Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia có giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và là cơ sở vật chất cho mọi hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tại Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm ba phần tư diện tích tự nhiên, trong khi diện tích đồng bằng chỉ chiếm một phần tư, khiến quỹ đất đai tương đối hạn hẹp. Cùng với sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, tạo sức ép lớn lên công tác quản lý ở cả cấp vĩ mô và vi mô. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, hồ sơ địa chính giữ vai trò pháp lý cốt lõi, làm căn cứ thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo dõi biến động và lập quy hoạch sử dụng đất. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống hồ sơ địa chính ở nhiều địa phương vẫn còn tình trạng thiếu đồng bộ, chưa được cập nhật kịp thời, gây khó khăn cho công tác chuyên môn.
Phường Quang Trung là đơn vị hành chính trung tâm của Thành phố Thái Nguyên, có tốc độ đô thị hóa nhanh và khối lượng công việc quản lý đất đai lớn. Mặc dù công tác quản lý đất đai tại phường đã đáp ứng được các yêu cầu cơ bản, song việc ứng dụng công nghệ thông tin vẫn còn nhiều hạn chế, phương thức quản lý chủ yếu dựa trên hồ sơ giấy và các công cụ tin học rời rạc. Để nâng cao hiệu quả quản lý, việc ứng dụng phần mềm chuyên ngành là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng phần mềm ELIS (đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng) vào công tác quản lý hồ sơ địa chính phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên, nhằm phục vụ việc quản lý, tra cứu, truy cập thông tin đất đai nhanh chóng và chính xác.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Quang Trung ảnh hưởng tới công tác quản lý đất đai.
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên.
- Ứng dụng hệ thống phần mềm ELIS để quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai và hồ sơ địa chính tại phường Quang Trung; quy trình ứng dụng phần mềm ELIS trong việc xây dựng, quản lý và khai thác dữ liệu địa chính.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 201,24 ha). Thử nghiệm chuẩn hóa và nhập dữ liệu chuyên sâu trên tờ bản đồ địa chính số 1 (số hiệu F-48-92-88-A-b-1, tỷ lệ 1/500).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 06/09/2016 đến ngày 01/12/2016 (khóa luận hoàn thành vào tháng 05/2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, khung lý thuyết quản lý đất đai và công nghệ thông tin địa chính hiện hành tại Việt Nam:
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) với 14 chương, 212 điều, trong đó Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
- Các Nghị định thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT (quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng CSDL tài nguyên và môi trường), Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT (xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai), cùng các Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, 30/2014/TT-BTNMT, 36/2014/TT-BTNMT, 37/2014/TT-BTNMT, 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC.
Cơ sở khoa học về phần mềm ELIS:
Hệ thống thông tin quản lý đất đai và môi trường ELIS (Environment Land Information System) là sản phẩm do Cục Công nghệ thông tin (Bộ Tài nguyên và Môi trường) phân tích, thiết kế và phát triển trong khuôn khổ Chương trình Hợp tác Thụy Điển - Việt Nam về Nâng cao năng lực quản lý đất đai và môi trường (SEMLA, giai đoạn 2004 - 2009). ELIS được thiết kế theo kiến trúc module mở, gồm các phân hệ chính:
- Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai (LRC - Land Registration and Changing).
- Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (PMD - Process Management and Documents).
- Phân hệ Thiết kế quy trình nghiệp vụ (PE - Process Editor).
- Phân hệ Quản lý thông tin môi trường (EIM - Environmental Information Management).
- Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản (REV - Real Estate Valuation).
- Phân hệ Quản lý thông tin đất đai cấp xã (ELIS4ACCESS).
- Phân hệ Đồng bộ dữ liệu (SYN).
- Cổng thông tin đất đai và môi trường (ELIS Portal).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND phường Quang Trung, bao gồm số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống bản đồ địa chính dạng số (định dạng .dgn trên hệ tọa độ VN-2000), sổ địa chính, sổ mục kê đất, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và xử lý các chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất bằng các phần mềm văn phòng (Microsoft Word, Microsoft Excel).
- Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính: Ứng dụng phần mềm MicroStation SE, FAMIS và ArcGIS 9.3 để xử lý dữ liệu không gian; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 để lưu trữ dữ liệu thuộc tính; vận hành phân hệ LRC của phần mềm ELIS để liên kết dữ liệu không gian - thuộc tính, tra cứu thông tin, in biểu mẫu và biên tập hồ sơ địa chính.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ chuyên môn địa chính phường Quang Trung và giảng viên hướng dẫn về quy trình xử lý lỗi dữ liệu không gian và quy chuẩn biên tập hồ sơ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về đất đai thông qua ứng dụng công nghệ thông tin. Nội dung chương nêu rõ vị trí của phường Quang Trung là đô thị trung tâm thành phố Thái Nguyên, chỉ ra sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý hồ sơ thủ công sang hệ thống thông tin đất đai số hóa, đồng thời xác lập mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và phạm vi nghiên cứu của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai, hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê đất, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động) và cơ sở dữ liệu địa chính.
- Trình bày 15 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013 và quy trình 10-11 bước xây dựng CSDL địa chính theo các trường hợp quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT.
- Giới thiệu cấu trúc chức năng của phần mềm ELIS và điểm qua tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành địa chính tại Việt Nam (các phần mềm Famis, eMap, CESMAP, TMV.MAP, ViLIS, CiLIS, TMV.LIS) và tại tỉnh Thái Nguyên (sử dụng MicroStation SE, Famis, AutoCAD, MapInfo, TK05, Lendata).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là hiện trạng quản lý đất đai và quy trình ứng dụng phần mềm ELIS tại phường Quang Trung. Nội dung nghiên cứu bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; khảo sát tình hình quản lý sử dụng đất; xây dựng CSDL đầu vào (không gian, thuộc tính); chuyển đổi dữ liệu vào phần mềm ELIS và thực nghiệm các nghiệp vụ quản lý (đăng ký cấp giấy, in giấy chứng nhận, lập bộ sổ địa chính). Đồng thời, chương này mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu được áp dụng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả phân tích hiện trạng và thực nghiệm công nghệ:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Quang Trung:
- Phường có vị trí tiếp giáp: phía Bắc giáp phường Quang Vinh, phía Nam giáp phường Đồng Quang, phía Đông giáp phường Hoàng Văn Thụ, phía Tây giáp phường Tân Thịnh; có các trục giao thông huyết mạch chạy qua như đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C; số giờ nắng 1.700 giờ/năm; lượng mưa trung bình năm 1.764 mm (85% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9); độ ẩm không khí trung bình 82%.
- Cơ cấu hành chính - xã hội: Phường gồm 40 tổ dân phố; thu ngân sách đạt trung bình 100,1% kế hoạch; thu nhập bình quân đầu người từ 18 - 30 triệu đồng/người/năm; định mức bình quân đất đô thị đạt 209 m²/người, đất ở đạt 94 m²/người; có khoảng 2.000 cây xanh đô thị được trồng dọc các tuyến phố (năm 2014).
2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý:
Theo số liệu thống kê năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của phường Quang Trung là 201,24 ha, được phân bổ chi tiết như sau:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
19,25 |
9,57 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) |
LUA (LUC) |
6,27 |
3,12 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
0,29 |
0,14 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
10,04 |
4,99 |
| 1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
2,65 |
1,32 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
180,45 |
89,67 |
| 2.1 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
7,25 |
3,60 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
9,71 |
4,83 |
| 2.3 |
Đất an ninh |
CAN |
0,03 |
0,01 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh |
SKC |
1,66 |
0,82 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
1,35 |
0,67 |
| 2.6 |
Đất sông, suối |
SON |
6,30 |
3,13 |
| 2.7 |
Đất phát triển hạ tầng (giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT) |
DHT |
72,79 |
36,17 |
| 2.8 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
81,36 |
40,43 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1,54 |
0,77 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
201,24 |
100,00 |
Số liệu hồ sơ địa chính thu thập tại phường năm 2016 gồm:
| STT |
Chỉ tiêu tài liệu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
| 1 |
Bản đồ địa chính số |
Tờ |
47 |
| 2 |
Bản đồ hiện trạng số |
Tờ |
01 |
| 3 |
Sổ mục kê đất |
Quyển |
01 |
| 4 |
Sổ địa chính |
Quyển |
25 |
3. Quy trình thực nghiệm xây dựng và quản lý CSDL địa chính trên ELIS:
Tác giả đã triển khai thực nghiệm trên tờ bản đồ địa chính số 1 (tỷ lệ 1/500, định dạng .dgn hệ tọa độ VN-2000) qua các bước kỹ thuật:
- Thiết lập hệ quản trị CSDL: Khởi tạo cơ sở dữ liệu
QuangTrung trên Microsoft SQL Server 2005, thực hiện sao lưu/khôi phục (Restore Database) và thiết lập cấu hình hệ thống, cấu hình riêng trong ELIS gắn với đơn vị hành chính phường Quang Trung, tỉnh Thái Nguyên; kết nối dữ liệu đồ họa qua tệp Personal GeoDatabase (lưu trữ tại ổ E:).
