Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Sinnakhone Douangbandith, thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Việt Nam) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Khắc Ánh và TS. Vũ Thanh Xuân, bảo vệ năm 2021, tập trung nghiên cứu đề tài: "Chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào".
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Tác giả | Sinnakhone Douangbandith |
| Chuyên ngành & Mã số | Quản lý công — 9 34 04 03 |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Hành chính Quốc gia |
| Người hướng dẫn khoa học | 1. PGS. Đặng Khắc Ánh |
| | 2. TS. Vũ Thanh Xuân |
| Năm hoàn thành | 2021 |
+------------------------------------+------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Khác với nhiều quốc gia, đội ngũ công chức tại Lào không chỉ làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước mà còn đảm nhiệm công việc trong các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội.
Ban tổ chức tỉnh ủy là cơ quan tham mưu, giúp việc trực tiếp cho tỉnh ủy về công tác xây dựng Đảng, tổ chức bộ máy và quản lý nhân sự ở cấp tỉnh — cấp hành chính cao nhất tại địa phương, đóng vai trò cầu nối chuyển tải chủ trương từ trung ương xuống cơ sở. Mặc dù Hội nghị toàn quốc ngành tổ chức lần thứ X của Đảng NDCM Lào đã xác định nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tổ chức là nhiệm vụ trọng tâm, thực tiễn tại các ban tổ chức tỉnh ủy cho thấy chất lượng đội ngũ vẫn còn nhiều hạn chế: tỷ lệ công chức chưa qua đào tạo bài bản về chuyên môn và lý luận chính trị còn cao, năng lực tham mưu chưa đồng đều, kỹ năng thực thi công vụ còn bất cập. Hoạt động nâng cao chất lượng công chức tại các địa phương chủ yếu mang tính giải quyết tình thế, thiếu quy hoạch dài hạn và thiếu cơ sở lý luận khoa học vững chắc. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về công chức khối cơ quan đảng cấp tỉnh tại Lào còn rất hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn và khoa học quản lý công.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy nước CHDCND Lào theo các tiêu chí về năng lực, trình độ, thái độ, kỹ năng; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài để kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Xây dựng cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào; xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi thứ nhất: Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy được cấu thành từ những yếu tố nào?
- Câu hỏi thứ hai: Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu chưa?
- Câu hỏi thứ ba: Cần phải có những quan điểm và giải pháp nào để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào?
- Giả thuyết khoa học: Công chức ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào là yếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động tham mưu, giúp việc cho Đảng trong công tác xây dựng Đảng, công tác tổ chức và công tác cán bộ. Nếu đánh giá đúng thực trạng các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy thì sẽ tìm ra giải pháp phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này, qua đó nâng cao hiệu quả tham mưu của ban tổ chức tỉnh ủy và năng lực lãnh đạo của Đảng NDCM Lào.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 17 ban tổ chức tỉnh ủy và 01 ban tổ chức thành ủy thuộc 18 đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước CHDCND Lào.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 (thời điểm ban hành Hiến pháp, Luật Cán bộ, công chức và Luật Hành chính địa phương của Lào) đến năm 2020, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành 03 nhóm nội dung chính:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ TRONG VĂN BẢN LUẬN ÁN |
+-------------------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu |
+-------------------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| 1. Chất lượng đội ngũ cán bộ, | - Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2005) |
| công chức | - Nguyễn Kim Diện (2006) |
| | - Cao Khoa Bảng (2008) |
| | - Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng, Lê Văn Yên (2009) |
| | - Văn Tất Thu (2012) |
| | - Vông Sa Văn Xay Nha Vông (2015) |
| | - Sengsathit Vichitlasy (2015) |
| | - Đào Thị Thanh Thủy (2015) |
| | - Xone Monevilay (2015) |
