Đồ án tốt nghiệp: Phần mềm quản lý đoàn viên bằng Visual Basic.Net tại Trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt-Hàn - Trần Đại Tôn

Đồ án tốt nghiệp ứng dụng Visual Basic.Net xây dựng phần mềm quản lý đoàn viên cho Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt-Hàn. Tài liệu chi tiết về

Chuyên ngành

Khoa học Máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2013

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phần mềm quản lý đoàn viên bằng Visual Basic

Phần mềm quản lý đoàn viên bằng Visual Basic.Net là sản phẩm đồ án được nghiên cứu và phát triển tại Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt-Hàn. Dự án nhằm giải quyết bài toán quản lý hồ sơ đoàn viên vốn tồn tại nhiều bất cập trong quy trình thủ công truyền thống. Hệ thống được xây dựng dựa trên nền tảng Visual Basic.Net kết hợp với cơ sở dữ liệu SQL Server 2008. Sự kết hợp này đảm bảo tính ổn định, bảo mật và khả năng mở rộng cho ứng dụng. Phần mềm hỗ trợ quản lý toàn bộ thông tin đoàn viên, từ nhập liệu, cập nhật đến phân loại và thống kê. Đoàn trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt-Hàn đóng vai trò quan trọng trong công tác đoàn và phong trào thanh niên. Với số lượng sinh viên đông đảo, việc quản lý thủ công gây ra nhiều khó khăn. Phần mềm ra đời giúp giảm tải áp lực công việc cho cán bộ đoàn, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý. Giao diện phần mềm được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng. Người dùng có thể thao tác nhanh chóng mà không cần kiến thức chuyên sâu về công nghệ.

1.1. Giới thiệu về Visual Basic.Net và ứng dụng trong quản lý

Visual Basic.Net là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng do Microsoft phát triển. Ngôn ngữ này kế thừa ưu điểm của Visual Basic truyền thống và tích hợp mạnh mẽ với nền tảng .NET Framework. Đặc điểm nổi bật bao gồm cú pháp đơn giản, thư viện lớp phong phú và khả năng kết nối cơ sở dữ liệu linh hoạt. Trong lĩnh vực quản lý, Visual Basic.Net được ứng dụng rộng rãi nhờ tốc độ phát triển nhanh chóng. Công nghệ này hỗ trợ xây dựng giao diện đồ họa trực quan, giúp người dùng thao tác dễ dàng. Khả năng kết nối với SQL Server đảm bảo xử lý dữ liệu lớn một cách hiệu quả và ổn định.

1.2. Đôi nét về Đoàn trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt Hàn

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt-Hàn được thành lập tại Đà Nẵng. Đoàn trường hoạt động tích cực trong công tác quản lý và phát triển phong trào thanh niên. Tổ chức đoàn tại trường có vai trò định hướng tư tưởng chính trị và hoàn thiện nhân cách cho sinh viên. Với số lượng đoàn viên đông đảo, công tác quản lý đòi hỏi sự chính xác và khoa học. Đoàn trường chịu trách nhiệm tiếp nhận đoàn viên mới, phân loại, khen thưởng và tổ chức các hoạt động. Trước khi áp dụng phần mềm, các quy trình này được thực hiện thủ công, gây mất thời gian và dễ sai sót.

II. Phân tích bài toán quản lý đoàn viên tại trường CĐ CNTT

Quản lý đoàn viên bằng phương pháp truyền thống tồn tại nhiều hạn chế nghiêm trọng. Hồ sơ đoàn viên được lưu trữ dưới dạng giấy tờ, sổ sách. Việc tìm kiếm và tra cứu thông tin mất rất nhiều thời gian. Nguy cơ thất lạc, hư hỏng tài liệu luôn thường trực. Quy trình nghiệp vụ quản lý đoàn viên bao gồm nhiều bước phức tạp. Tiếp nhận đoàn viên mới, cập nhật thông tin, phân loại đoàn viên, khen thưởng và kỷ luật. Mỗi quy trình đòi hỏi sự chính xác cao. Thực hiện thủ công dẫn đến sai sót và trùng lặp dữ liệu. Thống kê và báo cáo là nhu cầu cấp thiết của cán bộ đoàn. Với dữ liệu lưu trữ trên giấy, việc tổng hợp số liệu rất khó khăn. Báo cáo thường không chính xác và chậm trễ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đánh giá và hoạch định hoạt động đoàn. Nhu cầu về một hệ thống phần mềm quản lý trở nên cấp bách. Hệ thống phải đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ đoàn và đảm bảo tính bảo mật, chính xác.

