Luận án tiến sĩ: Chuyển đổi giữa mô hình mức khái niệm và ontology - Võ Hoàng Liên Minh, Đại học Huế 2021

Chuyên ngành

Khoa học Máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp chuyển đổi mô hình mức khái niệm và ontology

Phương pháp chuyển đổi giữa mô hình mức khái niệm và ontology là chủ đề nghiên cứu trọng tâm trong lĩnh vực khoa học máy tính hiện đại. Mô hình mức khái niệm bao gồm các công cụ thiết kế như mô hình thực thể - mối quan hệ (ER), mô hình ER mở rộng (EER), biểu đồ lớp UML và mô hình TimeER. Ontology, được biểu diễn qua ngôn ngữ OWL, đóng vai trò quan trọng trong Web ngữ nghĩa và trí tuệ nhân tạo. Nhu cầu chuyển đổi giữa hai loại mô hình này ngày càng cấp thiết. Hệ thống thông tin truyền thống sử dụng mô hình mức khái niệm để thiết kế cơ sở dữ liệu. Trong khi đó, các ứng dụng Web ngữ nghĩa đòi hỏi ontology. Việc chuyển đổi tự động giúp tiết kiệm thời gian và giảm sai sót. Nghiên cứu này đề xuất các quy tắc chuyển đổi toàn diện. Các quy tắc đảm bảo bảo toàn ngữ nghĩa giữa hai mô hình. Kết quả nghiên cứu có giá trị cả về lý thuyết lẫn thực tiễn.

1.1. Mô hình mức khái niệm trong thiết kế cơ sở dữ liệu

Mô hình mức khái niệm là công cụ quan trọng trong thiết kế hệ thống thông tin. Mô hình thực thể - mối quan hệ (ER) do Peter Chen đề xuất năm 1976 được sử dụng rộng rãi. Mô hình ER mở rộng (EER) bổ sung thêm khái niệm thực thể yếu, thuộc tính đa trị và quan hệ kế thừa. Biểu đồ lớp UML cung cấp cách mô tả trực quan với lớp, thuộc tính và phương thức. Mô hình TimeER mở rộng thêm yếu tố thời gian. Các mô hình này giúp nhà phát triển hiểu rõ cấu trúc dữ liệu trước khi triển khai hệ thống.

1.2. Ontology và vai trò trong Web ngữ nghĩa

Ontology là phương thức mô hình hóa tri thức trong lĩnh vực Web ngữ nghĩa. Ontology sử dụng ngôn ngữ OWL (Web Ontology Language) để biểu diễn khái niệm, thuộc tính và quan hệ. OWL có ba phiên bản chính: OWL Lite, OWL DL và OWL Full. Công cụ soạn thảo ontology phổ biến là Protégé. Ontology cho phép suy luận tự động dựa trên logic mô tả. Hệ thống dựa trên ontology có khả năng tìm kiếm ngữ nghĩa và tích hợp dữ liệu thông minh. Đây là nền tảng cho các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hiện đại.

II. Phân tích vấn đề chuyển đổi mô hình mức khái niệm sang ontology

Quá trình chuyển đổi mô hình mức khái niệm sang ontology gặp nhiều thách thức phức tạp. Sự khác biệt về mặt khái niệm giữa hai loại mô hình là rào cản chính. Mô hình ER tập trung vào cấu trúc dữ liệu và ràng buộc toàn vẹn. Ontology nhấn mạnh vào tri thức và khả năng suy luận logic. Các nghiên cứu trước đây đã đề xuất nhiều phương pháp chuyển đổi khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết chỉ xử lý được các trường hợp cơ bản. Các trường hợp phức tạp thường bị bỏ qua hoặc xử lý chưa triệt để. Thực thể yếu và mối quan hệ định danh chưa được chuyển đổi đầy đủ. Thuộc tính đa trị phức hợp lồng nhau thiếu quy tắc chuyển đổi rõ ràng. Quan hệ phản xạ và quan hệ đệ quy cũng chưa được đề xuất chi tiết. Mô hình có yếu tố thời gian đòi hỏi cách tiếp cận đặc biệt. Nghiên cứu cần xây dựng bộ quy tắc toàn diện hơn. Các quy tắc mới phải đảm bảo tính đầy đủ và bảo toàn ngữ nghĩa.

