CHƯƠNG 1: TONG QUAN ssssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssssssssssssessssssnssssssssssessssessees 3 1. Tổng quan VỀ tỏi đen. Quy trình lên men toi €I. Thành phần hóa học tỏi den.
Hoat tinh sinh hoc cUa tOi den 01. Hoat tinh chong vn .Uc chế sự phát triển của tế bào ung thr. Hoat tinh chong 0008. Tác động điều hòa miễn dich.
Giảm mỡ, cholesterol mấu. Ảnh hưởng đến trí nhớ và hệ thần kinh .Co sở khoa học của quá trình lên men tỏi den. Phản ứng Maillard .Su tạo mau từ phản ứng oxy hóa phenol. Sự tong hợp S-allyl cysteine (SAC) trong quá trình lên men tỏi đen.
Cơ chế hoạt động chống oxy hóa của SAC. Tong quan về enzyme pectinase .Co chế hoạt động của enzyme pectinase. Đa dang hóa các sản phẩm từ tỏi đenn. Tinh hình nghiên cứu về tỏi đen trong và ngoài nước .----5-s-<<«- 20 CHƯƠNG 2: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP .5 5 << se se seseseseseses 24 2.
Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm. Nguyên liệu - hóa chất — tiÏẾt bị. Nội dung nghiên cứu-bố trí thí nghiệm .--° << < << es se se se seseseseseses 25 2. Nội dung nghiÊn CỨU.
Bồ trí thí nghiệm. Khảo sát quá trình lên men tỏi đen. Khảo sát các yêu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý enzyme pectinase. Thử nghiệm tạo sản phẩm nước uống từ tỏi đen.
Phương pháp nghiÊn CỨU.9999900089699559696888669999999969966 28 CHƯƠNG 3: KET QUA - BAN LUẬN. Khao sát quá trình lên men tỐi dem. Mau sắc, mùi VỊ. Hàm lượng đường KAU.
TH re 32 XS x9) 05. Hoạt tính chống oxy hóa. cọ Họ nọ Tre 36 3. Khao sát các yếu tổ anh hưởng đến quá trình xử lý enzyme pectinase.
Anh hưởng của nông độ enzyme pectinasSe. Anh hưởng của nhiệt độ thủy phân. Ảnh hưởng của pHH. Ảnh hưởng của thời gian thủy phân enzyme pectinase.
Đánh giá dịch chiết tỏi den ở điều kiện chiết tối UU oo. Thứ nghiệm tao sản phẩm nước uống từ tỏi đen. Khao sát ty lệ pha loãng. Đánh giá chất lượng sản phẩm.
- ¿5-5-5256 2SS2SE2E9EEEE E2 2321212111 cvee. 48 CHƯƠNG 4: KET LUẬN — KIÊN NGHỊ, .5-5- 5° 5< 5 5 5 << << sesesesess 50 TÀI LIEU THAM KHAO. <5 s° S9 S99 9s 95s se ssessE 51 112 5 LO 0) UL OP 58 Vil DANH SÁCH HÌNH Hình 1. Sơ đồ quy trình sản xuất tỏi đen.---- ¿5 5256252 SE£E+EE£E+xvEzxrkererererrees 4 Hình 1.
Chuỗi phản ứng oxy hóa lipid.---- 5-5-5 55252 S2 SE +E+t+trtetexrrrrerrrrrrrrree 7 Hình 1. Các hợp chất hình thành trong phan ứng Maillard. Phan ứng tạo phức hop polymer phenOlÌ. Các hợp chat mau phenol với lưu huỳnh.
Phan ứng trung hoa điện tử của nhóm phenOÏÌIC. Phản ứng tạo S-allyl cysteine từ y-glutamyl-S-allyl cysteine. Cơ chế hoạt động chống oxy hóa của SAC. Cơ chế hoạt động của pectinesterase (PE).
Cơ chế hoạt động của Endo-polymethylgalacturonase (Endo-PMG)). Cơ chế hoạt động của Exo-polymethylgalacturonase (Exo-PMG). Cơ chế hoạt động của Endo-polygalacturonase (Endo-PG). Cơ chế hoạt động của Exo-polygalacturonase (EXO-PG).
Cơ chế hoạt động của các enzyme lyase phân cắt pectin. Một số sản phẩm từ tỏi đen. Sơ đỗ quy trình nghiên COU. Sự thay đối về màu sắc của tỏi theo thời gian lên men.
