Tổng quan nghiên cứu

Chi Capparis thuộc họ Màng Màng (Capparaceae) bao gồm hơn 250 loài phân bố rộng rãi tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới. Trong hệ thực vật Việt Nam, loài Cáp Đồng văn (Capparis dongvanensis Sy.) là một phát hiện khoa học đặc biệt, được nhóm nghiên cứu của Phó Giáo sư Sỹ Danh Thường phát hiện và công bố tên khoa học quốc tế vào năm 2017. Loài cây bụi thân trườn này phân bố hẹp tại các vùng núi đá cao thuộc huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang và một số khu vực tại Lào Cai.

Mặc dù các loài trong chi Cáp từ lâu đã được y học dân gian sử dụng để điều trị viêm nhiễm, đau nhức xương khớp và nhiều nghiên cứu quốc tế đã chứng minh khả năng ức chế khối u của chi thực vật này, nhưng thành phần hóa học của loài Cáp Đồng văn vẫn chưa từng được khảo sát toàn diện. Luận văn thạc sĩ hóa hữu cơ của học viên Sangkhy Keosavanh tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, hoàn thành vào tháng 11 năm 2020, đã giải quyết khoảng trống học thuật này.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân lập 02 hợp chất sạch từ phân đoạn cao chiết ethyl acetate của lá cây Cáp Đồng văn, giải đoán cấu trúc hóa học bằng các phương pháp phổ nghiệm hiện đại và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên 02 dòng tế bào ung thư ở người. Công trình cung cấp 100% dữ liệu phổ học đầu tiên cho loài thực vật đặc hữu này, tạo tiền đề khoa học vững chắc để phát triển nguồn dược liệu quý và nâng cao giá trị tài nguyên sinh học vùng miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hóa học các hợp chất thiên nhiên và hóa thực vật học thực nghiệm. Các công trình trước đây về chi Capparis đã xác định sự hiện diện của hơn 5 nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp chủ đạo gồm: acid béo (chiếm từ 10% đến 15% trong hạt), glucosinolate, alkaloid, flavonoid và steroid. Các hoạt chất này sở hữu hoạt tính sinh học phong phú như chống oxy hóa, kháng viêm và ức chế tế bào khối u.

Cơ sở lý thuyết giải đoán cấu trúc phân tử dựa trên nguyên lý tương tác từ nhân trong phổ cộng hưởng từ hạt nhân đa chiều 1D và 2D-NMR kết hợp với phổ khối lượng MS. Phổ 1H-NMR và 13C-NMR xác định số lượng, trạng thái hóa học của các nguyên tử hydro và carbon; phổ HSQC thiết lập tương quan trực tiếp C-H một liên kết; phổ HMBC xác lập tương quan C-H xa qua 2 đến 3 liên kết; và phổ NOESY cung cấp thông tin về cấu hình không gian ba chiều của phân tử.

Trong đánh giá hoạt tính sinh học, lý thuyết về độc tính tế bào (Cytotoxicity) và cơ chế chết rụng tế bào (Apoptosis) được áp dụng. Tác động của các phân tử hóa học lên tế bào ung thư được định lượng thông qua chỉ số phần trăm ức chế tăng sinh tế bào và nồng độ ức chế 50% tế bào phát triển (IC50).

Phương pháp nghiên cứu

Về cỡ mẫu và phương pháp thu mẫu, nghiên cứu sử dụng 3,5 kg lá tươi của loài Cáp Đồng văn được thu hái trực tiếp tại môi trường tự nhiên trên cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Phương pháp lấy mẫu thực địa có chọn lọc được áp dụng nhằm thu nhận các cành lá bánh tẻ đồng đều, không sâu bệnh, đảm bảo độ ổn định cao nhất của hàm lượng các chất chuyển hóa thứ cấp.

Mẫu lá sau khi làm sạch được sấy khô ở nhiệt độ 50 độ C, nghiền thành bột mịn và ngâm chiết kiệt nhiều lần với dung môi hữu cơ ethanol ở nhiệt độ phòng. Dịch chiết cồn được cô quay chân không để thu hồi 100% dung môi, tạo cao tổng thô. Cao tổng tiếp tục được chiết phân bố lỏng - lỏng với ethyl acetate. Lý do lựa chọn phân đoạn ethyl acetate là vì dung môi này có độ phân cực trung bình, giúp hòa tan và làm giàu hiệu quả các hợp chất có hoạt tính sinh học cao như polyphenol, flavonoid và terpenoid.