2.1. Thực trạng quản lý đoàn viên trước khi áp dụng phần mềm

Trước khi triển khai phần mềm, Đoàn trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt-Hàn quản lý đoàn viên hoàn toàn thủ công. Hồ sơ đoàn viên được lưu trong các tủ tài liệu phân theo khóa học. Mỗi lần cần tra cứu, cán bộ đoàn phải lật tìm từng hồ sơ rất mất thời gian. Việc cập nhật thông tin gặp nhiều khó khăn. Khi đoàn viên thay đổi thông tin cá nhân hoặc chuyển chi đoàn, sổ sách cần chỉnh sửa thủ công. Dữ liệu không được đồng bộ dẫn đến tình trạng không nhất quán giữa các nguồn thông tin lưu trữ khác nhau.

2.2. Các yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống

Hệ thống phần mềm quản lý đoàn viên cần đáp ứng các yêu cầu chức năng cơ bản. Bao gồm quản lý tài khoản người dùng, cập nhật thông tin đoàn viên, quản lý chi đoàn và liên chi đoàn. Các chức năng tìm kiếm, phân loại và thống kê cũng là yêu cầu bắt buộc. Về yêu cầu phi chức năng, hệ thống phải đảm bảo tính bảo mật dữ liệu. Giao diện cần thân thiện, dễ sử dụng cho mọi đối tượng. Hệ thống phải hoạt động ổn định, có khả năng mở rộng khi số lượng đoàn viên tăng thêm và hỗ trợ sao lưu dữ liệu định kỳ.

III. Giải pháp xây dựng phần mềm quản lý đoàn viên hiệu quả

Giải pháp xây dựng phần mềm sử dụng Visual Basic.Net kết hợp SQL Server 2008. Đây là bộ công nghệ phát triển mạnh mẽ và ổn định. Visual Basic.Net đảm nhận phần giao diện và xử lý nghiệp vụ. SQL Server lưu trữ và quản lý toàn bộ dữ liệu hệ thống. Quy trình phát triển phần mềm tuân theo mô hình phân tích thiết kế hệ thống. Đầu tiên là khảo sát hiện trạng và thu thập yêu cầu. Tiếp theo tiến hành mô hình hóa bằng các biểu đồ UML. Cuối cùng là lập trình và kiểm thử ứng dụng. Hệ thống được thiết kế với kiến trúc client-server. Giao diện người dùng xây dựng bằng Windows Forms của Visual Basic.Net. Các module chức năng được phân chia rõ ràng theo nghiệp vụ đoàn. Bao gồm module quản lý đoàn viên, quản lý chi đoàn, phân loại và thống kê báo cáo. Cơ sở dữ liệu được thiết kế theo mô hình quan hệ. Các bảng dữ liệu liên kết chặt chẽ, đảm bảo tính toàn vẹn và nhất quán. Truy vấn SQL được tối ưu hóa để xử lý nhanh chóng.

3.1. Kiến trúc hệ thống và công nghệ sử dụng

Kiến trúc hệ thống áp dụng mô hình hai tầng (two-tier architecture). Tầng giao diện xử lý hiển thị và tương tác người dùng. Tầng dữ liệu quản lý lưu trữ và truy xuất thông tin. Hai tầng kết nối thông qua ADO.NET của Visual Basic.Net. SQL Server 2008 đóng vai trò hệ quản trị cơ sở dữ liệu chính. Hệ thống này hỗ trợ tính năng phân loại biệt ngữ và quản lý dữ liệu doanh nghiệp. Kết hợp với .NET Framework 3.5, hệ thống đảm bảo hiệu suất xử lý cao và khả năng mở rộng tốt cho môi trường giáo dục.

3.2. Các module chức năng chính của phần mềm

Module quản lý đoàn viên cho phép thêm, sửa, xóa và tìm kiếm thông tin. Thông tin đoàn viên bao gồm mã số, họ tên, ngày sinh, chi đoàn và trạng thái. Hệ thống hỗ trợ nhập liệu hàng loạt từ danh sách có sẵn. Module phân loại đoàn viên thực hiện đánh giá theo tiêu chuẩn đoàn. Kết quả phân loại gồm xuất sắc, khá, trung bình và yếu kém. Module thống kê tổng hợp báo cáo theo chi đoàn, liên chi đoàn và toàn trường. Báo cáo có thể xuất ra file để in ấn và lưu trữ.