| | - Đoàn Văn Tình (2015) |
| | - Nguyễn Mạnh Cường (2017) |
| | - Đặng Thị Hồng Hoa (2017) |
| | - Tạ Ngọc Hải (2018) |
+-------------------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| 2. Chất lượng công tác cán bộ | - Trương Thị Thông, Lê Kim Việt (2008) |
| | - Trần Đình Hoan (chủ biên, 2009) |
| | - Lê Minh Thông, Nguyễn Danh Châu (đồng chủ biên, 2009) |
| | - Nguyễn Minh Tuấn (2012) |
| | - Hà Quang Ngọc, Nguyễn Minh Phương (2013) |
| | - Un Kẹo Si Pa Sợt (2009, 2011) |
| | - Nguyễn Minh Đoan (2006) |
+-------------------------------------+-------------------------------------------------------------------+
| 3. Công chức làm công tác tổ chức | - Phạm Thúy Dương (2011) |
| - cán bộ | - Phan Hữu Tích (2013) |
| | - Hồ Chí Minh (tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc") |
+-------------------------------------+-------------------------------------------------------------------+
Đánh giá các nghiên cứu trước và khoảng trống khoa học
Các công trình trên đã làm rõ cơ sở lý luận về cán bộ, công chức, quy trình công tác cán bộ (tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, luân chuyển, đánh giá), cũng như yêu cầu phẩm chất của người làm công tác tổ chức. Tuy nhiên, tác giả luận án chỉ ra các khoảng trống tri thức:
- Khoảng trống về đối tượng nghiên cứu: Hầu hết các đề tài tiếp cận đối tượng công chức hành chính nhà nước hoặc cán bộ lãnh đạo nói chung. Rất ít công trình tiếp cận đối tượng công chức trong các cơ quan đảng, đặc biệt là công chức chuyên trách làm công tác tham mưu tổ chức - cán bộ tại cấp tỉnh (ban tổ chức tỉnh ủy).
- Khoảng trống về bối cảnh thể chế tại Lào: Các nghiên cứu về Lào trước đây (như công trình của Vông Sa Văn Xay Nha Vông, Sengsathit Vichitlasy, Un Kẹo Si Pa Sợt, Xone Monevilay) tập trung vào công chức hành chính cấp tỉnh, năng lực công chức tại Viêng Chăn, công tác cán bộ nói chung hoặc ngành lao động - phúc lợi xã hội. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, có hệ thống chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy theo Luật Cán bộ, công chức năm 2015 của CHDCND Lào.
- Khoảng trống về phân định khái niệm: Nhiều tài liệu trước đây dùng chung khái niệm "cán bộ, công chức" hoặc tiếp cận người làm công tác tổ chức dưới góc độ "cán bộ", chưa phân định rõ vị trí, tiêu chí và khung đánh giá chất lượng riêng cho "công chức" ban tổ chức tỉnh ủy.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Kaysone Phomvihane, quan điểm của Đảng NDCM Lào và lý thuyết khoa học quản lý công.
- Khái niệm công chức trong luật pháp các nước và CHDCND Lào:
- Luận án điểm luận quy định về công chức tại Pháp, Trung Quốc, Mỹ, Đức, Việt Nam (Luật Cán bộ, công chức năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2019).
- Tại CHDCND Lào: Luận án phân tích sự chuyển biến từ Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 (dùng chung thuật ngữ "cán bộ, công chức") đến Luật Cán bộ, công chức năm 2015. Theo Luật năm 2015, công chức là công dân Lào được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng NDCM Lào, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân (không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng/công an), hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Khung cấu thành chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy: Được xác định thông qua 05 yếu tố:
- Phẩm chất chính trị (nhận thức, lập trường, thái độ chính trị).
- Đạo đức công vụ (lương tâm nghề nghiệp, tính trung thực, chí công vô tư, phòng chống tham nhũng).
- Trình độ chuyên môn (học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học).
- Kỹ năng nghề nghiệp (kỹ năng tham mưu, thẩm định hồ sơ nhân sự, kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm).
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ (mức độ hoàn thành khối lượng công việc, chất lượng văn bản tham mưu, tiến độ và hiệu quả công tác).
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu thống kê mô tả:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp văn kiện, nghị quyết của Đảng NDCM Lào, Luật Cán bộ, công chức Lào năm 2015, các báo cáo ngành tổ chức.
- Phương pháp thống kê, so sánh, hệ thống hóa: Xử lý các số liệu báo cáo nhân sự, so sánh cơ cấu độ tuổi, giới tính, trình độ của công chức ban tổ chức tỉnh ủy.
