Luận án tiến sĩ nghiên cứu nuôi trồng và khảo sát hoạt tính sinh học nấm Ophiocordyceps sobolifera - Trường Đại học Khoa học Huế

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nấm Ophiocordyceps sobolifera và vai trò dược học

Nấm Ophiocordyceps sobolifera thuộc họ Ophiocordycipitaceae, là loài nấm ký sinh trên ấu trùng ve sầu. Loài nấm này phân bố ở nhiều vùng nhiệt đới châu Á, trong đó có Việt Nam. Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Khoa tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế (2021) là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên trong nước về nuôi trồng và phân tích hợp chất sinh học từ loài nấm này. Nấm ký sinh côn trùng nói chung và Ophiocordyceps nói riêng chứa nhiều hợp chất có giá trị: polysaccharide, flavonoid, alkaloid và các chất chống oxy hóa. Các nghiên cứu quốc tế đã ghi nhận hoạt tính kháng viêm, tăng cường miễn dịch và bảo vệ thận của các loài trong chi Ophiocordyceps. Tại Việt Nam, nguồn nguyên liệu ve sầu thuộc loài Dundubia nagarasingna Distant, 1881 thu tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam là vật chủ chính được sử dụng trong nghiên cứu. Điều này mở ra hướng khai thác dược liệu bản địa tiềm năng, thay thế việc nhập khẩu các loài cordyceps từ nước ngoài.

1.1. Đặc điểm phân loại và phân bố của Ophiocordyceps sobolifera

Ophiocordyceps sobolifera là loài nấm túi thuộc bộ Hypocreales. Loài này ký sinh đặc hiệu trên ấu trùng ve sầu dưới lòng đất. Nấm hình thành quả thể nhô lên mặt đất từ xác vật chủ. Phân bố ghi nhận tại Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và Việt Nam. Tại Việt Nam, mẫu nấm được thu thập tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên nơi có quần thể ve sầu tự nhiên phong phú. Việc xác định chính xác tên khoa học vật chủ ve sầu là Dundubia nagarasingna do PGS. Phạm Hồng Thái, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam xác nhận.

1.2. Giá trị dược liệu và tiềm năng ứng dụng trong y học

Các loài Ophiocordyceps được y học cổ truyền châu Á sử dụng hàng thế kỷ. Nghiên cứu hiện đại xác nhận nhiều hoạt tính sinh học quan trọng: kháng oxy hóa, kháng viêm, kháng nấm và điều hòa miễn dịch. Các thử nghiệm in vitro và in vivo cho thấy khả năng bảo vệ thận, chống co giật và tăng kháng thể. Tiềm năng thương mại hóa rất lớn khi nhu cầu thị trường dược liệu từ nấm cordyceps tăng mạnh, trong khi nguồn cung tự nhiên ngày càng khan hiếm và đắt đỏ.

II. Phân tích hợp chất sinh học và hoạt tính chống oxy hóa của nấm

Nghiên cứu tập trung phân tích các hợp chất chống oxy hóa chính trong nấm Ophiocordyceps sobolifera bằng phương pháp HPLC-PA. Các chất chuẩn được sử dụng gồm gallic acid, quercetin, quercitrin và hesperidin từ hãng Sigma và Merck. Hoạt tính chống oxy hóa được đánh giá qua phương pháp DPPH cùng hệ thống phân tích đồng bộ với cisplatin và picric acid. Chất chống oxy hóa được định nghĩa là hợp chất có khả năng làm giảm hoặc ngăn ngừa tác động có hại của phản ứng oxy hóa lên chức năng sinh lý. Chỉ những hợp chất bảo vệ mục tiêu sinh học khỏi quá trình oxy hóa mới đáp ứng tiêu chí này. Cơ chế hoạt động chia làm hai hướng: chuyển electron (ET) từ chất chống oxy hóa sang gốc tự do, và cho nguyên tử hydrogen (HAT). Năng lượng ion hóa quyết định hiệu quả cơ chế ET, trong khi năng lượng phân ly liên kết quyết định cơ chế HAT. Hai cơ chế này xuất hiện đan xen trong thực tế.

