Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát quyền lực nhà nước là nguyên tắc cốt lõi nhằm bảo đảm tính minh bạch, kỷ cương và hiệu lực quản lý công trong hệ thống chính trị Việt Nam. Trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình – một địa phương có diện tích tự nhiên 2.115,5 km2 với 30 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 28 xã và 02 thị trấn) cùng quy mô dân số 185.458 người – công tác giám sát quản lý nhà nước giữ vai trò bản lề trong việc thúc đẩy kinh tế và ổn định xã hội. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng cường kiểm soát quyền lực với những hạn chế cố hữu về cơ chế vận hành, năng lực bộ máy và tính kiêm nhiệm tại cơ quan dân cử cấp huyện.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về giám sát quản lý nhà nước ở cấp huyện, đánh giá toàn diện thực trạng giám sát của Hội đồng nhân dân huyện Bố Trạch giai đoạn 2016 - 2020 (nhiệm kỳ 2016 - 2021), từ đó xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này trong bối cảnh phân cấp hiện nay. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp gắn liền với kết quả điều hành của địa phương, nơi mà hoạt động giám sát đã góp phần quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản gia tăng từ 1.300 tỷ đồng năm 2016 lên hơn 3.000 tỷ đồng, đồng thời hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện từ 9,74% xuống còn 4,0% vào năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết chủ đạo trong khoa học hành chính: Lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước và Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management). Lý thuyết kiểm soát quyền lực nhấn mạnh cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát giữa 03 nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp theo tinh thần Điều 2 Hiến pháp năm 2013 nhằm ngăn chặn sự tha hóa quyền lực công. Đồng thời, Lý thuyết quản trị công mới định hướng việc nâng cao tính giải trình, hiệu quả đầu ra và sự tham gia của công dân trong giám sát thực thi công vụ.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 04 khái niệm trọng tâm: Giám sát quản lý nhà nước, Giám sát mang tính quyền lực của cơ quan dân cử, Giám sát xã hội và Hiệu lực quản lý công. Cơ sở pháp lý được xây dựng chặt chẽ dựa trên các đạo luật nền tảng gồm: Hiến pháp năm 2013, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 và Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị về Quy chế giám sát và phản biện xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú kết hợp các báo cáo hành chính thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ n = 40 đại biểu trúng cử Hội đồng nhân dân huyện Bố Trạch Khóa XVIII (đạt tỷ lệ 97,56% so với 41 chỉ tiêu ấn định) và 30 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trong suốt nhiệm kỳ 5 năm từ 2016 đến 2020.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể (toàn bộ đại biểu HĐND huyện) kết hợp chọn mẫu phân tầng theo nhóm chuyên môn được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu về cơ cấu nhân sự, số lượng cuộc giám sát chuyên đề và tỷ lệ giải quyết kiến nghị của Ủy ban nhân dân huyện. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh thể chế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các biến động về chỉ số phát triển kinh tế - xã hội dưới tác động của hoạt động giám sát, đồng thời phản ánh chân thực những bất cập trong cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan dân cử cấp huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Bố Trạch nhiệm kỳ 2016 - 2021 có trình độ học vấn cao nhưng tính độc lập còn hạn chế. Trong tổng số 40 đại biểu, có 75,0% đại biểu đạt trình độ từ đại học trở lên (gồm 17,5% trên đại học và 57,5% đại học) cùng 55,0% có trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân. Tuy nhiên, đại biểu thuộc khối chính quyền chiếm tới 40,0% (16 đại biểu) và chuyên trách công tác Đảng chiếm 25,0% (10 đại biểu), trong khi đại biểu ngoài Đảng chỉ đạt 5,0% (02 đại biểu) và đại biểu dưới 35 tuổi chỉ chiếm vỏn vẹn 2,5% (01 người).