- Phương pháp điều tra khảo sát:
- Tổng số mẫu: Phát 200 phiếu điều tra khảo sát tại 05 ban tổ chức tỉnh ủy/thành ủy nước CHDCND Lào.
- Phân bổ mẫu: 40 phiếu/địa phương.
- Cơ cấu đối tượng khảo sát: 50 phiếu dành cho công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (10 phiếu/địa phương) và 150 phiếu dành cho công chức thực thi chuyên môn (30 phiếu/địa phương).
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn sâu: Đặt câu hỏi phỏng vấn trực tiếp đối với một số cán bộ lãnh đạo ban tổ chức tỉnh ủy nhằm thu thập thông tin định tính về thực trạng công tác tham mưu và quản lý nhân sự.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN BỔ MẪU KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY |
+------------------------------+---------------------------+-------------------------------+--------------+
| Nhóm đối tượng khảo sát | Số phiếu / địa phương (5) | Tỷ lệ trong tổng mẫu | Tổng số mẫu |
+------------------------------+---------------------------+-------------------------------+--------------+
| Công chức lãnh đạo, quản lý | 10 phiếu | 25,0% | 50 phiếu |
| Công chức chuyên môn thực thi| 30 phiếu | 75,0% | 150 phiếu |
+------------------------------+---------------------------+-------------------------------+--------------+
| Tổng cộng | 40 phiếu | 100,0% | 200 phiếu |
+------------------------------+---------------------------+-------------------------------+--------------+
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế (chủ yếu là Việt Nam và Lào) theo ba nhóm chủ đề: chất lượng cán bộ, công chức; chất lượng công tác cán bộ; và người làm công tác tổ chức - cán bộ. Tác giả phân tích điểm tương đồng về thể chế chính trị giữa Việt Nam và Lào khi cả hai quốc gia đều do Đảng Cộng sản / Đảng Nhân dân Cách mạng lãnh đạo. Chương này kết luận rằng mặc dù lý thuyết về công chức hành chính đã tương đối hoàn thiện, việc nghiên cứu công chức trong các cơ quan đảng cấp tỉnh tại Lào vẫn là khoảng trống cần được làm sáng tỏ về cả lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp.
Chương 2: Cơ sở khoa học về chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy
Chương 2 xác lập khung lý luận chuyên ngành về công chức ban tổ chức tỉnh ủy:
- Làm rõ khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, vị trí, vai trò và đặc điểm của ban tổ chức tỉnh ủy trong hệ thống chính trị địa phương ở Lào (cơ quan tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ).
- Xác định 05 yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy (phẩm chất chính trị; đạo đức công vụ; trình độ chuyên môn; kỹ năng nghề nghiệp; kết quả thực hiện nhiệm vụ).
- Phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng: yếu tố chủ quan (ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện, động cơ công tác) và yếu tố khách quan (môi trường pháp lý, cơ chế tuyển dụng - đánh giá - đãi ngộ, sự lãnh đạo của cấp ủy, điều kiện cơ sở vật chất).
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ công tác xây dựng, nâng cao chất lượng công chức ban tổ chức tỉnh ủy/thành ủy tại Việt Nam và rút ra các giá trị tham khảo cho CHDCND Lào.
Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng tổ chức bộ máy và chất lượng công chức tại 17 ban tổ chức tỉnh ủy và 01 ban tổ chức thành ủy của Lào (số liệu thực tế mốc năm 2018 và kết quả khảo sát 200 phiếu):
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Phân tích quy mô biên chế, phân bổ giới tính, cơ cấu độ tuổi (Bảng 3.1, 3.2, 3.3).
- Trình độ chuyên môn và lý luận: Thống kê trình độ học vấn chuyên môn và trình độ lý luận chính trị (Bảng 3.4, 3.5). Tỷ lệ công chức chưa đạt chuẩn về chuyên ngành tổ chức - cán bộ hoặc thiếu chứng chỉ lý luận chính trị trung, cao cấp còn chiếm tỷ trọng đáng kể ở nhiều tỉnh.
- Kỹ năng nghề nghiệp: Đánh giá mức độ thành thạo các nhóm kỹ năng của công chức lãnh đạo quản lý (kỹ năng lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức bộ máy) và công chức chuyên môn (thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản, lưu trữ, tin học) (Bảng 3.6, 3.7).
