Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kì tư liệu sản xuất nào và là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng. đất đai có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Trong điều kiện thực tế nước ta chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp.
Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,… Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên thực trạng hệ thống Hồ sơ địa chính của nước ta nói chung vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần giải quyết. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của nước ta trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.
Phường Quang Trung – Thành phố Thái Nguyên là một trong những phường có công tác quản lý đất đai đã đáp ứng tương đối được những yêu cầu của Nhà nước về đất đai. Nhưng việc áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công c 2 tác quản lý đất đai của phường vẫn còn nhiều hạn chế, đây cũng là một trong những vấn đề thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương. Xuất phát từ những vấn đề trên, để góp phần xây dựng một hệ thống quản lý đất đai hiện đại, thuận tiện hiệu quả. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành lựa chọn đề tài: “Ứng dụng phần mềm ELIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường Quang Trung – Thành phố Thái Nguyên”.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Ứng dụng phần mềm ELIS đã được Bộ Tài Nguyên & Môi Trường cho phép sử dụng vào quản lí hồ sơ địa chính phường Quang Trung – Thành phố Thái Nguyên, giúp cho việc quản lí, tra cứu, truy cập thông tin một cách nhanh chóng – chính xác. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Quang Trung ảnh hưởng tới việc quản lý đất đai. - Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của phường Quang Trung – Thành phố Thái Nguyên.
- Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm ELIS. c 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có trước lao động.
Do vậy, đất đai là tài sản chung của xã hội. Trong quá trình vận động và phát triển của xã hội đất đai đã trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai là vị trí không gian, là chỗ đứng cho các khu công nghiệp, an ninh quốc phòng, khu dân cư và các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội khác. Xuất phát từ đặc điểm của đất đai, công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng có những đặc thù riêng. Ở mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, việc quản lý và sử dụng đất đai cũng có những đặc điểm khác nhau đặc trưng cho chế độ chính trị nhất định.
Tuy nhiên, qua quá trình lịch sử lâu dài đã chứng minh rằng: “Bất kì một chế độ chính trị nào, bất kì một quốc gia nào cũng có chung một mục đích là thâu tóm toàn bộ tài nguyên đất đai, quản lý và sử dụng nó một cách hợp lý theo yêu cầu và nguyện vọng của con người”. Để đạt được mục đích ấy, mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị đều sử dụng các văn bản pháp luật nhằm quy định việc quản lý và sử dụng đất đai. Ở nước ta, trải qua quá trình vận động lâu dài của xã hội, Luật đất đai 1993 ra đời đã việc hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp luật mà Nhà nước ban hành trước đây trong quá trình quản lý và sử dụng đất. Từ đó đến nay nước ta đã hai lần thay đổi Luật đất đai vào năm 2003 và năm 2013 nhưng nội dung chính về quản lý Nhà nước điều có sự nhất quán, ít thay đổi.
c 4 Như vậy, khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai là sự quản lý của nhà nước đối với đối tượng là đất đai bằng việc ban hành các văn bản pháp luật nhằm quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và hợp lý hơn. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyền sở hữu nhà Nhà nước và bảo vệ quyền sở hữu đó về đất đai. Chế độ quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai. Ở nước ta, do quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước nên nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai có những thay đổi nhất định.
Qua 10 năm thực hiện Luật đất đai 2003, để phù hợp hơn với xu thế phát triển chung của đất nước, tăng cường sử dụng hiệu quả đất đai, tại kì họp thứ 6 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Luật đất đai 2013 được thông qua ngày 29/11/2013, luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2014: gồm 14 chương, 212 điều. Trong đó, nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại điều 22 có 15 nội dung sau đây: - Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. - Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. - Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. c 5 - Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. - Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai. - Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. - Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. - Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. - Phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai. - Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. - Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Để luật đất đai thực sự phù hợp với tình hình thực tế, chính phủ đã ban hành các nghị định, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các thông tư hướng dẫn cụ thể như sau: - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai (có hiệu lực từ 01/07/2014) - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (có hiệu lực từ 01/07/2014) - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (có hiệu lực từ 01/07/2014) - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (có hiệu lực từ 01/07/2014) - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (có hiệu lực từ 01/07/2014) c 6 - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực từ 05/07/2014) -Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (có hiệu lực từ 05/07/2014) - Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (có hiệu lực từ 05/07/2014) - Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (có hiệu lực từ 15/07/2014) - Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (có hiệu lực từ 17/07/2014) - Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giáo đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (có hiệu lực từ 17/07/2014) - Thông tư 34/2014/TT-BTNMT Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai - Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất - Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất (có hiệu lực từ 01/08/2014) - Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (có hiệu lực từ 01/08/2014) - Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất c 7 Như vậy, thông qua hiến pháp, luật và hệ thống các văn bản dưới luật Nhà nước ta đã thiết lập một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Hồ sơ địa chính 2.