Thứ hai, hoạt động giám sát góp phần quan trọng vào sự bứt phá kinh tế và phát triển hạ tầng. Giám sát tài chính công đã bảo đảm tính minh bạch cho dòng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng hơn 130% từ 1.300 tỷ đồng lên trên 3.000 tỷ đồng, nâng tỷ lệ xã có đường ô tô và điện lưới lên 100%. Hoạt động giám sát lĩnh vực nông - lâm nghiệp đã hỗ trợ duy trì độ che phủ rừng ở mức 71,5% với 4.140 ha rừng trồng mới và giúp 14/28 xã (chiếm 50,0%) đạt chuẩn nông thôn mới với bình quân 15,8 tiêu chí/xã.

Thứ ba, công tác giám sát việc thực thi chính sách an sinh xã hội ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Giám sát các chương trình mục tiêu quốc gia đã góp phần kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 9,74% năm 2016 xuống còn 4,0% vào năm 2019, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 10,2%, tạo việc làm mới cho hơn 3.000 lao động mỗi năm và nâng thu nhập bình quân đầu người đạt 37,3 triệu đồng/năm.

Thứ tư, hiệu quả giám sát chuyên đề và chất vấn tại kỳ họp còn bộc lộ tính hình thức, chế tài xử lý sau giám sát chưa đủ mạnh dẫn đến việc một số kiến nghị của cử tri chậm được cơ quan hành chính giải quyết dứt điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc tỷ lệ kiêm nhiệm quá cao khi 40,0% đại biểu thuộc khối cơ quan hành chính chịu sự giám sát, dẫn đến tình trạng né tránh va chạm. Bên cạnh đó, kinh phí dành cho các cuộc khảo sát thực địa ở các xã vùng sâu còn hạn chế. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Quảng Ngãi khi đều chỉ ra rằng năng lực giám sát của cơ quan dân cử cấp huyện bị chi phối bởi cơ cấu nhân sự và sự thiếu hụt các quy định chế tài bắt buộc.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu cơ cấu 40 đại biểu theo ngành nghề và trình độ có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn để làm nổi bật tỷ trọng 40,0% của khối hành chính. Đồng thời, sự biến chuyển của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội như mức giảm tỷ lệ nghèo từ 9,74% xuống 4,0% hay mức tăng trưởng nguồn vốn đầu tư từ 1.300 tỷ lên 3.000 tỷ đồng rất thích hợp để trình bày bằng biểu đồ cột đôi kết hợp bảng ma trận so sánh, giúp người đọc dễ dàng nhận diện tác động thực chất của hoạt động giám sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu và nâng cao tính độc lập của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện. Thường trực Huyện ủy và Hội đồng nhân dân huyện Bố Trạch cần giảm tỷ lệ đại biểu khối hành chính kiêm nhiệm từ 40,0% hiện nay xuống dưới 25,0%, đồng thời nâng tỷ lệ đại biểu hoạt động chuyên trách lên tối thiểu 30,0% đến 35,0% trong giai đoạn nhiệm kỳ 2021 - 2026 nhằm bảo đảm tính khách quan trong giám sát.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình giám sát chuyên đề và thiết lập cơ chế hậu giám sát nghiêm ngặt. Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội của Hội đồng nhân dân huyện cần xây dựng bộ chỉ số đánh giá việc thực hiện 100% các kiến nghị sau giám sát. Quy định rõ thời hạn bắt buộc Ủy ban nhân dân huyện và các phòng chuyên môn phải báo cáo kết quả khắc phục trong vòng 30 ngày, phấn đấu đạt tỷ lệ xử lý dứt điểm trên 90,0% kiến nghị hàng năm.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng chất vấn cho đội ngũ đại biểu. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chủ trì phối hợp mở 02 đến 03 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng thẩm tra dự toán ngân sách, giám sát các dự án đầu tư công có tổng mức vốn trên 3.000 tỷ đồng và kỹ năng đối thoại với cử tri.