2.1. Hạn chế của các phương pháp chuyển đổi hiện có

Các phương pháp chuyển đổi hiện tại tồn tại nhiều hạn chế đáng kể. Phương pháp chuyển đổi từ ER sang OWL chỉ xử lý thực thể, thuộc tính và quan hệ cơ bản. Các trường hợp đặc biệt như thực thể yếu, quan hệ định danh bị bỏ qua. Phương pháp chuyển đổi từ UML sang OWL chưa đề cập đến thuộc tính có kiểu dữ liệu là lớp. Quan hệ kết hợp có lớp kết hợp cũng thiếu quy tắc chuyển đổi. Các nghiên cứu về TimeER sang OWL rất hạn chế. Sự thiếu hụt này tạo khoảng trống lớn trong lĩnh vực nghiên cứu.

2.2. Khoảng trống nghiên cứu về chuyển đổi mô hình thời gian

Mô hình thời gian như TimeER đặt ra thách thức đặc biệt cho quá trình chuyển đổi. TimeER mở rộng mô hình ER bằng cách thêm các chiều thời gian. Thời gian sống, thời gian hợp lệ và thời gian giao tác cần được biểu diễn chính xác. Các nghiên cứu hiện tại chưa có phương pháp chuyển đổi toàn diện từ TimeER sang ontology. Việc bảo toàn ngữ nghĩa thời gian trong ontology đòi hỏi cách tiếp cận sáng tạo. OWL cần các cơ chế mở để biểu diễn đầy đủ thông tin thời gian. Khoảng trống nghiên cứu này cần được lấp đầy bằng các quy tắc chuyển đổi mới.

III. Đề xuất giải pháp chuyển đổi mô hình mức khái niệm sang ontology

Nghiên cứu đề xuất bộ quy tắc chuyển đổi toàn diện từ mô hình mức khái niệm sang ontology. Phương pháp tiếp cận dựa trên phân tích sự tương đồng và khác biệt giữa hai loại mô hình. Quy tắc chuyển đổi từ ER sang OWL xử lý đầy đủ các thành phần cơ bản. Tập thực thể chuyển đổi thành class trong ontology. Thuộc tính được ánh xạ thành datatype property hoặc object property. Quan hệ kế thừa (Is-A) sử dụng cơ chế subClassOf của OWL. Đối với các trường hợp phức tạp, nghiên cứu đưa ra giải pháp mới. Thực thể yếu và mối quan hệ định danh được xử lý bằng pattern đặc biệt. Thuộc tính đa trị phức hợp lồng nhau sử dụng cấu trúc phức tạp trong OWL. Quan hệ phản xạ được biểu diễn bằng axioms reflexivity. Mô hình TimeER đòi hỏi ontology mở rộng với các class thời gian riêng biệt. Mỗi chiều thời gian được ánh xạ thành property chuyên biệt.

3.1. Quy tắc chuyển đổi từ mô hình ER và EER sang OWL

Quy tắc chuyển đổi từ mô hình ER/EER sang OWL được xây dựng hệ thống. Thực thể chuyển đổi thành OWL Class với đầy đủ thuộc tính. Thuộc tính đơn giản trở thành DatatypeProperty liên kết với class. Thuộc tính đa trị được xử lý bằng cardinality restriction. Quan hệ nhị nguyên chuyển đổi thành ObjectProperty giữa hai class. Quan hệ kế thừa sử dụng rdfs:subClassOf để bảo toàn tính kế thừa. Thực thể yếu được biểu diễn bằng class riêng với existential restriction. Mối quan hệ định danh ánh xạ thành property có functional characteristic. Mỗi quy tắc đi kèm ví dụ minh họa cụ thể.