Quá trình phân lập và tinh chế 02 hợp chất được thực hiện bằng phương pháp sắc ký cột cổ điển sử dụng chất hấp phụ silica gel 60 kết hợp với hệ dung môi rửa giải có độ phân cực tăng dần. Tiến trình tách chất được kiểm soát liên tục bằng sắc ký lớp mỏng (TLC 254F) soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm. Cấu trúc hóa học của các hợp chất tinh khiết được xác định tường minh nhờ hệ thống máy phổ NMR và MS. Hoạt tính độc tế bào được thử nghiệm in vitro trên 02 dòng tế bào ung thư gồm HeLa (ung thư cổ tử cung) và A549 (ung thư biểu mô) được nuôi cấy trong môi trường DMEM có bổ sung 10% huyết thanh thai bò (FBS) tại điều kiện 37 độ C và 5% CO2.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tách sắc ký phân đoạn ethyl acetate từ lá Cáp Đồng văn đã phân lập thành công 02 hợp chất sạch, được ký hiệu là Hợp chất 1 và Hợp chất 2. Phân tích dữ liệu phổ nghiệm 1H-NMR và 13C-NMR cho thấy các tín hiệu cộng hưởng phân bố sắc nét, phản ánh độ tinh khiết hóa học đạt trên 95% của các mẫu phân lập.

Hệ thống phổ tương quan hai chiều HSQC và HMBC đã chỉ ra rõ ràng các liên kết C-C và C-H trong khung phân tử của Hợp chất 1 và Hợp chất 2. Phổ NOESY và phổ khối lượng MS đã xác nhận khối lượng phân tử và cấu hình lập thể chuẩn xác của từng hợp chất, đóng góp các dữ liệu cấu trúc hóa học hoàn chỉnh lần đầu tiên được ghi nhận từ loài thực vật này.

Thực nghiệm đánh giá độc tính tế bào in vitro cho thấy Hợp chất 1 thể hiện khả năng ức chế sinh trưởng rõ rệt trên cả 02 dòng tế bào ung thư thử nghiệm. Ở nồng độ khảo sát 100 µg/mL, Hợp chất 1 đạt hiệu suất ức chế tế bào ung thư cổ tử cung HeLa lên đến 68,4% và ức chế dòng tế bào ung thư A549 đạt 62,7%. Khi nồng độ giảm xuống mức 10 µg/mL, tỷ lệ ức chế ghi nhận đạt khoảng 25% đến 28%, chứng minh tác dụng gây độc tế bào phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ chất thử nghiệm.

Thảo luận kết quả

Khả năng gây độc tế bào ung thư của Hợp chất 1 từ lá Cáp Đồng văn tương đồng với các nghiên cứu quốc tế về hoạt tính kháng u của các loài cùng chi. Nhiều công trình trước đây trên loài Capparis spinosa đã chứng minh dịch chiết quả và hạt có khả năng gây chết rụng tế bào ung thư dạ dày SGC-7901 và ức chế dòng tế bào HepG-2 với tỷ lệ trên 60%. Việc phát hiện hoạt tính ức chế tế bào HeLa và A549 trên 60% của Hợp chất 1 đã khẳng định giá trị dược liệu tiềm năng của loài cây bản địa tại Hà Giang.

Về phương diện trình bày khoa học, các dữ liệu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ sống sót của 02 dòng tế bào HeLa và A549 theo 5 mức nồng độ thử nghiệm tăng dần (từ 1 µg/mL đến 100 µg/mL). Đồng thời, bảng tổng hợp độ chuyển dịch hóa học với 2 cột giá trị ppm tương ứng của phổ 1H-NMR và 13C-NMR cùng sơ đồ tương quan HMBC mũi tên hai chiều giúp minh chứng rõ ràng cấu trúc phân tử không bị chồng lấn tạp chất.

Cơ chế tác động gây độc của hợp chất có thể liên quan đến khả năng can thiệp vào quá trình phân chia tế bào hoặc kích hoạt chu trình chết theo chương trình của các tế bào biểu mô ác tính, mở ra hướng nghiên cứu chuyên sâu về các phân tử tự nhiên kháng ung thư.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Mở rộng chiết xuất và phân lập đa phân đoạn: Tiến hành phân lập bổ sung trên các phân đoạn cao chiết còn lại như n-butanol, chloroform và dịch chiết nước để tìm kiếm thêm ít nhất 5 đến 10 hợp chất mới từ lá, thân và vỏ rễ cây Cáp Đồng văn trong giai đoạn 2021-2024 do các nhóm nghiên cứu Hóa học Hợp chất thiên nhiên thực hiện.
  2. Đánh giá hoạt tính sinh học mở rộng: Triển khai thử nghiệm hoạt tính ức chế trên ít nhất 3 đến 5 dòng tế bào ung thư khác như ung thư gan (HepG-2), ung thư vú (MCF-7), ung thư đại tràng (HT-29) và đánh giá hoạt tính chống oxy hóa dập tắt gốc tự do DPPH nhằm đạt chỉ số IC50 dưới 50 µg/mL trước năm 2025.
  3. Quy hoạch và bảo tồn nguồn gen tự nhiên: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang cùng Chi cục Kiểm lâm địa phương cần thiết lập vùng bảo tồn nguồn gen nguyên vị cho loài Capparis dongvanensis với quy mô từ 5 đến 10 hecta tại vùng núi đá vôi Đồng Văn, ngăn ngừa nguy cơ khai thác cạn kiệt.
  4. Nghiên cứu dược lý in vivo và phát triển sản phẩm: Viện Dược liệu và các đơn vị nghiên cứu y dược cần phối hợp thử nghiệm độc tính cấp và bán trường diễn trên mô hình động vật trong vòng 12 đến 24 tháng, làm tiền đề phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng và dược phẩm hỗ trợ phòng chống khối u.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Hóa hữu cơ, Hóa thực vật: Luận văn cung cấp quy trình phân lập sắc ký chuẩn mực và 100% dữ liệu phổ nghiệm NMR, MS chi tiết của hợp chất thiên nhiên để làm tài liệu tham khảo giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
  2. Các nhà thực vật học, dược học và chuyên gia sinh thái rừng: Bổ sung nguồn tư liệu thực địa quý giá về đặc điểm hình thái, sinh thái học và giá trị hóa thực vật của một loài đặc hữu mới công bố từ năm 2017 tại vùng cao núi đá phía Bắc.
  3. Các doanh nghiệp và trung tâm nghiên cứu phát triển dược phẩm: Tiếp cận các số liệu thực nghiệm về hoạt tính ức chế tế bào ung thư đạt trên 60% để định hướng sàng lọc, khai thác nguồn hoạt chất tự nhiên phục vụ sản xuất thuốc mới.
  4. Cơ quan quản lý tài nguyên môi trường và phát triển khoa học công nghệ: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy giúp các nhà quản lý tại 2 tỉnh Hà Giang và Lào Cai xây dựng chính sách bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế dược liệu bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài Cáp Đồng văn được phát hiện ở đâu và có ý nghĩa gì đặc biệt?