- Phân lớp và chuẩn hóa dữ liệu đồ họa: Sử dụng ArcGIS 9.3 và công cụ chuyển đổi tiện ích Ciren để lọc và chuẩn hóa các lớp thông tin:
- Lớp dạng đường: Ranh giới thửa đất (
IA120), nét nhà (CB020), kênh mương (DTL), đường địa giới hành chính (AC021).
- Lớp dạng điểm: Nhãn nhà (
NHANNHA), cầu đường bộ (HG020), tên sông suối (TENSONG).
- Lớp dạng vùng: Thước tỷ lệ (
THUOC).
- Ứng dụng nghiệp vụ trên phân hệ LRC:
- Kê khai đăng ký và lập hồ sơ: Nhập thông tin chủ sử dụng (họ tên, năm sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú), thông tin thửa đất (số tờ, số thửa, diện tích, nguồn gốc sử dụng); kết xuất đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Cấp và in Giấy chứng nhận: Kiểm tra căn cứ pháp lý, hiệu chỉnh thông tin chủ sử dụng (trang 2), sơ đồ thửa đất (trang 3), thông tin biến động (trang 4); cấu hình in tự động trên khổ giấy A3; áp dụng chức năng hủy/xóa giấy chứng nhận đối với trường hợp nhập sai sót dữ liệu.
- Lập bộ sổ hồ sơ địa chính: Tự động tổng hợp và in ấn: Sổ địa chính (theo diện tích pháp lý của từng đối tượng cá nhân, tổ chức), Sổ mục kê đất (theo diện tích bản đồ từng tờ), Sổ cấp GCNQSDĐ, Sổ theo dõi biến động đất đai và Danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp giấy.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Đã hệ thống hóa và làm rõ hiện trạng sử dụng 201,24 ha đất tự nhiên của phường Quang Trung, trong đó đất phi nông nghiệp chiếm đa số (89,67%), đất nông nghiệp còn 19,25 ha (9,57%) và đất chưa sử dụng là 1,54 ha (0,77%).
- Thu thập và phân loại toàn bộ hệ thống tài liệu địa chính của phường gồm 47 tờ bản đồ địa chính số, 01 tờ bản đồ hiện trạng, 01 quyển sổ mục kê và 25 quyển sổ địa chính.
- Hoàn thành quy trình thực nghiệm chuyển đổi dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ địa chính số 1 (F-48-92-88-A-b-1, tỷ lệ 1/500) vào hệ thống ELIS kết hợp SQL Server 2005.
- Thực hiện thành công các thao tác nghiệp vụ địa chính trên phân hệ LRC: đăng ký thông tin thửa đất, kết xuất đơn đăng ký, in Giấy chứng nhận trên khổ A3, lập tự động Sổ địa chính, Sổ mục kê đất, Sổ cấp GCNQSDĐ, Sổ theo dõi biến động và Danh sách công khai hồ sơ.
Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Kiến nghị chính quyền các cấp và cơ quan chuyên môn tiếp tục đầu tư hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin đồng bộ cho cấp xã/phường.