3.2. Mở rộng phương pháp cho mô hình UML và TimeER

Phương pháp chuyển đổi được mở rộng cho biểu đồ lớp UML và mô hình TimeER. UML Class chuyển đổi thành OWL Class tương tự như thực thể ER. Phương thức trong UML được biểu diễn bằng SWRL rules trong ontology. Quan hệ kết tập trong UML sử dụng object property với domain và range rõ ràng. Quan hệ kết hợp có lớp kết hợp đòi hỏi pattern phức tạp hơn. Đối với TimeER, mỗi chiều thời gian tạo thành ontology riêng biệt. Thông tin thời gian được tích hợp vào ontology chính qua property annotation. Giải pháp này đảm bảo tính mô-đun và dễ bảo trì.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của phương pháp chuyển đổi

Nghiên cứu đã đề xuất thành công bộ quy tắc chuyển đổi toàn diện giữa mô hình mức khái niệm và ontology. Các quy tắc mới bổ sung những trường hợp còn thiếu trong nghiên cứu trước. Quá trình chuyển đổi đảm bảo bảo toàn ngữ nghĩa ở mức cao nhất. Kết quả nghiên cứu có giá trị lý thuyết quan trọng. Bộ quy tắc cung cấp nền tảng cho việc xây dựng công cụ chuyển đổi tự động. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp rất đa dạng. Doanh nghiệp có thể tái sử dụng thiết kế cơ sở dữ liệu hiện có cho ứng dụng Web ngữ nghĩa. Việc tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn trở nên dễ dàng hơn. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có thể khai thác ontology được chuyển đổi. Giáo dục và đào tạo cũng hưởng lợi từ kết quả nghiên cứu này. Sinh viên hiểu rõ hơn sự liên kết giữa mô hình truyền thống và công nghệ mới. Tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng cho các loại mô hình khác nhau.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án tiến sĩ 2021

Luận án tiến sĩ năm 2021 của Võ Hoàng Liên Minh có nhiều đóng góp quan trọng. Đóng góp thứ nhất là bộ quy tắc chuyển đổi từ ER/EER sang OWL đầy đủ nhất. Đóng góp thứ hai là phương pháp xử lý mô hình TimeER chưa từng được đề xuất. Đóng góp thứ ba là phân tích so sánh chi tiết giữa các loại mô hình. Nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Khoa học - Đại học Huế dưới hướng dẫn của PGS. Hoàng Hữu Hạnh. Kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín. Công trình tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