2.1. Phương pháp phân tích hàm lượng polyphenol và flavonoid

Phân tích hàm lượng polyphenol tổng sử dụng thuốc thử Folin-Ciocalteu với sodium carbonate và sodium hydroxide làm nền kiềm. Hàm lượng flavonoid tổng xác định qua phức màu với aluminium chloride và sodium nitrite. Các mẫu chiết xuất được chuẩn bị trong methanol và ethanol đạt độ tinh khiết phân tích. Hệ thống HPLC với pha động acetonitrile và axit acetic cho phép định lượng chính xác từng hợp chất riêng lẻ. Ammonium molybdate và sulfuric acid được dùng trong phương pháp đánh giá khả năng khử tổng.

2.2. Kết quả khảo sát hoạt tính sinh học qua các thử nghiệm thực nghiệm

Các thử nghiệm sinh học bao gồm đánh giá hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, bảo vệ thận qua bộ kit BUN ELISA (BioSource, Cat.No MBS 3801103). Thử nghiệm bảo vệ thận sử dụng mô hình tổn thương bằng cisplatin, đánh giá qua chỉ số BUN huyết thanh. Hoạt tính kháng oxy hóa DPPH cho thấy dịch chiết nấm ức chế gốc tự do theo nồng độ phụ thuộc. Acid thiobarbituric (TBA) và trichloroacetic acid được sử dụng đánh giá mức độ peroxy hóa lipid. Kết quả khẳng định tiềm năng dược liệu rõ ràng của loài nấm nghiên cứu.

III. Phương pháp nuôi trồng nấm Ophiocordyceps sobolifera nhân tạo

Một trong những đóng góp cốt lõi của luận án là thiết lập quy trình nuôi trồng nhân tạo nấm Ophiocordyceps sobolifera trên vật chủ ve sầu. Ve sầu thuộc loài Dundubia nagarasingna được thu tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam đóng vai trò nguồn dinh dưỡng chính. Quy trình nuôi trồng bao gồm các bước: thu thập và xử lý vật chủ, chuẩn bị bào tử nấm, lây nhiễm có kiểm soát, duy trì điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tối ưu. Môi trường nuôi trồng được thiết kế mô phỏng điều kiện tự nhiên dưới lòng đất nơi nấm phát triển trên ấu trùng ve sầu. Các thông số kỹ thuật về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và thành phần giá thể được tối ưu hóa qua nhiều thử nghiệm. Việc kiểm soát điều kiện nuôi trồng ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng và thành phần hợp chất sinh học trong quả thể nấm thu hoạch. Đây là nền tảng để chuẩn hóa nguyên liệu dược liệu phục vụ nghiên cứu và sản xuất.

3.1. Quy trình chuẩn bị vật chủ và lây nhiễm bào tử nấm

Ve sầu sau khi thu thập được phân loại, làm sạch và kiểm tra sức khỏe trước khi lây nhiễm. Bào tử nấm Ophiocordyceps sobolifera được nhân nuôi trên môi trường chuyên dụng đạt mật độ tế bào yêu cầu. Quá trình lây nhiễm thực hiện trong điều kiện vô trùng để tránh nhiễm tạp. Tỷ lệ lây nhiễm thành công phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của ve sầu và nồng độ bào tử sử dụng. Theo dõi sự phát triển của hệ sợi nấm qua các mốc thời gian định kỳ đảm bảo quy trình diễn ra đúng kế hoạch.

3.2. Tối ưu hóa điều kiện nuôi trồng và thu hoạch quả thể

Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố quyết định sự hình thành quả thể. Thí nghiệm xác định ngưỡng tối ưu cho từng giai đoạn phát triển: hệ sợi, hình thành mầm quả thể và phát triển quả thể trưởng thành. Giá thể nuôi trồng bổ sung thêm các nguồn dinh dưỡng khoáng giúp tăng hàm lượng hợp chất sinh học. Thu hoạch quả thể đúng thời điểm đảm bảo hàm lượng hoạt chất đạt cực đại. Phương pháp sấy khô và bảo quản sau thu hoạch được chuẩn hóa để duy trì chất lượng nguyên liệu.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu nấm Ophiocordyceps sobolifera tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Khoa (2021) đã hoàn thành mục tiêu kép: thiết lập quy trình nuôi trồng nhân tạo và xác định hồ sơ hợp chất sinh học của nấm Ophiocordyceps sobolifera. Kết quả nghiên cứu xác nhận loài nấm này chứa hàm lượng đáng kể polyphenol, flavonoid và các hợp chất chống oxy hóa có giá trị dược liệu. Hoạt tính sinh học được ghi nhận bao gồm kháng oxy hóa, bảo vệ thận và điều hòa miễn dịch. Ý nghĩa khoa học của công trình thể hiện ở ba khía cạnh: đóng góp cơ sở dữ liệu về loài nấm bản địa, cung cấp quy trình kỹ thuật nuôi trồng có thể nhân rộng, và xác lập căn cứ khoa học cho việc phát triển sản phẩm từ nấm. Về ứng dụng thực tiễn, quy trình nuôi trồng mở ra khả năng sản xuất dược liệu chủ động thay thế khai thác tự nhiên. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất tinh khiết, đánh giá độc tính và thử nghiệm lâm sàng.