Thứ tư, mở rộng cơ chế phối hợp giám sát đa chiều với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và cộng đồng dân cư. Thiết lập kênh tiếp nhận phản ánh số hóa tại 30 xã, thị trấn, phát huy tối đa vai trò của 30 Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng, bảo đảm tiếp nhận và xử lý 100% các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay từ cấp cơ sở trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện (gồm 40 đại biểu huyện Bố Trạch và các địa phương tương đồng) nhằm học hỏi quy trình tổ chức giám sát chuyên đề và kỹ năng thẩm tra văn bản hành chính.

Thứ hai, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn cấp huyện (quản lý 30 đơn vị hành chính) để nắm bắt chuẩn mực giải trình công vụ, nâng cao trách nhiệm thực thi các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội.

Thứ ba, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện nhằm nâng cao năng lực giám sát xã hội, phản biện chính sách và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hơn 185.000 người dân.

Thứ tư, Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 8 34 04 03), Luật học và Quản trị hành chính công xem đây là tài liệu tham khảo thực chứng giàu số liệu về phân cấp quản lý nhà nước tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu giám sát quản lý nhà nước tại huyện Bố Trạch là gì? Luận văn tập trung hệ thống hóa lý luận kiểm soát quyền lực, phân tích thực trạng giám sát của Hội đồng nhân dân huyện Bố Trạch nhiệm kỳ 2016 - 2021 trên địa bàn 30 xã, thị trấn với 185.458 người dân, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu lực giám sát và phát triển kinh tế - xã hội.

Cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Bố Trạch có đặc điểm gì nổi bật? Hội đồng nhân dân huyện khóa XVIII có 40 đại biểu, trong đó 75,0% có trình độ đại học trở lên và 55,0% đạt trình độ lý luận chính trị cao cấp. Tuy nhiên, cơ cấu còn hạn chế khi khối hành chính chiếm 40,0%, trong khi đại biểu ngoài Đảng chỉ chiếm 5,0%.

Hoạt động giám sát đã tác động như thế nào đến kinh tế - xã hội địa phương? Hoạt động giám sát đã hỗ trợ quản lý hiệu quả nguồn vốn xây dựng cơ bản trên 3.000 tỷ đồng, nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 50,0% (14/28 xã), đồng thời góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện từ 9,74% xuống còn 4,0%.

Hạn chế lớn nhất trong công tác giám sát của Hội đồng nhân dân huyện là gì? Tồn tại lớn nhất là tính kiêm nhiệm cao với 16/40 đại biểu thuộc khối hành chính nhà nước, dẫn đến tình trạng e ngại va chạm khi chất vấn. Đồng thời, chế tài bắt buộc thực hiện các kết luận sau giám sát chưa đủ sức răn đe.

Giải pháp then chốt nào được đề xuất để đổi mới công tác giám sát? Đề tài kiến nghị tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách lên mức 30,0% đến 35,0%, giảm đại biểu khối chính quyền xuống dưới 25,0%, chuẩn hóa quy trình hậu giám sát với thời hạn phản hồi 30 ngày và đào tạo kỹ năng giám sát định kỳ cho 100% đại biểu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc lý luận về kiểm soát quyền lực và phương thức giám sát quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của 40 đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Bố Trạch khóa XVIII trên địa bàn 30 xã, thị trấn.
  • Đánh giá thực chứng đóng góp của công tác giám sát đối với việc điều hành nguồn vốn trên 3.000 tỷ đồng và giảm tỷ lệ nghèo đa chiều xuống còn 4,0%.
  • Chỉ rõ 04 nhóm nguyên nhân cốt lõi gây hạn chế và đề xuất hệ thống 04 giải pháp mang tính đột phá về cơ cấu nhân sự, quy trình hậu giám sát và ứng dụng công nghệ.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng cho giai đoạn 2021 - 2026, kêu gọi các cơ quan dân cử và chính quyền địa phương khẩn trương áp dụng khung giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.