Sự thay đối về độ am của tỏi theo thời gian lên men. Sự thay đối về pH của tỏi đen theo thời gian lên men. Sự thay đối về hàm lượng đường khử của tỏi đen theo thời gian lên men. Sự thay đối về polyphenol của tỏi đen theo thời gian lên men.
Sự thay đổi về hoạt tính chống oxy hóa của tỏi đen theo thời gian lên men. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme pectinase đến polyphenol. Ảnh hưởng của nông độ enzyme pectinase đến hoạt tính chỗng oxy hóa. Ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân đến polyphenol.
Ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân đến hoạt tính chống oxy hóa. Ảnh hưởng của pH đến polyphenol. Ảnh hưởng của pH đến hoạt tính chồng oxy hóa. Ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến polyphenol.
Anh hưởng của thời gian thủy phân đến hoạt tinh chống oxy hóa. Dịch chiết tỏi đen ở các ty lệ pha loãng khác nhau. Biéu đồ thé hiện giá trị cảm quan nước uống tỏi đen .---------- 47 1X DANH SÁCH BANG Bảng 1. So sánh các thành phan giữa tỏi tươi và tỏi đen.
Hàm lượng SAC của tỏi đen và toi tươi nguyên liệu. Thanh phân các chat trong dịch chiết tỏi đen ở điều kiện chiết tối ưu. Thành phan các chat ở tỷ lệ phối chế tỏi đen-cỏ ngọt 4:4. Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của nước uống tỏi đen.
Kết qua thử nghiệm chỉ tiêu Vi sinh .-- - ¿2-5 2552552 2*+x+£zevxeezeeseei 49 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT STT Từ viết tat Diễn giải 1 | ADI (Acceptable daily intake) | Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được 2 DPPH 2.2-Diphenyl-1-picrylhydrazyl 3 GAE (Gallic acid euivalent) Hàm lượng acid gallic tương đương 4 |GSAC y-glutamyl-S-allyl cysteine 5 HDL high-density lipoprotein 6 HPLC Phương pháp sac ky lỏng INS (International Numbering Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực ’ System) pham 8 LDL low-density lipoprotein 9 Nong độ ALT Aspartate aminotransferase 10 | Nồng độ AST Alanine aminotransferase II | PE Pectinesterase 12 | PG Polygalacturonase I3 | PGL Polygalacturonate lyase 14. | PMG Polymethyl galacturonase 15) | PMGL Polymethyl galacturonase lyase 16 | RE (Rutin equivalent) Ham luong rutin trong duong I7 | SAC S-allyl-cysteine XI MỞ DAU Trong những năm gan đây, nước uống được chế biến từ thảo dược bắt đầu thay thế dan nước uống có gas và dường như đó là xu thé chung trên thế giới. Người tiêu dùng ngày càng chú trọng hơn các loại thực phẩm và đồ uống có nguồn gốc tự nhiên, có lợi cho sức khỏe. Từ lâu, người tiêu dùng đã biết sử dụng thảo dược trong cuộc sống để làm thuốc, làm thực phẩm.
Ngày nay, điều đó đã được chứng minh bằng sự bùng nỗ nhanh chóng các loại nước uông từ thảo dược. Vì vậy, việc tìm kiếm những kha năng chữa tri từ các loại thảo dược đã được tiễn hành ở nhiễu nơi trên thé giới. Trong đó, tỏi đen cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều quốc gia. Mặc dù tỏi đen có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe nhưng việc sử dụng tỏi den hăng ngày vẫn chưa phô biến.
Có thé kế đến 2 nguyên nhân chủ yếu hạn chế sự tiếp cận của mọi người là giá thành tỏi đen cao và các sản phẩm có nguồn gốc từ tỏi đen chưa có sự đa dạng, phù hợp với nhiêu lứa tuôi. Tại Việt Nam, tỏi đen sản xuất chỉ gồm tỏi đen nguyên vỏ/bóc vỏ; ngâm rượu/mật ong; viên nang kết hợp cùng sâm Ngọc Linh, Đông trùng hạ thảo. Các sản phẩm này yêu cầu điều kiện bảo quản lạnh để có hiệu quả tốt nhất (tỏi đen nguyên vỏ/bóc vỏ) hoặc không phù hợp cho một số đối tượng (rượu tỏi đen). Trong khi đó, tại Hàn Quốc, Nhật Bản đã có nhiều sản phẩm tiện dụng như nước ép tỏi đen, cháo tỏi đen, cao tỏi đen, bột tỏi đen sây phun.
