Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với các trường giáo dưỡng ở Việt Nam hiện nay

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước đối với các trường giáo dưỡng ở việt nam hiện nay, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

217
6
5

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.3. Nhận xét, đánh giá và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

2.1. Một số khái niệm

2.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với các trường giáo dưỡng

2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với các trường giáo dưỡng

2.4. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với các trường giáo dưỡng

2.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm tham chiếu cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát về quá trình thành lập và phát triển của trường giáo dưỡng và thực trạng học sinh ở các trường giáo dưỡng

3.2. Thực trạng thực hiện quản lý nhà nước đối với các trường giáo dưỡng

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các trường giáo dưỡng

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

4.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các trường giáo dưỡng

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng. Các nghiên cứu trong nước tập trung vào bảo vệ trẻ em, giáo dục đặc biệt, và chính sách xã hội. Các nghiên cứu quốc tế đề cập đến kinh nghiệm quản lý và giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật. Những vấn đề còn tồn tại bao gồm thiếu hệ thống lý luận toàn diện và giải pháp cụ thể cho quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng.

1.1. Nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào bảo vệ trẻ emgiáo dục đặc biệt. Các công trình như 'Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong thời kỳ mới' đã phân tích thực trạng trẻ em vi phạm pháp luật và đề xuất các giải pháp phòng ngừa. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đi sâu vào quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng.

1.2. Nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu quốc tế, đặc biệt từ Trung Quốc, cung cấp kinh nghiệm về quản lý giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật. Các mô hình giáo dục và phục hồi được áp dụng tại các trường giáo dưỡng ở các nước này là cơ sở tham khảo cho Việt Nam.

II. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng

Chương này xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng. Các khái niệm cơ bản như trường giáo dưỡng, quản lý nhà nước, và giáo dục đặc biệt được định nghĩa. Sự cần thiết của quản lý nhà nước được phân tích dựa trên vai trò của trường giáo dưỡng trong việc giáo dục và phục hồi trẻ em vi phạm pháp luật.

2.1. Khái niệm và đặc điểm

Trường giáo dưỡng được định nghĩa là cơ sở giáo dục đặc biệt dành cho trẻ em vi phạm pháp luật. Quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng bao gồm các hoạt động quản lý, giám sát và hỗ trợ để đảm bảo hiệu quả giáo dục.

2.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng là cần thiết để đảm bảo mục tiêu giáo dục và phục hồi trẻ em vi phạm pháp luật. Điều này giúp giảm thiểu tái phạm và tạo cơ hội hòa nhập xã hội cho các em.

III. Thực trạng quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng ở Việt Nam

Chương này phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng tại Việt Nam. Các vấn đề như thiếu cơ sở vật chất, nhân lực và sự phối hợp giữa các cơ quan được chỉ ra. Các kết quả đạt được và hạn chế trong quản lý được đánh giá chi tiết.

3.1. Thực trạng tổ chức và hoạt động

Các trường giáo dưỡng tại Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và nhân lực. Sự phối hợp giữa các cơ quan như Bộ Công anBộ Giáo dục chưa hiệu quả, dẫn đến hạn chế trong quản lý và giáo dục.

3.2. Đánh giá thực trạng

Mặc dù đã có những tiến bộ trong quản lý nhà nước, các trường giáo dưỡng vẫn còn nhiều bất cập. Cần có sự cải cách mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả quản lý và giáo dục.

IV. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng

Chương này đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục. Các phương hướng phát triển trong tương lai cũng được đề cập.

4.1. Hoàn thiện pháp luật

Cần sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến trường giáo dưỡng để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước.

4.2. Tăng cường nguồn lực

Đầu tư vào cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý và giáo dục tại các trường giáo dưỡng.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu trong nước 1. Những công trình khoa học trong nước có liên quan đến đề tài luận án 1. Những công trình khoa học về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Kết quả nghiên cứu được trình bày tại cuốn sách chuyên khảo “Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong thời kỳ mới” [40] đã đưa ra khái niệm và phân loại trẻ em làm trái pháp luật là một dạng của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; đã đánh giá thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đó là những những trẻ em dễ có nguy cơ vi phạm pháp luật như trẻ em lang thang, cơ nhỡ, trẻ em nghiện ma túy cũng như đánh giá thực trạng trẻ em VPPL…; điều kiện hoàn cảnh, công tác giáo dục, chăm sóc sức khỏe và nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan dẫn đến tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Nghiên cứu các mô hình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở Việt Nam, tuy nhiên đề tài đã không nghiên cứu và không đưa ra mô hình chăm sóc, giáo dục trẻ em VPPL. Đề tài cũng làm rõ kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, trong đó đáng chú ý là kinh nghiệm của Trung Quốc trong vấn đề xử lý, 15 quản lý, giáo dục trẻ em VPPL, kết quả nghiên cứu cho thấy phần nhiều trẻ em làm trái pháp luật tại Trung Quốc được giáo dục trong hệ thống TGD. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng đã đưa ra các phương pháp tiếp cận và giải quyết những vấn đề đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thể hiện ở một số định hướng là: Phòng ngừa là chính; gắn mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội; gắn phát triển nguồn nhân lực với công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, coi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn là một bộ phận của phát triển nguồn nhân lực; xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nâng cao vai trò quản lý của các cấp chính quyền, nhất là cấp cơ sở, trong việc chỉ đạo, xác định mục tiêu, kế hoạch, bố trí nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi cho cộng đồng, các cấp, các ngành thực hiện mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; thực hiện bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại gia đình và cộng đồng là chính. Đây là những định hướng có giá trị tham khảo rất cao cho luận án trong việc đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với các TGD.