4.2. Triển vọng phát triển và ứng dụng trong tương lai

Phương pháp chuyển đổi mô hình mức khái niệm và ontology có triển vọng phát triển rộng lớn. Công cụ chuyển đổi tự động dựa trên kết quả nghiên cứu có thể được xây dựng. Tích hợp với hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu hiện đại là hướng đi tiềm năng. Ứng dụng trong lĩnh vực IoT và dữ liệu lớn ngày càng cần thiết. Nghiên cứu có thể mở rộng cho các ontology domain-specific như y tế, giáo dục. Cộng đồng Web ngữ nghĩa toàn cầu có thể áp dụng kết quả này. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo sẽ thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi mô hình tăng cao.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÕ HOÀNG LIÊN MINH NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIỮA MÔ HÌNH MỨC KHÁI NIỆM VÀ ONTOLOGY NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ NGÀNH: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Người hướng dẫn khoa học: 1. HOÀNG HỮU HẠNH HUẾ - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Nội dung tham khảo từ các công trình khác đều được trích dẫn rõ ràng. Các kết quả viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý trước khi đưa vào luận án. Các kết quả của luận án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác ngoài các công trình của tác giả. Nghiên cứu sinh Võ Hoàng Liên Minh i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án tiến sĩ, tôi đã nhận được sự hỗ trợ quý báu từ nhiều cá nhân, cơ quan và đơn vị. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Hoàng Quang và PGS. Hoàng Hữu Hạnh đã hướng dẫn tận tình cho tôi các phương pháp nghiên cứu, phương pháp viết bài báo khoa học và phương pháp tổng hợp tri thức trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Khoa học – Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án, xin cảm ơn tập thể thầy cô giáo Khoa Công nghệ thông tin của Trường đã giúp đỡ và động viên, đóng góp các ý kiến quí giá để hoàn thiện công trình nghiên cứu này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cơ quan công tác, tất cả người thân, bạn bè và những người xung quanh luôn chia sẻ, động viên trong những lúc khó khăn. Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với cha mẹ và gia đình đã luôn ủng hộ, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh Võ Hoàng Liên Minh ii MỤC LỤC Y LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC THUẬT NGỮ.viii DANH MỤC KÝ HIỆU.ix DANH MỤC HÌNH ẢNH.xi DANH MỤC BẢNG BIỂU.xiv PHẦN MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU MỨC KHÁI NIỆM VÀ ONTOLOGY.1 Giới thiệu các mô hình cơ sở dữ liệu mức khái niệm.1 Mô hình ER.2 Mô hình ER mở rộng.3 Giới thiệu mô hình TimeER.4 Biểu đồ lớp UML.2 Giới thiệu về Web ngữ nghĩa và Ontology.5 Ngôn ngữ của ontology.7 Ngôn ngữ OWL.9 Trình soạn thảo ontology.3 Tổng quan về các nghiên cứu chuyển đổi các mô hình.1 Các kết quả đề xuất chuyển đổi mô hình thực thể - mối quan hệ sang OWL 27 1.2 Các kết quả đề xuất chuyển đổi biểu đồ lớp UML sang OWL.3 Các kết quả đề xuất trích xuất mô hình cơ sở dữ liệu mức khái niệm từ OWL 34 1.4 Tổng kết chương 1. CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH THỰC THỂ - MỐI QUAN HỆ SANG OWL.2 Các nghiên cứu trước đây.1 Chuyển đổi tập thực thể.2 Chuyển đổi mối quan hệ kế thừa (Is-A).3 Chuyển đổi thuộc tính.4 Chuyển đổi mối quan hệ.3 Các quy tắc chuyển đổi bổ sung.1 Chuyển đổi thực thể yếu và mối quan hệ định danh.2 Chuyển đổi thuộc tính đa trị phức hợp lồng nhau.3 Chuyển đổi