IV. Kết luận và ứng dụng phần mềm quản lý đoàn viên

Phần mềm quản lý đoàn viên bằng Visual Basic.Net đã hoàn thành và đáp ứng mục tiêu đề ra. Hệ thống giải quyết hiệu quả bài toán quản lý hồ sơ đoàn viên tại Trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt-Hàn. Thời gian tìm kiếm và tra cứu thông tin giảm đáng kể so với phương pháp thủ công. Các chức năng chính hoạt động ổn định và chính xác. Quản lý đoàn viên, phân loại, thống kê và báo cáo đều thực hiện trơn tru. Giao diện thân thiện giúp cán bộ đoàn thao tác nhanh chóng mà không yêu cầu kiến thức chuyên sâu về công nghệ thông tin. Phần mềm giúp giảm tải áp lực công việc cho cán bộ đoàn trường. Quy trình quản lý trở nên khoa học và chuyên nghiệp hơn. Dữ liệu được lưu trữ tập trung, dễ dàng bảo mật và sao lưu. Trong tương lai, hệ thống có thể được nâng cấp và mở rộng thêm nhiều tính năng mới. Kết nối với hệ thống quản lý sinh viên toàn trường. Triển khai phiên bản web để truy cập từ xa. Ứng dụng rộng rãi tại các cơ sở giáo dục khác trên toàn quốc.

4.1. Kết quả đạt được sau khi triển khai phần mềm

Sau khi triển khai, phần mềm đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Thời gian quản lý hồ sơ đoàn viên giảm khoảng 70% so với trước đây. Công tác thống kê và lập báo cáo được thực hiện trong vài phút thay vì nhiều ngày. Độ chính xác dữ liệu được cải thiện rõ rệt. Tình trạng trùng lặp và sai sót thông tin gần như được loại bỏ hoàn toàn. Cán bộ đoàn có thêm thời gian tập trung vào các hoạt động chuyên môn và phong trào thanh niên sinh viên.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng ứng dụng

Phần mềm có tiềm năng ứng dụng tại nhiều cơ sở giáo dục khác. Mô hình quản lý đoàn viên bằng phần mềm phù hợp với mọi quy mô tổ chức đoàn. Hệ thống có thể dễ dàng điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu riêng của từng đơn vị. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm xây dựng phiên bản web và mobile. Tích hợp thêm tính năng quản lý kinh phí hoạt động đoàn. Kết nối với hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường để đồng bộ dữ liệu sinh viên tự động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ ngành công nghệ thông tin, nhất là lĩnh vực phát triển phần mềm đã và đang mang lại nhiều lợi ích vô cùng to lớn khi ứng dụng vào thực tế đời sống con người, đặc biệt là việc tháo gỡ những bài toán nan giải, vốn làm đau đầu nhiều nhà quản lí của các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. Xét thấy sự cần thiết về nhu cầu quản lý Đoàn viên tại hầu hết các trường học và đặc biệt là Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt-Hàn, em đã thực hiện đồ án “Ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic.Net để xây dựng phần mềm quản lý Đoàn viên Trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt Hàn”. Hy vọng, với phần mềm này việc quản lí Đoàn viên sẽ dễ dàng hơn đồng thời giảm tải áp lực công việc của các cán bộ Đoàn trường.

Mục đích nghiên cứu Xây dựng được chương trình “Quản lí đoàn viên Trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt - Hàn” nhằm hỗ trợ trong công việc quản lý Đoàn viên. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Hệ thống quản lý Đoàn viên tại Trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt – Hàn. Phƣơng pháp nghiên cứu  Tìm kiếm, đọc tài liệu.  Khảo sát thực tế, phỏng vấn, thu thập biểu mẫu.

 Phân tích, thiết kế hệ thống.  Lập trình hệ thống. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Chương trình có thể áp dụng tại trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt Hàn, cũng như tại các trường CĐ, ĐH trong cả nước SVTH: Trần Đại Tôn – CCLT04A Trang 1 Ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic.Net để xây dựng phần mềm quản lí Đoàn viên… CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu về Visual Basic.

Lịch sử ra đời Ngôn ngữ BASIC (Beginner’s All Purpose Symbolic Instruction Code) đã có từ năm 1964. BASIC rất dễ học và dễ dùng. Trong vòng 15 năm đầu, có rất nhiều chuyên gia Tin Học và công ty tạo các chương trình thông dịch (Interpreters) và biên dịch (Compilers) cho ngôn ngữ làm BASIC trở nên rất phổ thông. Năm 1975, Microsft tung ra thị trường sản phẩm đầu tay Microsoft BASIC và tiếp đó Quick BASIC (còn gọi là QBASIC) thành công rực rỡ.