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ: Phân tích dữ liệu phân loại, đánh giá công chức năm 2018 (Bảng 3.8).
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Tuyệt đại đa số công chức có lập trường tư tưởng kiên định, trung thành với đường lối đổi mới của Đảng NDCM Lào, có tinh thần chấp hành kỷ luật.
- Hạn chế: Cơ cấu đội ngũ chưa đồng bộ; năng lực tham mưu chiến lược còn yếu; kỹ năng xử lý tình huống phát sinh trong công tác cán bộ còn hạn chế; hiện tượng nể nang, né tránh, ngại va chạm còn tồn tại; việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm.
- Nguyên nhân: Công tác tuyển dụng chưa gắn chặt với vị trí việc làm; nội dung đào tạo bồi dưỡng còn mang nặng lý thuyết, chưa sát thực tiễn ngành tổ chức; chính sách tiền lương và điều kiện làm việc chưa tạo đủ động lực; tiêu chí đánh giá công chức còn mang tính định tính, hình thức.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC BẢNG DỮ LIỆU THỰC TRẠNG TRONG CHƯƠNG 3 |
+------------+--------------------------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên bảng thống kê trong văn bản |
+------------+--------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.1 | Số lượng công chức theo cơ quan công tác (2018) |
| Bảng 3.2 | Số lượng và cơ cấu công chức theo giới tính năm 2018 |
| Bảng 3.3 | Thực trạng công chức phân theo độ tuổi năm 2018 |
| Bảng 3.4 | Trình độ chuyên môn của công chức 2018 |
| Bảng 3.5 | Trình độ lý luận 2018 |
| Bảng 3.6 | Mức độ thành thạo kỹ năng của công chức quản lý |
| Bảng 3.7 | Mức độ thành thạo kỹ năng của công chức chuyên môn |
| Bảng 3.8 | Kết quả đánh giá, phân loại công chức năm 2018 |
+------------+--------------------------------------------------------------------------------------------+
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp thực thi bao gồm 05 quan điểm và 06 nhóm giải pháp:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT TRONG CHƯƠNG 4 |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 5 Quan điểm chỉ đạo | 1. Dựa trên đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước về công tác cán bộ |
| | 2. Gắn với công tác xây dựng hệ thống chính trị địa phương |
| | 3. Bảo đảm cơ cấu hợp lý, đủ đức đủ tài đáp ứng yêu cầu phát triển địa phương |
| | 4. Phù hợp với điều kiện, đặc điểm vùng miền của từng địa phương |
| | 5. Gắn liền với tiến trình cải cách hành chính |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 6 Nhóm giải pháp | 1. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức ban tổ chức tỉnh ủy |
| thực hiện | 2. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và lý luận |
| | 3. Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ và tạo động lực cho công chức |
| | 4. Cải thiện điều kiện làm việc và trang thiết bị công vụ |
| | 5. Hoàn thiện hệ thống tiêu chí, quy trình đánh giá công chức |
| | 6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kỷ luật công vụ |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về chất lượng đội ngũ công chức trong cơ quan đảng cấp tỉnh, cụ thể là ban tổ chức tỉnh ủy trong điều kiện hệ thống chính trị CHDCND Lào.
- Phân định rõ nét khái niệm công chức cơ quan đảng theo Luật Cán bộ, công chức năm 2015 của Lào so với các giai đoạn pháp lý trước đây.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của Việt Nam trong xây dựng công chức ngành tổ chức - cán bộ và xác lập các bài học tham khảo phù hợp với điều kiện thể chế của Lào.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về cơ cấu, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, kỹ năng nghề nghiệp và kết quả công tác của đội ngũ công chức tại 17 ban tổ chức tỉnh ủy và 01 ban tổ chức thành ủy của Lào giai đoạn 2015-2020.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: việc nâng cao chất lượng mang tính "chắp vá", thiếu quy chuẩn đánh giá theo vị trí việc làm, hiện tượng né tránh trong tham mưu nhân sự.