- Đẩy mạnh đo đạc và số hóa đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn phường để tích hợp đầy đủ vào hệ thống phần mềm quản lý chung.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng phần mềm chuyên ngành (như ELIS, MicroStation, SQL Server) cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở nhằm giảm thiểu sai sót và hạn chế tình trạng tồn đọng hồ sơ.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã kiểm chứng quy trình công nghệ tích hợp giữa các công cụ xử lý đồ họa (MicroStation SE, FAMIS, ArcGIS 9.3), hệ quản trị CSDL quan hệ (SQL Server 2005) và phần mềm chuyên ngành ELIS vào điều kiện thực tế tại một phường đô thị trung tâm của tỉnh Thái Nguyên, chứng minh tính khả thi của việc thay thế phương thức quản lý thủ công bằng cơ sở dữ liệu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập (khoảng 3 tháng, từ tháng 09/2016 đến tháng 12/2016) và khối lượng dữ liệu thực tế lớn, khóa luận mới dừng lại ở việc thực nghiệm chuyển đổi, quản lý dữ liệu chi tiết trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 1, tỷ lệ 1/500) trong tổng số 47 tờ bản đồ địa chính số của phường; chưa mở rộng đánh giá việc vận hành các phân hệ mạng diện rộng như phân hệ đồng bộ dữ liệu đa cấp (SYN) hay cổng thông tin điện tử (ELIS Portal).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuẩn hóa và chuyển đổi toàn bộ 46 tờ bản đồ địa chính còn lại cùng hệ thống hồ sơ thuộc tính của 40 tổ dân phố trên địa bàn phường Quang Trung vào hệ thống CSDL ELIS; nghiên cứu kết nối cơ sở dữ liệu địa chính cấp phường với hệ thống thông tin đất đai cấp thành phố và cấp tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp xử lý, chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính số và các bước kết nối CSDL thuộc tính.
- Cán bộ địa chính cấp xã, phường, thị trấn: Tham khảo các thao tác thực hành cụ thể trên phân hệ LRC của phần mềm ELIS, bao gồm cấu hình kết nối CSDL, quy tắc mã hóa lớp dữ liệu CAD sang GIS, quy trình in ấn Giấy chứng nhận và trích xuất các loại sổ bộ địa chính phục vụ công tác chuyên môn thường nhật.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của phường Quang Trung năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2015 của UBND phường Quang Trung, tổng diện tích tự nhiên của phường là 201,24 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế với 180,45 ha (89,67%), đất nông nghiệp có 19,25 ha (9,57%) và đất chưa sử dụng là 1,54 ha (0,77%). Trong nhóm đất phi nông nghiệp, diện tích đất ở tại đô thị (ODT) chiếm 81,36 ha (chiếm 40,43% tổng diện tích tự nhiên của phường).
2. Khóa luận đã thu thập khối lượng tài liệu hồ sơ địa chính nào tại phường Quang Trung?
Khóa luận đã thu thập 47 tờ bản đồ địa chính số (định dạng .dgn, hệ tọa độ VN-2000), 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số, 01 quyển sổ mục kê đất và 25 quyển sổ địa chính lưu trữ tại UBND phường Quang Trung.
3. Khóa luận sử dụng tờ bản đồ địa chính nào để thực nghiệm chuyển đổi dữ liệu sang phần mềm ELIS?
Khóa luận lựa chọn thực nghiệm trên tờ bản đồ địa chính số 1 (danh pháp tờ bản đồ: F-48-92-88-A-b-1), dạng số, định dạng .dgn, tỷ lệ 1/500 của phường Quang Trung.
4. Dữ liệu đồ họa bản đồ địa chính được phân loại thành các mã lớp kỹ thuật nào khi chuyển đổi sang ELIS?
Dữ liệu được phân chia thành 3 nhóm đối tượng: nhóm lớp dạng đường gồm ranh giới thửa đất (IA120), nét nhà (CB020), kênh mương (DTL), đường biên giới/địa giới (AC021); nhóm lớp dạng điểm gồm nhãn nhà (NHANNHA), cầu đường bộ (HG020), tên sông suối (TENSONG); nhóm lớp dạng vùng gồm thước tỷ lệ (THUOC).
5. Các loại sổ địa chính nào có thể được khởi tạo và kết xuất tự động từ phần mềm ELIS?
Hệ thống ELIS cho phép lập và in ấn tự động: Sổ địa chính (theo diện tích pháp lý), Sổ mục kê đất (theo diện tích bản đồ), Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ theo dõi biến động đất đai và Danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện/không đủ điều kiện cấp giấy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Linh Hương đã đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng 201,24 ha đất đai tại phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên. Thông qua việc thu thập 47 tờ bản đồ địa chính số và 26 quyển sổ bộ chuyên ngành, nghiên cứu đã thực nghiệm thành công quy trình kết nối CSDL SQL Server 2005 và phân hệ LRC của phần mềm ELIS trên tờ bản đồ số 1 (tỷ lệ 1/500). Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi và tiện ích của phần mềm ELIS trong việc tự động hóa đăng ký đất đai, in Giấy chứng nhận và kết xuất hệ thống hồ sơ địa chính chuẩn xác theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.