chiến lược” (2008). Rõ ràng đây là một cặp quan hệ với nhiều sự khác biệt về hệ tư tưởng. Tuy nhiên, mối quan hệ này đã chứng minh cho thấy đây là một mối quan hệ phát triển nhanh và tương đối toàn diện trong một thời gian ngắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