- Xây dựng hệ thống 05 quan điểm định hướng và 06 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho công tác cán bộ tại CHDCND Lào đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (200 phiếu) mới được triển khai tại 05 tỉnh ủy/thành ủy đại diện, chưa thể thực hiện khảo sát toàn diện trên tất cả 18 ban tổ chức tỉnh ủy/thành ủy do điều kiện nguồn lực và địa lý.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo định lượng mốc thời gian tập trung chủ yếu vào năm 2018 trong khung nghiên cứu 2015-2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học đến toàn bộ 18 tỉnh/thành phố trên cả nước Lào.
- Nghiên cứu sâu hơn về tiêu chuẩn chức danh và khung năng lực vị trí việc làm chi tiết cho từng ngạch công chức chuyên trách ngành tổ chức của Đảng NDCM Lào trong giai đoạn chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn và giảng dạy chuyên ngành:
- Đối với cơ quan chỉ đạo và thực thi chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào, Ban Thường vụ các tỉnh ủy/thành ủy và lãnh đạo 18 ban tổ chức tỉnh ủy/thành ủy tại Lào trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đổi mới tuyển dụng và đánh giá công chức ngành tổ chức.
- Đối với cơ sở đào tạo, nghiên cứu: Phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn giáo trình, bài giảng về quản lý công, xây dựng Đảng và công tác cán bộ tại Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Lào, các trường chính trị - hành chính cấp tỉnh, cũng như các viện nghiên cứu chuyên ngành hành chính công tại Việt Nam và Lào.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "công chức" theo Luật Cán bộ, công chức năm 2015 của CHDCND Lào có điểm gì khác so với Pháp lệnh năm 2003?
Theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 của Lào, văn bản dùng chung một thuật ngữ "cán bộ, công chức" để chỉ người làm việc thường xuyên trong cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể. Đến Luật Cán bộ, công chức năm 2015, khái niệm "công chức" đã được phân định cụ thể: là công dân Lào, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng NDCM Lào, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp huyện; trong Quân đội và Công an (không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng/công an), hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy trong luận án được cấu thành từ những yếu tố nào?
Luận án xác định chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy được cấu thành từ 05 yếu tố: (1) Phẩm chất chính trị; (2) Đạo đức công vụ; (3) Trình độ chuyên môn (bao gồm chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ); (4) Kỹ năng nghề nghiệp (tham mưu, thẩm định, giải quyết vấn đề, giao tiếp); (5) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phương pháp điều tra xã hội học của luận án được tiến hành với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?
Tác giả đã phát 200 phiếu khảo sát tại 05 tỉnh ủy, thành ủy của nước CHDCND Lào (mỗi đơn vị 40 phiếu). Cơ cấu mẫu gồm: 50 phiếu dành cho công chức lãnh đạo, quản lý (10 phiếu/địa phương) và 150 phiếu dành cho công chức chuyên môn thực thi (30 phiếu/địa phương). Ngoài ra, tác giả kết hợp phỏng vấn sâu một số lãnh đạo ban tổ chức tỉnh ủy.
4. Đâu là những nguyên nhân căn bản dẫn đến các hạn chế về chất lượng công chức ban tổ chức tỉnh ủy ở Lào theo đánh giá của tác giả?
Luận án chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: thiếu cơ sở lý luận hoàn chỉnh về chất lượng công chức cơ quan đảng; công tác nâng cao chất lượng trước đây còn mang tính "chắp vá", giải quyết tình thế; tuyển dụng chưa thực sự gắn với tiêu chuẩn vị trí việc làm; công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa sát thực tiễn; tiêu chí đánh giá còn định tính, nể nang; chế độ đãi ngộ, tiền lương và điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu công tác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Sinnakhone Douangbandith là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý công nghiên cứu trực diện và có hệ thống về chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào giai đoạn 2015-2020. Bằng việc kết hợp phương pháp luận quản lý công với khảo sát thực tiễn 200 phiếu tại 05 địa phương và số liệu tổng hợp của 18 tỉnh/thành ủy, luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, phản ánh thực trạng năng lực, trình độ và đạo đức công vụ của đội ngũ công chức làm công tác tổ chức của Đảng tại cấp tỉnh. Hệ thống 05 quan điểm và 06 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất là cơ sở khoa học hữu ích cho Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào và các cấp ủy địa phương trong công tác quy hoạch, đào tạo, sử dụng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tham mưu chiến lược đến năm 2030.