Trên cơ sở những định hướng như trên, đề tài đã xây dựng các mục tiêu và các giải pháp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trong đó liên quan đến Luận án đáng chú ý là giải pháp “Tăng cường pháp chế và các biện pháp đặc biệt”, đó là tăng cường hiệu lực của các luật đã ban hành; có quy định trách nhiệm gánh chịu của cha, mẹ đối với trẻ em làm trái pháp luật, trẻ em nghiện ma túy…: Cha, mẹ chịu XPHC hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự đối với những hành vi của con mình, hoặc nghỉ việc ở nhà để dạy con… Tuy nhiên đây chỉ là những quan điểm mang tính chất kiến nghị, gợi ý, còn để triển khai trong thực tiễn thì còn nhiều vấn đề phải bàn, nghiên cứu do các giải pháp trên chỉ mang tính chất giải quyết chính sách 16 xã hội, tham chiếu với các quy định của hệ thống pháp luật hiện hành thì còn nhiều điểm chưa phù hợp. Mặc dù đề tài không đi sâu nghiên cứu các giải pháp quản lý, giáo dục trẻ em VPPL nhưng cũng đã đưa ra bức tranh thực tiễn tổng thể về mô hình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở nước ta, đây chính là hệ thống phòng ngừa trẻ em VPPL quan trọng ở nước ta hiện nay. Bài viết chuyên đề “Kinh nghiệm của một số nước về hệ thống bảo vệ trẻ em” [13], khảo sát thực tế ở Australia, Thuỵ Điển, Hồng Kông cho thấy việc hình thành hệ thống bảo vệ trẻ em liên quan rất nhiều đến các quy định của pháp luật và chính sách hiện hành. Trong việc xây dựng hệ thống luật pháp chính sách liên quan đến phát triển hệ thống bảo vệ trẻ em, Luật pháp không chỉ quy định quyền của trẻ em, trách nhiệm của các cơ quan tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện mà còn quy định rất cụ thể về các biện pháp thúc đẩy thực hiện quyền được bảo vệ, quyền sinh tồn của trẻ em.

Luật pháp cũng xác định địa vị pháp lí, trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên công tác xã hội rất rõ ràng, mọi vấn đề liên quan đến trẻ em đều phải có tiếng nói của cán bộ CTXH. Trong các trường hợp tách con ra khỏi cha mẹ, người chăm sóc hoặc xử lí trẻ em VPPL, tiếng nói của nhân viên CTXH thường giữ vai trò quyết định. Tương tự như vậy trong hệ thống luật pháp, chính sách về trẻ em hay quyền trẻ em các quốc gia này đều quy định cụ thể về việc hình thành và trách nhiệm của các Trung tâm CTXH với việc bảo vệ chăm sóc trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và nhóm trẻ em có nguy cơ bị tổn hại; quy định về các hình thức chăm sóc thay thế, chính sách trợ giúp các gia đình, cá nhân nhận chăm sóc thay thế, quy trình nhận chăm sóc thay thế, trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong việc thực hiện các quyền của trẻ em…Những kinh nghiệm trên cần được nghiên cứu để vận dụng phù hợp vào điều kiện thực tiễn ở Việt Nam. Một nội dung khác cũng được hệ thống luật 17 pháp, chính sách quy định rất cụ thể đó là tư pháp thân thiện với trẻ em, ví dụ như khi trẻ em VPPL thì áp dụng các hình thức điều tra, xét hỏi, xử lí tại toà án như thế nào để không gây tổn hại cho trẻ em hay trong trường hợp trẻ em là nạn nhân của các hành vi bạo lực, xâm hại.

