Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng nước mặt tỉnh Hải Dương - Hà Thị Luyền

Trường đại học

Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Địa lí tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá chất lượng môi trường nước mặt

Môi trường nước mặt bao gồm các nguồn nước tự nhiên như sông, suối, ao, hồ, kênh mương. Nước mặt đóng vai trò quan trọng trong đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm nước mặt ngày càng nghiêm trọng do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Tỉnh Hải Dương nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, có hệ thống sông ngòi dày đặc gồm sông Thái Bình, sông Kinh Thầy và nhiều kênh mương nội đồng. Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt là nhiệm vụ cấp thiết nhằm xác định mức độ ô nhiễm, tìm ra nguyên nhân gây suy thoái nguồn nước. Nghiên cứu sử dụng các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh để đo lường mức độ ô nhiễm. Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước hiệu quả. Đây là cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển bền vững của địa phương.

1.1. Khái niệm môi trường nước và nước mặt

Môi trường nước là tổng thể các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học chi phối đời sống sinh vật trong hệ thống nước. Nước mặt là phần nước tồn tại trên bề mặt đất, bao gồm sông, suối, ao, hồ, kênh mương. Nước mặt khác với nước ngầm vì tiếp xúc trực tiếp với không khí, chịu tác động mạnh từ hoạt động con người. Thành phần nước mặt bao gồm các ion vô cơ hòa tan, chất hữu cơ, vi sinh vật. Theo nhiều nghiên cứu, nước sạch phải đạt các tiêu chuẩn về hàm lượng oxy hòa tan, pH, kim loại nặng và vi khuẩn gây bệnh.

1.2. Hiện trạng nghiên cứu chất lượng nước mặt tại Hải Dương

Tỉnh Hải Dương có nhiều công trình nghiên cứu về môi trường nước mặt từ cấp tỉnh đến cấp bộ. Các nghiên cứu tập trung vào đánh giá ô nhiễm sông Thái Bình, sông Kinh Thầy và hệ thống kênh mương nội đồng. Kết quả cho thấy nhiều chỉ tiêu vượt ngưỡng quy chuẩn cho phép, đặc biệt là hàm lượng hữu cơ, coliform và kim loại nặng. Sở Tài nguyên Môi trường Hải Dương thường xuyên quan trắc chất lượng nước tại các trạm giám sát. Tuy nhiên, nghiên cứu toàn diện về toàn bộ hệ thống nước mặt tỉnh vẫn còn hạn chế. Luận văn thạc sĩ của Hà Thị Luyền năm 2015 là công trình nghiên cứu có giá trị về vấn đề này.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt Hải Dương

Chất lượng nước mặt tỉnh Hải Dương chịu tác động từ nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau. Hoạt động sinh hoạt của người dân là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất. Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cũng đóng góp đáng kể vào tình trạng ô nhiễm. Các làng nghề truyền thống như dệt nhuộm, chế biến thực phẩm, thuộc da xả thải trực tiếp ra môi trường. Hoạt động nông nghiệp sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu làm gia tăng nồng độ nitơ, photphat trong nước. Chăn nuôi gia súc, gia cầm thiếu hệ thống xử lý chất thải gây ô nhiễm kênh mương. Nuôi trồng thủy sản trên sông cũng làm suy giảm chất lượng nước do thức ăn dư thừa. Yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, mùa vụ cũng ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước.

2.1. Tác động từ hoạt động sinh hoạt và công nghiệp

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, vi sinh vật gây bệnh, nitơ và photphat. Mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm càng lớn. Nước thải công nghiệp có thành phần phức tạp tùy thuộc ngành sản xuất. Các xí nghiệp chế biến thực phẩm thải ra nhiều chất hữu cơ. Ngành thuộc da xả thải kim loại nặng, sulfua độc hại. Đại lượng PE được sử dụng để so sánh mức độ ô nhiễm giữa nước thải công nghiệp và sinh hoạt. Chỉ tiêu COD, BOD, TSS thường được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ.

2.2. Tác động từ hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng

Sử dụng phân bón hóa học quá mức làm gia tăng nồng độ nitơ, photphat trong nước. Khi hàm lượng photphat đạt 0,01 mg/l và tỷ lệ P:N:C vượt quá 1:16:100 sẽ gây hiện tượng phú dưỡng. Phú dưỡng làm tảo phát triển mạnh, suy giảm chất lượng nước nghiêm trọng. Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở vùng nông thôn chưa có hệ thống xử lý chất thải. Nước thải chăn nuôi chảy trực tiếp ra ao hồ, kênh mương. Nuôi bè cá, bè tôm trên sông gây ô nhiễm do thức ăn dư thừa và cản trở dòng chảy.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước mặt