Từ đó, đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm tạo sản phẩm nước uống từ tỏi den” được thực hiện nhằm đa dạng hóa các dòng sản phẩm từ tỏi đen, tăng tính tiện dụng và có giá thành hợp lý dé có thé sử dụng hang ngày, với các mục tiêu và nội dung sau: Mục tiêu chung của dé tài nhằm góp phan đa dang hóa sản phẩm từ tỏi den, tạo ra sản phẩm chất lượng và giá thành hợp lý để sử dụng hằng ngày. Nhưng do tỏi đen có giá thành rất cao, nếu bắt đầu từ nguồn nguyên liệu này sẽ không có hiệu quả kinh tế, nên dé tài đi từ nguyên liệu ban dau là tỏi tươi cô đơn Phan Rang. Dé đạt được mục tiêu trên, can thực hiện các nội dung cụ thê như sau: - Khảo sát thời gian thích hợp lên men tỏi đen. - Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý enzyme pectinase.
- Thử nghiệm tạo sản phẩm nước uống từ tỏi đen và bước đầu khảo sát quá trình bảo quản, đánh giá chất lượng sản phẩm. e Đóng góp mới của đề tài Nghiên cứu đã xác định được các yếu tô ảnh hưởng đến quá trình xử lý enzyme pectinase và thử nghiệm tao sản phẩm nước uống từ tỏi đen. e Y nghĩa khoa hoc và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của dé tài sẽ cung cấp các số liệu thực nghiệm vẻ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử ly enzyme pectinase và thử nghiệm tạo sản phẩm nước uống từ tỏi đen quy mô phòng thí nghiệm, tạo tiền dé cho các nghiên cứu ứng dụng sâu hơn. - Ý nghĩa thực tiễn: tạo ra sản phẩm nước uống từ tỏi đen trong phòng thí nghiệm, góp phần cho việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm từ tỏi đen.
e Giới hạn nghiên cứu của đề tài Trong điều kiện giới hạn, các thông số của quá trình lên men tỏi đen từ tỏi tươi sẽ không được nghiên cứu trong phạm vi dé tài này mà sử dụng kết quả đạt được từ những nghiên cứu trước đó. CHUONG 1: TONG QUAN 1. Tổng quan về tỏi den 1. Nguồn gốc Tỏi đen được tạo ra lần đầu tiên bởi ông Kamimura ở quận Mie, Nhật Bản vào năm 1999 và ông đã đạt được bằng sáng chế từ văn phòng sáng chế Nhật Bản.
Tỏi đen được sử dung pho biến tai Nhật Bản sau kết quả nghiên cứu về lợi ích sức khoẻ của nó được xuất bản vào năm 2005 của Giáo sư Jin-Ichi Sasaki tại Đại học Hirosaki, cho thay tỏi đen làm giảm tế bảo ung thư trong khi tỏi tươi thì không thu được kết quả tương tự [26]. Tỏi đen là tỏi tươi chất lượng cao, được chọn lọc can thận trai qua một quá trình lên men chậm (khoảng 35-55 ngày), dưới sự kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và độ âm. Sản phẩm có màu đen, vị chua ngọt, không còn mùi cay hăng của tỏi tươi và có tác dụng gấp nhiều lần tỏi tươi. Ở Việt Nam, lần dau tiên tỏi den được Học viện quân y nghiên cứu quy trình lên men cũng như thành phần hóa học và tác dụng sinh học của tỏi đen.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau khi lên men hàm lượng các nhóm hoạt chất tăng rất cao, đặc biệt ham lượng S-allyl-cystein (là hoạt chất đã được chứng minh có tác dụng ngăn ngừa sự phát sinh khối u) tăng 5 - 6 lần so với tỏi thường [58]. Quy trình lên men tỏi den Lua chọn, phân loại Vv Xu ly, lam sach Vv U nhiệt, lên men Vv Say tỏi Ỷ Làm mát Vv Đóng gói Hình 1. Sơ đô quy trình sản xuất tồi đen [19.53] e Thuyết minh qui trình - Lua chọn, phân loại: công đoạn này rat quan trọng vì sẽ quyết định đến chất lượng sản phẩm tỏi đen.