mối quan hệ phản xạ.4 Chuyển đổi mô hình TimeER sang OWL.1 Tạo ontology ban đầu biểu diễn yếu tố thời gian.2 Chuyển đổi tập thực thể có yếu tố thời gian.3 Chuyển đổi thuộc tính có yếu tố thời gian.4 Chuyển đổi mối quan hệ có yếu tố thời gian.5 Chuyển đổi thuộc tính có yếu tố thời gian của mối quan hệ.5 Kết quả thực nghiệm.6 Tổng kết chương 2. CHUYỂN ĐỔI BIỂU ĐỒ LỚP UML SANG OWL.1 Các nghiên cứu trước đây.1 Chuyển đổi lớp.2 Chuyển đổi thuộc tính.3 Chuyển đổi quan hệ giữa các lớp.2 Các quy tắc chuyển đổi bổ sung.1 Chuyển đổi thuộc tính có cấu trúc.2 Chuyển đổi quan hệ kết hợp phản xạ.3 Chuyển đổi quan hệ kết tập chia sẻ.4 Chuyển đổi quan hệ kết hợp có yếu tố hạn định.3 Kết quả thực nghiệm.4 Tổng kết Chương 3. TRÍCH XUẤT MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU MỨC KHÁI NIỆM TỪ OWL ONTOLOGY.1 Trích xuất mô hình EER từ OWL.1 Các quy tắc trích xuất đã đề xuất.2 Các quy tắc trích xuất bổ sung.3 Thuật toán trích xuất mô hình EER.4 Ví dụ minh họa.2 Trích xuất biểu đồ lớp UML từ OWL.1 Trích xuất lớp.2 Trích xuất thuộc tính.3 Trích xuất quan hệ giữa các lớp.4 Ví dụ minh họa.3 Tổng kết chương 4.128 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN.129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ.131 TÀI LIỆU THAM KHẢO.132 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ Nội dung viết tắt tiếng Diễn giải tiếng Việt viết Anh tắt BT BiTemporal Thời gian hợp lệ và thời gian giao tác CSDL Cơ sở dữ liệu LS LifeSpan Thời gian sống là thời gian mà một thực thể tồn tại trong thực tế. Lse LifeSpan end Thời gian sống kết thúc LSs LifeSpan start Thời gian sống bắt đầu LT Lifespan and Transaction Thời gian sống và thời gian giao tác time MDA Model Driven Architecture Kiến trúc hướng mô hình OCL Object Constraint Language Ngôn ngữ ràng buộc đối tượng Ngôn ngữ xây dựng mô hình phần mềm được định nghĩa như một chuẩn thêm vào UML cho phân tích và thiết kế hướng đối tượng. ODM Ontology Definition Đặc tả của Object Management Group Metamodel (OMG) để tạo ra các khái niệm về kiến trúc hướng mô hình có thể áp dụng cho việc xây dựng ontology. OWL Web Ontology Language Ngôn ngữ ontology QVT OMG's Bộ ngôn ngữ tiêu chuẩn để chuyển đổi mô Query/View/Transformation hình được xác định bởi Object Management Group. SASD Structured Analysis and Phân tích và thiết kế cấu trúc Structured Design TT Transaction Time Thời gian giao tác là thời gian mà một thực thể/sự kiện là hiện thời trong CSDL TTe Transaction Time end Thời gian kết thúc giao tác TTs Transaction Time start Thời gian bắt đầu giao tác UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất VT Valid Time Thời gian hợp lệ là thời gian mà một sự kiện được xem là đúng trong thực tế. vi VTe Valid Time end Thời gian kết thúc hợp lệ VTs Valid Time start Thời gian bắt đầu hợp lệ W3C World Wide Web Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế về World Wide Consortium Web. XMI XML Metadata Interchange Một chuẩn OMG cho việc trao đổi siêu dữ liệu metadata giữa các công cụ, kho dữ liệu và các ứng dụng, cho phép người dùng mô tả đối tượng bằng XML. vii DANH MỤC THUẬT NGỮ Thuật ngữ Diễn giải tiếng Việt Close World Assumption Giả thiết thế giới đóng CSDL Cơ sở dữ liệu Data property Thuộc tính dữ liệu disjoint Phân ly Domain Miền xác định (của thuộc tính) Miền của một thuộc tính chỉ định tập hợp các đối tượng có thể liên quan đến các giá trị khác với thuộc tính. Object property Thuộc tính đối tượng Open World Assumption Giả thiết thế giới mở overlap Chồng lấp