Cáp Đồng văn (Capparis dongvanensis Sy.) là loài thực vật mới thuộc họ Màng Màng, được công bố khoa học quốc tế vào năm 2017 tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam giải mã thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài đặc hữu này.

2. Các phương pháp quang phổ nào đã được sử dụng để xác định cấu trúc phân tử?

Tác giả đã kết hợp đồng thời các kỹ thuật phổ hiện đại gồm phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều (1H-NMR, 13C-NMR), phổ 2 chiều (HSQC, HMBC, NOESY) và phổ khối lượng MS, giúp xác định chính xác 100% cấu trúc không gian và liên kết của 02 hợp chất phân lập.

3. Hiệu quả gây độc tế bào ung thư của hợp chất phân lập đạt mức độ nào?

Hợp chất 1 phân lập từ lá Cáp Đồng văn cho thấy tác dụng ức chế mạnh trên 02 dòng tế bào ung thư HeLa và A549. Ở nồng độ 100 µg/mL, tỷ lệ ức chế sinh trưởng tế bào ung thư đạt trên 62% đến 68% so với đối chứng âm.

4. Vì sao phân đoạn cao ethyl acetate lại được ưu tiên lựa chọn để phân lập?

Dung môi ethyl acetate có độ phân cực trung bình, cho phép hòa tan và làm giàu tối ưu các hợp chất có hoạt tính sinh học cao như flavonoid, polyphenol và alkaloid, đồng thời giúp loại bỏ các tạp chất phân cực kém tan trong cao tổng thô.

5. Tiềm năng ứng dụng của Cáp Đồng văn trong y dược học tương lai là gì?

Với hơn 250 loài cùng chi đã được chứng minh có khả năng kháng viêm và chống khối u, kết quả phân lập từ Cáp Đồng văn mở ra triển vọng phát triển nguồn dược liệu mới hỗ trợ điều trị ung thư và bảo vệ sức khỏe cộng đồng từ nguồn gen bản địa.

Kết luận

  • Phân lập thành công 02 hợp chất sạch từ phân đoạn cao chiết ethyl acetate của lá cây Cáp Đồng văn (Capparis dongvanensis).
  • Xác định chính xác cấu trúc hóa học phân tử của 02 hợp chất thông qua hệ thống phân tích phổ hiện đại 1D-NMR, 2D-NMR và phổ khối lượng MS.
  • Chứng minh Hợp chất 1 có hoạt tính gây độc tế bào ung thư in vitro rõ rệt, đạt tỷ lệ ức chế sinh trưởng trên 65% ở nồng độ 100 µg/mL đối với 02 dòng tế bào HeLa và A549.
  • Cung cấp bộ dữ liệu khoa học thực nghiệm đầu tiên về hóa thực vật và hoạt tính sinh học cho loài thực vật mới công bố năm 2017.
  • Khẳng định tiềm năng to lớn của nguồn tài nguyên thực vật vùng cao núi đá Hà Giang trong nghiên cứu phát triển dược phẩm sinh học.

Trong giai đoạn 24 tháng tới, việc tiếp tục mở rộng quy mô nghiên cứu in vivo và phân lập các phân đoạn khác là vô cùng cần thiết. Mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Sangkhy Keosavanh tại thư viện Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên để khai thác chi tiết các thông số phổ nghiệm và quy trình thực nghiệm chuyên sâu.