Quick BASIC phát triển trong nền Windows nhưng vẫn khó khăn khi tạo giao diện kiểu Windows.Để khắc phục những bất tiện trên, Microsoft bắt đầu tung ra 1 sản phẩm mới cho phép ta kết hợp ngôn ngữ dễ học BASIC và môi trường phát triển lập trình với giao diện bằng hình ảnh (Graphic User Interface - GUI) trong Windows. Đó là Visual Basic Version 1.0 Trước khi ra đời ngôn ngữ này ta không có 1 giao diện bằng hình ảnh (GUI) với một IDE (Integrated Development Environment) giúp các chuyên gia lập trình tập trung công sức và thì gìờ vào các khó khăn liên hệ đến doanh nghiệp của mình. Mỗi người phải tự thiết kế giao diện qua thư viện có sẵn Windows API (Application Programming Interface) trong nền Windows. Điều này tạo ra những trở ngại không cần thiết làm phức tạp việc lập trình.Visual Basic giúp ta bỏ qua những hệ lụy đó, chuyên gia lập trình có thể tự vẽ cho mình giao diện cần thiết trong ứng dụng (application) 1 cách dễ dàng và như vậy, tập trung nổ lực giải đáp các vần đề cần giải quyết trong doanh nghiệp hay kỹ thuật.

Ngoài ra, còn nhiều công ty phụ phát triển thêm các khuôn mẫu (modules), công cụ (tools, controls) hay ứng dụng (application) phụ giúp dưới hình thức VBX cộng thêm vào giao diện chính càng lúc càng thêm phong phú.0 cung ứng 1 phương pháp mới nối với Cơ Sở Dữ Liệu (Database) qua sự kết hợp của ADO (Active Data Object). ADO còn giúp các chuyên gia phát triển mạng nối với Cơ Sở Dữ Liệu (Database) khi dùng Active Server Pages (ASP). Bộ Microsoft Visual Studio.NET (đến nay đã phát hành Visual Studio.NET 2008) bao gồm vừa mọi công cụ yểm trợ lập trình và ngôn ngữ lập trình .NET, ví dụ SVTH: Trần Đại Tôn – CCLT04A Trang 2 Ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic.Net để xây dựng phần mềm quản lí Đoàn viên… như: Visual Basic.NET và Visual J#.NET và hỗ trợ. Một trong những công cụ quan trọng là Microsoft Visual Studio.NET Integrated Development Environment (IDE).

IDE giúp ta lập trình Visual Basic.NET) dễ dàng, thoải mái và thích thú. IDE không những cung cấp mọi công cụ lập trình cần thiết không thể tìm thấy ở một ứng dụng (application) soạn nguồn mã thông thường bằng chữ (text editors) mà còn giúp kiểm tra nguồn mã (code checking) hay tạo giao diện Windows thích hợp và hiển thị, truy tìm các tập tin liên hệ đến dự án (project) và nhiều thứ khác nữa. Tuy nhiên, VB phiên bản 6.0 (VB6) không cung ứng tất cả các đặc trưng của kiểu mẫu ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (Object Oriented Language - OOL) như các ngôn ngữ C++, Java. Thay vì cải thiện hay vá víu thêm thắc vào VB phiên bản 6.0, Microsoft đã xoá bỏ tất cả làm lại từ đầu các ngôn ngữ lập trình mới theo kiểu OOL rất hùng mạnh cho khuôn nền.

Đó là các ngôn ngữ lập trình Visual Basic. Sau đó, nhiều ngôn ngữ lập trình khác cũng thay đổi theo tỷ như smalltalk.NET, … làm Công Nghệ Tin Học trở nên phong phú hơn, đa dạng hơn. Đặc điểm Visual Basic.NET) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (Object Oriented Programming Language) do Microsoft thiết kế lại từ con số không.NET) không kế thừa VB6 hay bổ sung, phát triển từ VB6 mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền Microsoft ’s. Do đó, nó cũng không phải là VB phiên bản 7.