Range Phạm vi (của thuộc tính) Phạm vi của thuộc tính chỉ định tập hợp các đối tượng hoặc giá trị dữ liệu có thể liên quan đến từ các đối tượng khác với thuộc tính. viii DANH MỤC KÝ HIỆU Ký hiệu Diễn giải tiếng Việt attE Thuộc tính đơn trị attE của tập thực thể E. attU Thuộc tính attU của lớp U trong biểu đồ lớp UML. C(E) Lớp C(E) trong OWL, được chuyển đổi từ tập thực thể E của mô hình ER. C(U) Lớp C(U) trong OWL, được chuyển đổi từ lớp U của biểu đồ lớp UML. COWL Tập các lớp trong OWL DP(attE) Thuộc tính dữ liệu DP(attE) trong OWL, được chuyển đổi từ thuộc tính đơn trị attE của mô hình ER. DP(attU) Thuộc tính dữ liệu DP(attU) trong OWL, được chuyển đổi từ thuộc tính attU của biểu đồ lớp UML. DP_attEOWL Tập các thuộc tính dữ liệu trong OWL. E Tập thực thể mạnh E của mô hình ER. ER Mô hình ER mở rộng để thực hiện chuyển đổi (đầu vào của thuật toán). fileER, Là các file xml mô tả cho các mô hình EER, biểu đồ lớp UML và fileUML, OWL ontology fileOWL keyE Thuộc tính khóa keyE của tập thực thể E. OP_attEOWL Tập các thuộc tính đối tượng trong OWL OWL OWL ontology (đầu ra của thuật toán). Q Yếu tố hạn định Q trong quan hệ kết hợp giữa lớp tổng thể A với lớp bộ phận F R Mối quan hệ nhị nguyên R của mô hình ER. R Quan hệ R trong biểu đồ lớp UML. role Vai trò của quan hệ trong biểu đồ lớp UML sub_attU Thuộc tính thuộc tính thành phần sub_attU là con thuộc tính attU của lớp U trong biểu đồ lớp UML. sub_E Tập thực thể sub_E kế thừa từ tập thực thể E TimeER Mô hình có yếu tố thời gian TimeER để thực hiện chuyển đổi (đầu vào của thuật toán). ix U Lớp U của biểu đồ lớp UML. UML Biểu đồ lớp UML để thực hiện chuyển đổi (đầu vào của thuật toán). UML Biểu đồ lớp UML để thực hiện chuyển đổi (đầu vào của thuật toán). W Tập thực thể yếu W. x DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Biểu diễn lớp cha và lớp con trong mô hình EER.2 Ký hiệu chuyên biệt hóa và các lớp con trong mô hình EER.3 Ví dụ hai tập thực thể CAR và TRUCK.4 Ví dụ tổng quát hoá.5 Ví dụ về vai trò trong quan hệ.6 Ví dụ về quan hệ tổng quát hóa.7 Ví dụ về quan hệ kết hợp.8 Ví dụ về quan hệ kết tập thông thường.9 Ví dụ về quan hệ kết tập chia sẻ.10 Biểu diễn thuộc tính kiểu dữ liệu name của lớp StaffMember.11 Biểu diễn thuộc tính đối tượng isTaughtBy.1 Kiến trúc các bước chuyển đổi từ mô hình CSDL mức khái niệm sang OWL.2 Chuyển đổi tập thực thể con trong mối quan hệ kế thừa.3 Chuyển đổi ràng buộc phân ly trong cấu trúc chuyên biệt hóa/tổng quát hóa.4 Chuyển đổi tập thực thể con trong ràng buộc phân ly trong cấu trúc Chuyên biệt hóa/Tổng quát hóa.5 Chuyển đổi tập thực thể con trong ràng buộc chồng lấp trong cấu trúc Chuyên biệt hóa/Tổng quát hóa.6 Ví dụ chuyển đổi ràng buộc chồng lấp trong cấu trúc Chuyên biệt hóa/Tổng quát hóa.7 Chuyển đổi tập thực thể Employee và thuộc tính.8 Ví dụ chuyển đổi thuộc tính đa trị.9 Ví dụ chuyển đổi thuộc tính phức hợp.10 Ví dụ chuyển đổi mối quan hệ không có thuộc tính.11 Ví dụ chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên có thuộc tính.12 Chuyển đổi tập thực thể yếu và mối quan hệ định danh.13 Ví dụ thuộc tính đa trị phức hợp lồng nhau.14 Kết quả chuyển đổi thuộc tính đa trị phức hợp lồng nhau sang OWL 53 xi Hình 2.15 Ví dụ biểu diễn mối quan hệ phản xạ đối xứng bằng đồ thị có hướng G .16 Các loại mối quan hệ phản xạ và ví dụ các kiểu mối quan hệ phản xạ trên tập thực thể Employee.17 Ví dụ chuyển đổi mối quan hệ phản xạ đối xứng không có thuộc tính .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