Một số nước có phòng điều tra xét hỏi riêng, toà án gia đình và trẻ em riêng để chuyên điều tra, xét hỏi và phán quyết đối với trẻ em phạm tội hoặc trẻ em là nạn nhân của các hành vi xâm hại, bạo lực. Những công trình khoa học liên quan đến quản lý, giáo dục học sinh trường giáo dưỡng - Luận án Tiến sĩ “Nguồn gốc xã hội của việc VPPL ở NCTN hiện nay” (nghiên cứu trường hợp NCTN VPPL tại ba TGD số 1, số 2 và số 4 thuộc BCA) [41]. Luận án đã nghiên cứu với số mẫu là 300 em từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi VPPL và buộc phải đưa vào TGD, tìm hiểu ảnh hưởng của gia đình, nhà trường và cộng đồng (nơi cư trú) tới hành vi VPPL ở NCTN. Tác giả đã khảo sát, đánh giá về thực trạng VPPL của NCTN trong đó đã làm rõ về tình trạng VPPL của NCTN và đặc điểm xã hội của NCTN VPPL.

Trên cơ sở kết quả điều tra xã hội học, tác giả đã phân tích, đánh giá chính xác tác động của các nhân tố xã hội (gia đình, nhà trường và cộng đồng) đến hành vi VPPL của NCTN. Luận án cũng đã có 02 khuyến nghị nhằm hạn chế nguyên nhân dẫn đến hành vi VPPL của NCTN. Khuyến nghị thứ nhất về “Hoàn thiện và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội hệ thống pháp luật”, đối với hoạt động lập pháp, tác giả đã kiến nghị bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo các quyền và phúc lợi cho NCTN, phòng ngừa các hành vi đối xử tàn nhẫn, lạm dụng, bóc lột và sử dụng NCTN vào các hoạt động VPPL; về mặt hành pháp, tác giả đề nghị thành lập, mở rộng các trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề cho NCTN nói chung, NCTN có nguy cơ và NCTN đã có hành vi VPPL, tăng cường vai trò QLNN trong việc giải quyết 18 tình trạng trẻ em lang thang, tạo công ăn việc làm…; đối với hoạt động tư pháp, tác giả kiến nghị cần hoàn thiện kiến thức về chăm sóc giáo dục trẻ em đối với cán bộ thi hành pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử để xử lý nghiêm các hành vi VPPL của trẻ em để làm gương cho những người khác. Khuyến nghị thứ 2 về “Nâng cao hơn nữa vai trò chăm sóc giáo dục NCTN”, tác giả đã đề cập đến trách nhiệm của 03 yếu tố xã hội được nghiên cứu trong Luận án ảnh hưởng đến hành vi VPPL của NCTN là gia đình, nhà trường và cộng đồng, trong đó đề cập đến việc kết hợp cả 03 yếu tố trên như là một điều kiện tiên quyết để phát hiện, xóa bỏ nguyên nhân dẫn đến hành vi VPPL của NCTN.

Những khuyến nghị này góp phần gợi mở những giải pháp trong luận án liên quan đến đối tượng đưa vào TGD, quản lý, giáo dục, dạy nghề cho HS TGD và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các TGD. - Luận án Tiến sĩ “Vận dụng lý luận của A. Makarenko vào công tác giáo dục tại các TGD” [29]. Luận án đã nghiên cứu lý luận của A.

Makarenko về 03 góc độ là chủ nghĩa nhân đạo, giáo dục tập thể, giáo dục lao động; tổ chức khảo sát sự tiếp cận lý luận giáo dục của A. Makarenko trong các TGD cho thấy việc nghiên cứu, áp dụng lý luận giáo dục của A. Makarenko vào công tác giáo dục tại các TGD đã được Đảng, Nhà nước ta quan tâm từ rất sớm và được thể chế hóa thành Quyết định số 217/TTg-NC ngày 18/12/1967, làm cơ sở pháp lý để BCA tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng. Các TGD vận dụng lý luận lý luận giáo dục của Makarenko thể hiện ở những biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục gồm: Xây dựng tổ chức và cơ chế hoạt động tự quản của HS TGD; biện pháp kết hợp đúng đắn lòng tin và sự tôn trọng đối với HS trong quá trình giáo dục; biện pháp tiến hành giáo dục đồng bộ (dạy văn hóa, vui chơi, thể dục thể thao, văn nghệ); biện pháp chuẩn bị cho học sinh hòa nhập xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước đối với trường giáo dưỡng tại Việt Nam" là một nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế, chính sách và thực tiễn quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và cải tạo tại các trường giáo dưỡng. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý hiện hành mà còn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo mục tiêu giáo dục và tái hòa nhập xã hội cho đối tượng đặc biệt này. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và những ai quan tâm đến lĩnh vực giáo dục đặc biệt và quản lý nhà nước.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo Luận văn quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu về chính sách hỗ trợ và quản lý đối với người có công. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước đối với hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cung cấp góc nhìn về quản lý nhân lực và lao động. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ quản lý công quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ là tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh đa dạng của quản lý nhà nước.