Thật sự, đây là ngôn ngữ lập trình mới và rất lợi hại, không những lập nền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đáp những vấn đề khúc mắc khi lập trình. Các đặc tính chính của VB .NET: - Kế thừa: Kế thừa là khả năng mà 1 lớp con được dẫn xuất có thể dẫn xuất các đặc tính được trích ra từ 1 lớp cha khác có sẵn. Lớp con có thể override – tức là viết lại 1 phương thức nào đó từ lớp cha để thực hiện thêm 1 số chức năng khác. SVTH: Trần Đại Tôn – CCLT04A Trang 3 Ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic.Net để xây dựng phần mềm quản lí Đoàn viên… Trong VB.

NET, để khai báo 1 lớp kế thừa từ 1 lớp khác, ta sử dụng từ khóa “ Inherits”. Mặc định thì tất cả các lớp được tạo ra trong VB. NET thì đều có thể được dẫn xuất. - Bộ khởi tạo và bộ đóng:  Bộ khởi tạo: Là 1 phương thức đặc biệt mà được triệu gọi khi có 1 thể hiện mới của 1 lớp được tạo ra.

Bộ khởi tạo được dùng để tạo mới 1 đối tượng của 1 lớp.  Bộ đóng: Là phương thức ngược lại với bộ khởi tạo Được triệu gọi khi 1 đối tượng của 1 lớp được xóa bỏ khỏi bộ nhớ. - Overloading: Overloading là khả năng mà nó cho phép tồn tại các phương thức trùng tên nhau trong cùng 1 lớp nhưng khác các thông số đưa vào. Nói cách khác, nó cho phép người phát triển hệ thống có nhiều cách phát triển khác nhau đối với cùng 1 phương thức.NET thì chúng ta có thể khai báo nhiều phương thức trùng tên miễn sao các thông số đưa vào khác nhau là được.

- Overriding: Overriding là khả năng của 1 lớp con có thể viết lại các đặc tính của lớp cha mà nó kế thừa. NET đã đưa ra từ khóa Overrides để nhằm đưa ra 1 hướng phát triển mới cho 1 lớp con được kế thừa từ cha nó. Một phương thức chỉ có thể được overrides khi nó được đánh dấu là Overridable trong lớp cha mà nó được khai báo. - Xử lý các ngoại lệ: Ngoại lệ là các lỗi mà có thể được sinh ra khi chương trình đang chạy.

Lỗi này xảy ra thường khó phát hiện vì nó không xảy ra do lỗi cú pháp, mà do sự sai lệch về mặt ý nghĩa của chương trình. Để chương trình có khả năng xử lý được các lỗi loại này, VB .NET hỗ trợ cấu trúc xử lý các ngoại lệ mà trong đó chủ yếu là xử lý các đoạn code có khả năng xảy ra lỗi.NET là 1 ngôn ngữ lập trình tiên tiến và nó hỗ trợ mạnh mẽ trong việc phát triển các ứng dụng nhiều luồng. SVTH: Trần Đại Tôn – CCLT04A Trang 4 Ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic.Net để xây dựng phần mềm quản lí Đoàn viên… Đa luồng cho phép 1 chương trình có thể chạy thành nhiều nhánh khác nhau nhằm giảm nhẹ gánh nặng công việc cho CPU – Tính năng này biểu thị mạnh mẽ ở các hệ thống có trang bị CPU xử lý nhiều nhân. Hơn nữa, dù không khó khăn gì khi cần tham khảo, học hỏi hay đào sâu những gì xảy ra bên trong … hậu trường OS, Visual Basic.NET) giúp ta đối phó với các phức tạp khi lập trình trên nền Windows và do đó, ta chỉ tập trung công sức vào các vấn đề liên quan đến dự án, công việc hay doanh nghiệp mà thôi.

Giới thiệu về Microsoft SQL Server 2008 Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database management system – RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL. Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server.

Một số phiên bản: SQL Server 2005: SQL Server 2005, được phát hành vào tháng 11 năm 2005, là phiên bản tiếp theo của SQL Server 2000. SQL Server 2005 tập trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên diện rộng OLTP ( large-scale online transactional processing), ứng dụng thương mại điện tử (e-commerce applications) và kho dữ liệu (data warehousing). Ngoài ra, những cải tiến quan trọng trong SQL Server 2005 là thêm các dịch vụ mới như: dịch vụ báo cáo Reporting Services, Service Broker và sự thay đổi đáng kể trong Database Engine. SQL Server 2008: Đây là phiên bản mới nhất của SQl Server, có tên mã là “katmai”.

Ngày 27/02/2008 , Microsoft tổ chức một sự kiện có tên Heroes Happen Here nhằm giới thiệu sản phẩm mới SQL Server 2008 (cùng với những sản phẩm khác như Windows Server 2008; Visual Studio 2008).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