Đánh giá chất lượng nước mặt sử dụng hệ thống chỉ tiêu hóa lý và vi sinh vật. Các chỉ tiêu vật lý bao gồm độ trong, màu sắc, mùi, nhiệt độ, hàm lượng chất rắn lơ lửng. Chỉ tiêu hóa học gồm pH, oxy hòa tan DO, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, nhu cầu oxy hóa học COD. Hàm lượng kim loại nặng như chì, thủy ngân, cad뮴, asen cũng được đo lường. Chỉ tiêu vi sinh đánh giá mức độ ô nhiễm phân qua vi khuẩn Coliform, E.coli. Phương pháp lấy mẫu tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia, đảm bảo tính đại diện. Mẫu nước được bảo quản đúng quy cách và phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn. Kết quả được so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Phương pháp đánh giá tổng hợp giúp xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gốc gây ô nhiễm chính xác.

3.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

Chỉ tiêu vật lý phản ánh tính chất cảm quan của nước gồm độ trong, màu sắc, nhiệt độ. Hàm lượng oxy hòa tan DO cho thấy khả năng tự làm sạch của nguồn nước. BOD5 và COD đo lường lượng oxy cần thiết để phân hủy chất hữu cơ. Chỉ tiêu hóa học bao gồm pH, độ cứng, hàm lượng ion Cl-, SO42-, NO3-. Kim loại nặng Pb, Hg, Cd, As được đo bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử. Chỉ tiêu vi sinh gồm tổng Coliform, Coliform fecal và E.coli. Các chỉ tiêu được phân loại theo 5 loại chất lượng nước mặt theo QCVN 08-MT:2015.

3.2. Kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu nước

Lấy mẫu nước phải đảm bảo tính đại diện về không gian và thời gian. Các vị trí lấy mẫu đặt tại thượng lưu, trung lưu và hạ lưu sông chính. Mẫu được lấy ở độ sâu 0,3-0,5 mét dưới bề mặt nước. Dụng cụ lấy mẫu được khử trùng bằng cồn hoặc dung dịch sát khuẩn. Mẫu hóa lý được bảo quản ở nhiệt độ 4 độ C, mẫu vi sinh được giữ lạnh và vận chuyển nhanh. Phân tích tại phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025. Kết quả được xử lý thống kê để đánh giá xu hướng biến động chất lượng nước.

IV. Kết luận và giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh Hải Dương

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước mặt tỉnh Hải Dương bị ô nhiễm ở mức đáng lo ngại. Nhiều chỉ tiêu vượt ngưỡng quy chuẩn quốc gia, đặc biệt tại khu vực gần làng nghề và khu công nghiệp. Ô nhiễm hữu cơ thể hiện qua BOD, COD cao tại các sông nhánh và kênh mương nội đồng. Hàm lượng Coliform vượt tiêu chuẩn cho phép tại nhiều điểm quan trắc. Kim loại nặng xuất hiện ở nồng độ nguy hiểm tại một số khu vực sản xuất công nghiệp. Nguyên nhân chính là do nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp chưa được xử lý. Giải pháp cấp bách bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tăng cường giám sát, xử phạt nghiêm các hành vi xả thải trái phép. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên nước. Quy hoạch lại các khu công nghiệp, làng nghề có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.

4.1. Thực trạng ô nhiễm nước mặt tại các lưu vực sông

Sông Thái Bình chịu ô nhiễm nặng tại đoạn chảy qua thành phố Hải Dương và các khu công nghiệp. Hàm lượng BOD5, COD vượt tiêu chuẩn từ 1,5 đến 3 lần. Sông Kinh Thầy ô nhiễm do tiếp nhận nước thải từ các làng nghề dệt nhuộm. Kênh mương nội đồng bị ô nhiễm bởi phân bón và thuốc trừ sâu. Mùa khô, lưu lượng nước giảm làm nồng độ chất ô nhiễm tăng cao. Một số ao hồ nuôi trồng thủy sản trở thành nguồn ô nhiễm cục bộ. Tình hình đòi hỏi giải pháp tổng thể từ cấp tỉnh đến cấp xã.