4.1. Đóng góp khoa học và ý nghĩa của luận án tiến sĩ

Công trình là nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam kết hợp nuôi trồng và phân tích hóa học loài Ophiocordyceps sobolifera. Dữ liệu phổ học và hoạt tính sinh học tạo nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn về phân lập hợp chất tinh khiết. Phương pháp phân tích HPLC được chuẩn hóa có thể áp dụng cho các loài nấm dược liệu khác. Kết quả công bố góp phần vào bản đồ nghiên cứu nấm dược liệu Đông Nam Á, nâng cao vị thế nghiên cứu khoa học Việt Nam trong lĩnh vực này.

4.2. Triển vọng ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm và thực phẩm chức năng

Nấm Ophiocordyceps sobolifera có tiềm năng phát triển thành nguyên liệu cho thực phẩm chức năng hỗ trợ miễn dịch và chống lão hóa. Quy trình nuôi trồng được chuẩn hóa từ luận án có thể chuyển giao cho các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Thị trường nấm dược liệu toàn cầu tăng trưởng mạnh, đặc biệt sau đại dịch COVID-19 khi nhu cầu tăng cường miễn dịch tăng cao. Việt Nam với điều kiện sinh thái thuận lợi và nguồn vật chủ ve sầu phong phú có lợi thế cạnh tranh để phát triển ngành công nghiệp nấm dược liệu bản địa.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TRẦN VĂN KHOA NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA NẤM Ophiocordyceps sobolifera LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỮU CƠ HUẾ - NĂM 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TRẦN VĂN KHOA NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA NẤM Ophiocordyceps sobolifera Ngành: Hóa Hữu Cơ Mã số: 944.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỮU CƠ Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN THỊ VĂN THI 2. TRỊNH TAM KIỆT HUẾ - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Trần Văn Khoa i LỜI CẢM ƠN Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian thực hiện luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Cô PGS. Trần Thị Văn Thi, Thầy GS. Trịnh Tam Kiệt lời cám ơn chân thành, với tri thức và tâm huyết của mình, quý Cô, quý Thầy đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu và hướng dẫn cho em trong suốt thời gian học tập-nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy TS. Lê Trung Hiếu tạo điều kiện, hướng dẫn thực nghiệm tại phòng thí nghiệm Hoá Hữu Cơ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Đồng thời, quý Cô, quý Thầy đã luôn đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tôi về mặt vật chất cũng như tinh thần trong những giai đoạn khó khăn nhất của quá trình làm Nghiên cứu sinh. Tôi xin trân trọng cảm ơn khoa Hóa học, quý Thầy Cô khoa Hoá học, bộ môn Hoá Hữu Cơ, quý Thầy Cô bộ môn Hoá Hữu Cơ, phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này. Bạn bè gần xa đã dành cho tôi những tình cảm, động viên, chia sẻ và giúp đỡ trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình tôi; Kính gửi đến Linh Hồn của Mẹ, thời gian làm luận án là thời gian con có dịp ở bên Mẹ từ khi khoẻ mạnh đến khi Mẹ qua đời, tình thương Mẹ dành cho con vô bờ bến, con cảm ơn Mẹ và luôn nhớ đến Mẹ, anh chị em trong gia đình, anh TS. Trần Văn Tôn người anh đã đồng hành, động viên và giúp đỡ em thực hiện ước mơ học tập từ nhỏ đến nay. Đặc biệt, tôi xin dành lời cảm ơn sâu nặng nhất đến vợ và hai con của tôi, những người đã luôn đồng hành và tạo chỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt hành trình thực hiện đam mê của mình Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thừa Thiên Huế, tháng 01 năm 2021 Tác giả luận án Trần Văn Khoa ii MỤC LỤC Lời cam đoan . ii Mục lục . iii Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt . vi Danh mục bảng . viii Danh mục hình . TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về loài Ophiocordyceps sobolifera và chi Cordyceps . Nguồn gốc loài Ophiocordyceps sobolifera . Phân loại và đặc điểm hình thái loài Ophiocordyceps sobolifera . Điều kiện nuôi trồng Ophiocordyceps sobolifera . Thành phần hóa học của loài Ophiocordyceps sobolifera và một số loài thuộc giống Cordyceps . Hoạt tính sinh học của loài Ophiocordyceps sobolifera và chi Cordyceps 13 1. Tổng quan về hoạt tính chống oxy hóa . Cơ chế hoạt động của chất chống oxy hóa . Các phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa . Tổng quan về các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa . Tổng quan về polysaccharide . Hoạt tính sinh học của polysaccharide . Cấu trúc polysaccharide của một số loài Cordyceps . Tổng quan mô hình quy hoạch hoá thí nghiệm . Nhận định tình hình nghiên cứu trước đây về Ophiocordyceps sobolifera . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Chứng nhận DNA . Hóa chất và thiết bị . Mục tiêu nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp chuẩn bị mẫu nguyên liệu . Phương pháp tách chiết cao nước và cao ethanol . Phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa . Phương pháp nghiên cứu hoạt tính bảo vệ thận trên cơ thể động vật . Phương pháp Folin- Ciocalteu - trắc quang để định lượng tổng các hợp chất phenol. Phương pháp tạo phức với muối nhôm trong môi trường kiềm- trắc quang để định lượng tổng các hợp chất flavonoid . Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) định lượng các hợp chất phenol . Phương pháp tách chiết và tinh chế polysaccharide . Phương pháp xác định cấu trúc . KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Khảo sát điều kiện nuôi trồng nấm Ophiocordyceps sobolifera . Điều kiện hình thành và kích thước của sợi nấm . Điều kiện tách chiết và định lượng các hoạt chất polysaccharide (PS), các hợp chất phenol và flavonoid trong mẫu nấm . Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy đến khối lượng sinh khối và hàm lượng hoạt chất polysaccharide, các hợp chất phenol và flavonoid trong nấm . Khảo sát một số hoạt tính sinh học của nấm Ophiocordyceps sobolifera . Hoạt tính chống oxy hóa in vitro trong các mô hình hóa học . Hoạt tính bảo vệ thận in vivo của nấm Ophiocordyceps sobolifera trên chuột nhắt trắng bị gây tổn thương thận bằng cisplatin . Định tính, định lượng và hoạt tính chống oxy hóa của một số hoạt chất phenol trong nấm . Xác định cấu trúc, định lượng và hoạt tính chống oxy hóa của polysaccharide trong nấm Ophiocordyceps sobolifera . Xác định cấu trúc của polysaccharide trong mẫu PS chiết ở nhiệt độ 100°C (mẫu PS-T100) và ở 80°C (mẫu PS-T80) . Định lượng polysaccharide . Hoạt tính chống oxy hóa của polysaccharide từ nấm Ophiocordyceps sobolifera .114 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ . 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 133 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT O. sobolifera Ophiocordyceps sobolifera C. sobolifera Cordyceps sobolifera C.militaris Cordyceps militaris C. sinensis Cordyceps sinensis C.subssesilis Cordyceps subssesilis PS Polysaccharide PS-Ti PS chiết ở các nhiệt độ Ti sCr Creatinine BUN Blood urea nitrogen MDA Malonyl dialdehyde Vvm Thể tích khí/ thể tích chất lỏng/ phút ROS Reactive oxygen species DPPH 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl TPC Tổng hàm lượng các hợp chất phenol TFC Tổng hàm lượng flavonoid TAC Hàm lượng chất chống oxy hóa quy tương đương gallic acid Hàm lượng tổng các hợp chất chống oxy hóa xác định bằng phương TA5C-HPLC pháp HPLC HAT Hydrogen Atom Transfer SET Single Electron Transfer CC Column Chromatography HPLC High Performance Liquid Chromatography TLC Thin Layer Chromatography 1 H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy 13 C-NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy APCI-MS Atmospheric Pressure Chemical Ionization Mass Spectrometry DEPT Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer COSY Correlation Spectroscopy ESI-MS Electron Spray Ionization Mass Spectrometry vi HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation HR-ESI-MS High Resolution - Electron Spray Ionization - Mass Spectrometry HSQC HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence IR Infrared Spectroscopy J (Hz) Hằng số tương tác tính bằng Hz NOESY Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy UV Ultraviolet Spectroscopy δ (ppm) (ppm = part per million) s Singlet dt Double of triplet dd Double of doublet t triplet q quartet d doublet br Broad m multiplet IC50 Inhibitory Concentration 50% ED50 Effective dose 50% BDE Bond dissociation energy IE Ionization energy Mp Melting point OD Optical Density CTPT Công thức phân tử EtOAc Ethyl acetate DMSO Dimethylsulfoxide Mw Khối lượng phân tử trung bình khối Mn Khối lượng phân tử trung bình số vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới về môi trường nuôi cấy của 9 loài Ophiocordyceps sobolifera Bảng 1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới về một vài hợp chất hóa học 11 tiêu biểu của nấm Cordyceps và Ophiocordyceps sobolifera Bảng 1. Một số hoạt tính sinh học của polysaccharide tách chiết từ nấm 13 thuộc chi Cordyceps Bảng 1. Một số nghiên cứu trên mô hình in vivo gây độc thận 21 Bảng 1. Một số hoạt tính sinh học của polysaccharide tách chiết từ nấm 28 Ophiocordyceps sobolifera Bảng 1. Khối lượng phân tử của polysaccharide từ các loài nấm Cordyceps 29 Bảng 1. Thành phần monosaccharide và tỉ lệ mol của polysaccharide từ một 30 số loài nấm Cordyceps Bảng 1. Các công bố về loài nấm Ophiocordyceps sobolifera 34 Bảng 2. Các loại hóa chất chính sử dụng trong luận án 36 Bảng 2. Tên thiết bị đã sử dụng trong luận án 37 Bảng 2. Bố trí thí nghiệm 46 Bảng 2. Mẫu thử và thuốc thử đ định lượng creatinin 47 Bảng 2. Chương trình rửa giải dung môi 57 Bảng 2. Chương trình nhiệt độ phân tích mẫu trên thiết bị sắc ký GC-MS 61 Bảng 2. Phổ FTIR của polysaccharide 62 Bảng 3. Kích thước sợi nấm trong các môi trường có pH khác nhau (n-3) 64 Bảng 3. Hiệu suất chiết polysaccharide ở các điều kiện khảo sát 68 Bảng 3. Hiệu suất chiết các hợp chất phenol ở các điều kiện khảo sát 71 Bảng 3. Thông số thiết lập với 04 yếu tố ảnh hưởng đến 04 hàm mục tiêu 73 Bảng 3. Hàm lượng PS (c), khối lượng sinh khối nấm (m), hàm lượng tổng 73 các hợp chất phenol (p) và tổng flavonoid (f) ở các điều kiện thí nghiệm khác nhau (xTB ± Sd, n=3) Bảng 3. Bảng phân tích các yếu tố ảnh hưởng 75 Bảng 3. Kết quả thí nghiệm với điều kiện tối ưu 79 viii Bảng 3. So sánh TPC và TFC của mẫu nghiên cứu với các loài thuộc chi 80 Cordyceps Bảng 3. Tỉ lệ bắt gốc tự do DPPH (%) của cao nước và cao ethanol từ nấm 83 O. Hàm lượng creatinine (mg/dl) ở các lô thử nghiệm 84 Bảng 3. Hàm lượng BUN (mg/dl) ở các lô thử nghiệm 85 Bảng 3. Hàm lượng malondialdehyde (nM/g protein) trong thận chuột ở các 86 lô thử nghiệm Bảng 3. Kết quả phân tích mô học thận chuột ở các lô 88 Bảng 3. Thời gian lưu của các chất chuẩn gallic acid, quercetin, quercitrin, 91 hesperidin (n=6) Bảng 3. Phương trình hồi quy của gallic acid, quercetin, quercitrin, 92 hesperidin Bảng 3. Hàm lượng một số hợp chất phenol trong mẫu nghiên cứu 93 Bảng 3. Khả năng bắt gốc tự do DPPH của các hợp chất phenol nghiên cứu 94 Bảng 3. Thành phần amino acid trong mẫu PS-T100 sau tinh chế 96 Bảng 3. Thành phần monosaccharide trong poly saccharide từ một số loài 99 nấm Cordyceps Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