4.2. Kiến nghị giải pháp cải thiện chất lượng nước mặt

Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các đô thị và khu công nghiệp. Áp dụng công nghệ xử lý sinh học kết hợp hóa lý cho nước thải làng nghề. Thiết lập hệ thống quan trắc tự động tại các vị trí trọng điểm. Ban hành quy định nghiêm ngặt về xả thải và xử phạt vi phạm. Hỗ trợ nông dân áp dụng canh tác hữu cơ, giảm sử dụng hóa chất. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân. Tăng cường hợp tác liên tỉnh trong quản lý lưu vực sông liên vùng.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ THỊ LUYỀN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT Thái Nguyên - 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ THỊ LUYỀN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TỈNH HẢI DƯƠNG Chuyên ngành: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Mã số: 60 44 02 17 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Thái Nguyên - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào. Các thông tin, số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Hà Thị Luyền i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Hồng, người đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn, động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã nhận được sự chỉ đạo, động viên, đóng góp ý kiến của các thầy cô, các nhà khoa học trong Khoa Địa lí, sự chỉ đạo động viên của các thầy cô trong Khoa Sau đại học. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn trường Đại học sư phạm Thái Nguyên – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Hải Dương, Sở Giáo dục và đào tạo Hải Dương, Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Hải Dương đã cung cấp cho tác giả có được các nguồn tài nghiên cứu. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình của các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng khóa học trong lớp Cao học Địa K21 đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, những người thân trong gia đình đã tạo mọi thời gian cho tác giả hoàn thành luận văn đúng tiến độ. Tuy nhiên, nội dung trình bày trong luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các nhà khoa học và các bạn. Tác giả luận văn Hà Thị Luyền ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Giới hạn đề tài. Lịch sử nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận văn. Cấu trúc của luận văn. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU.11 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT. Khái niệm về môi trường và phát triển bền vững. Khái niệm môi trường. Khái niệm ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường. Khái niệm phát triển bền vững. Khái niệm về môi trường nước. Khái niệm môi trường nước. Chu trình nước trong tự nhiên. Khái niệm về nước mặt. Thành phần và tính chất của nước trong tự nhiên. Khái niệm nước sạch. Khái niệm ô nhiễm nước và các tác nhân gây ô nhiễm. Khái niệm ô nhiễm nước. Các chất gây ô nhiễm. Các chỉ số ô nhiễm. Cơ sở thực tiễn. Hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam. Hiện trạng môi trường nước mặt vùng Đồng bằng sông Hồng. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG. 31 NƯỚC MẶT TỈNH HẢI DƯƠNG. Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước mặt tỉnh Hải Dương. Nhân tố tự nhiên. Thổ nhưỡng. Nhân tố kinh tế - xã hội. Dân số và sự gia tăng dân số. Hoạt động nông nghiệp. Hoạt động công nghiệp. Hoạt động tiểu thủ công nghiệp. Một số nhân tố khác. Các thông số và TCCP trong phân tích chất lượng môi trường nước mặt. Thực trạng môi trường nước mặt tỉnh Hải Dương. Thực trạng môi trường nước trong các hệ thống sông. Hệ thống sông Thái Bình. Hệ thống sông Bắc Hưng Hải. Thực trạng môi trường nước trên các kênh mương nội đồng. Thực trạng môi trường nước tại nguồn tiếp nhận nước thải của các khu, cụm công nghiệp. Thực trạng môi trường nước ao, hồ. Thực trạng môi trường nước khu nuôi trồng thủy sản tập trung. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MẶT TỈNH HẢI DƯƠNG. 73 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC. Nhận định chung. Xây dựng bản đồ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước mặt ở tỉnh Hải Dương. Chất thải công nghiệp. Chất thải của các làng nghề truyền thống. Hóa chất nông nghiệp. Chất thải sinh hoạt. Chất thải bệnh viện. Một số giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững môi trường nước mặt tỉnh Hải Dương. Sự cần thiết phải bảo vệ và kiểm soát nguồn nước mặt. Giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước mặt tỉnh Hải Dương. Các giải pháp lâu dài. Một số biện pháp cấp bách. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa Chỉ số xác định tính chất hóa học của nước: độ axit pH hay bazơ Là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp DO của các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, côn trùng v.) Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước, TSS có thể TSS bao gồm bùn, thực vật và động vật mục nát, chất thải công nghiệp, rác thải. NO2–N Nồng độ nitrit trong nước NH4+ - N Nồng độ amoni trong nước (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là BOD lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là COD lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ CN- Nồng độ xianua trong nước Cl Nồng độ clorua trong nước NO3 - - N Nitrat PO4 3--P Phosphat Fe Sắt CrIII Crom III CrVI Crom VI As Asen Hg Thủy ngân Cd Cadimi Pb Chì QCCP Quy chuẩn cho phép QCVN Quy chuẩn Việt Nam BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường iv DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU STT Tên bảng Trang 1 Bảng 2. Các thông số theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về 42 chất lượng nước mặt, mức A2 (QCVN 08:2008/BTNMT) [16] 2 Bảng 2. Kết quả quan trắc một số chỉ số trên sông Hương, 47 Thanh Hà qua các năm (đơn vị: mg/l) 3 Bảng 2. Kết quả quan trắc một số chỉ số trên sông Thương, 48 Chí Linh qua các năm (đơn vị: mg/l) 4 Bảng 2. Kết quả quan trắc một số chỉ số tại sông Sặt, thành 51 phố Hải Dương qua các năm (đơn vị: mg/l) 5 Bảng 2. Kết quả quan trắc một số chỉ số tại sông Cẩm Giàng, 52 huyện Cẩm Giàng qua một số năm (đơn vị: mg/l) 6 Bảng 2. Kết quả quan trắc một số chỉ số tại sông Cầu Xe 53 (S33) và sông Tứ Kì (S34) huyện Tứ Kì qua một số năm (đơn vị: mg/l) 7 Bảng 2. Kết quả quan trắc một số chỉ số tại kênh đào Tứ 58 Thông thành phố Hải Dương qua một số năm (đơn vị: mg/l) 8 Bảng 2. Kết quả quan trắc hàm lượng TSS trên một số kênh 59 mương nội đồng huyện Chí Linh qua một số năm (đơn vị: mg/l) 9 Bảng 2. Kết quả quan trắc NH4 +-N, PO4 3--P, COD, BOD và 64 TSS qua một số năm (đơn vị: mg/l) 10 Bảng 2. Kết quả quan trắc một số chỉ số tiêu biểu tại các ao, 68 hồ thuộc thành phố Hải Dương qua các năm (đơn vị: mg/l) 11 Bảng 2. Kết quả quan trắc một số chỉ số tại xã Hùng Thắng, 70 Bình Giang qua các năm (đơn vị: mg/l) 12 Bảng 3. Thang điểm đánh giá chất lượng nước mặt 75 cho mục đích cấp nước sinh hoạt v DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 1 Hình 2. Sơ đồ mạng lưới các điểm quan trắc môi trường nước 46 sông trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2013 2 Hình 2. Biểu đồ nồng độ COD tại các điểm quan trắc thuộc hệ 46 thống sông Thái Bình các năm 2011, 2012 và 2013 3 Hình 2. Biểu đồ nồng độ BOD tại các điểm quan trắc thuộc hệ 47 thống sông Thái Bình các năm 2011, 2012 và 2013 4 Hình 2. Biểu đồ nồng độ NO2 --N tại các điểm quan trắc thuộc 50 hệ thống sông Bắc Hưng Hải các năm 2011, 2012 và 2013 5 Hình 2. Biểu đồ nồng độ NH4 +-N tại các điểm quan trắc thuộc 51 hệ thống sông Bắc Hưng Hải các năm 2011, 2012 và 2013 6 Hình 2. Sơ đồ mạng lưới các điểm quan trắc môi trường nước 56 tại các kênh mương trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2013 7 Hình 2. Biểu đồ nồng độ NO2 --N tại các điểm quan trắc thuộc 57 kênh mương nội đồng các năm 2011, 2012 và 2013 8 Hình 2. Biểu đồ nồng độ NH4 +-N tại các điểm quan trắc thuộc 58 kênh mương nội đồng các năm 2011, 2012 và 2013 9 Hình 2. Sơ đồ mạng lưới các điểm quan trắc môi trường nước 62 nguồn tiếp nhận nước thải của các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2013 10 Hình 2. Biểu đồ nồng độ COD tại các điểm quan trắc thuộc 63 nguồn nước tiếp nhận nước thải của các khu cụm công nghiệp các năm 2011, 2012 và 2013 11 Hình 2. Biểu đồ nồng độ BOD tại các điểm quan trắc thuộc 63 nguồn nước tiếp nhận nước thải của các khu cụm công nghiệp các năm 2011, 2012 và 2013 vi 12 Hình 2. Sơ đồ mạng lưới các điểm quan trắc môi trường 66 nước ao, hồ trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2013 13 Hình 2. Biểu đồ ô nhiễm Coliform tại các điểm quan trắc 67 thuộc ao, hồ các năm 2011, 2012 và 2013 + 14 Hình 2. Biểu đồ ô nhiễm NH4 -N tại các điểm quan trắc 68 thuộc ao, hồ các năm 2011, 2012 và 2013 15 Hình 3. Bản đồ đánh giá chất lượng môi trường nước mặt cho 77 mục đích cấp nước sinh hoạt tỉnh Hải Dương vii MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Hiện nay ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu, nhiều quốc gia đang phải đối mặt với sự suy giảm mạnh mẽ chất lượng của môi trường sống. Trong thực tế, lợi ích kinh tế và lợi ích môi trường luôn trái ngược nhau, nên việc dung hòa mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển, giữa hiện tại và tương lại là vấn đề thách thức lớn đối với loài người. Trong tất cả các nguồn tài nguyên mà con người sử dụng thì nước là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