Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước đối với hoạt động Đạo Tin lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai - Trần Thị Minh Hà

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

153
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với hoạt động đạo Tin lành

Đạo Tin lành là một trong những tôn giáo có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời trên thế giới. Tại Việt Nam, đạo Tin lành du nhập vào đầu thế kỷ XX và nhanh chóng phát triển tại nhiều vùng miền, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên. Tỉnh Gia Lai là địa phương có số lượng tín đồ Tin lành tương đối lớn, tập trung chủ yếu tại các huyện Chư Sê, Chư Pưh, Đak Đoa và thành phố Pleiku. Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo nói chung và đạo Tin lành nói riêng là nhiệm vụ quan trọng, nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân theo Hiến pháp năm 2013. Quá trình quản lý này bao gồm việc xây dựng thể chế pháp luật, tổ chức thực hiện chính sách, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Tại Gia Lai, công tác quản lý nhà nước đối với đạo Tin lành đối mặt với nhiều thách thức do đặc thù dân tộc, trình độ dân trí và ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài. Nghiên cứu tổng quan về vấn đề này giúp làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

1.1. Khái niệm và bản chất quản lý nhà nước về tôn giáo

Quản lý nhà nước về tôn giáo là hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách. Bản chất của quản lý nhà nước về tôn giáo là hài hòa giữa bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của công dân với việc duy trì trật tự, an toàn xã hội. Nhà nước không can thiệp vào nội bộ sinh hoạt tôn giáo thuần túy nhưng yêu cầu mọi hoạt động tôn giáo phải tuân thủ pháp luật. Quản lý nhà nước về tôn giáo bao gồm các nội dung: ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực hiện chính sách, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động tôn giáo. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy giá trị tích cực của tôn giáo trong đời sống xã hội.

1.2. Vai trò của đạo Tin lành trong đời sống xã hội tại Gia Lai

Đạo Tin lành có vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa, tinh thần của một bộ phận nhân dân tại Gia Lai. Về mặt tích cực, giáo lý đạo Tin lành hướng con người đến lối sống lương thiện, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Nhiều tín đồ tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. Đạo Tin lành cũng góp phần xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan trong đồng bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, một số cá nhân, tổ chức đã lợi dụng hoạt động tôn giáo để tuyên truyền, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Việc nhận diện đúng vai trò đa chiều của đạo Tin lành giúp cơ quan nhà nước xây dựng phương án quản lý phù hợp, phát huy mặt tích cực đồng thời hạn chế tiêu cực.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với đạo Tin lành tại Gia Lai

Tỉnh Gia Lai nằm trong khu vực Tây Nguyên, nơi có đa dạng thành phần dân tộc và tôn giáo. Hoạt động của đạo Tin lành trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố đặc thù. Thứ nhất, đặc điểm dân cư với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ trọng lớn, trình độ nhận thức pháp luật còn hạn chế. Thứ hai, vị trí địa lý giáp biên giới Campuchia tạo điều kiện cho các hoạt động truyền đạo trái phép từ bên ngoài. Thứ ba, đời sống kinh tế một số vùng còn khó khăn, khiến người dân dễ bị dụ dỗ bởi lợi ích vật chất gắn liền với việc theo đạo. Thực tế cho thấy, công tác quản lý nhà nước tại Gia Lai đã đạt được một số kết quả tích cực. Hệ thống văn bản pháp luật về tôn giáo ngày càng hoàn thiện. Ban Tôn giáo tỉnh đã tăng cường phối hợp với các sở, ngành và chính quyền địa phương trong việc nắm bắt tình hình. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như: một số cán bộ chưa nhận thức đầy đủ về chính sách tôn giáo; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa đồng đều; việc xử lý vi phạm chưa nghiêm minh; cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa chặt chẽ.

2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đạo Tin lành tại Gia Lai

Hoạt động đạo Tin lành tại Gia Lai chịu tác động bởi nhiều nhóm yếu tố. Nhóm yếu tố lịch sử: đạo Tin lành du nhập vào Tây Nguyên từ thời Pháp thuộc, trải qua nhiều giai đoạn phát triển với tốc độ tăng trưởng nhanh. Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội: đời sống khó khăn ở vùng sâu, vùng xa khiến nhiều người tìm đến tôn giáo như điểm tựa tinh thần. Nhóm yếu tố văn hóa: bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào Jrai, Bahnar có nhiều điểm giao thoa với giáo lý Tin lành. Nhóm yếu tố địa lý: đường biên giới dài tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo nước ngoài tác động đến hoạt động đạo Tin lành trong tỉnh. Nhóm yếu tố thể chế: sự thay đổi của hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức quản lý.

2.2. Đánh giá kết quả và hạn chế trong công tác quản lý hiện nay

Công tác quản lý nhà nước đối với đạo Tin lành tại Gia Lai đạt được một số kết quả đáng ghi nhận. Hệ thống tổ chức quản lý tôn giáo từ tỉnh đến cơ sở được kiện toàn. Các hoạt động sinh hoạt tôn giáo tập trung được cấp phép đúng quy định. Tình hình an ninh, trật tự liên quan đến tôn giáo cơ bản ổn định. Tuy nhiên, nhiều hạn chế vẫn tồn tại. Năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo ở cấp xã chưa đồng đều. Công tác nắm bắt tình hình tại vùng sâu, vùng xa còn bị động. Một số tín đồ tham gia sinh hoạt tôn giáo không đúng địa điểm đã đăng ký. Việc quản lý người nước ngoài hoạt động tôn giáo trên địa bàn còn lỏng lẻo. Nguồn kinh phí dành cho công tác tôn giáo còn hạn chế so với yêu cầu thực tiễn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đạo Tin lành

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đạo Tin lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, hoàn thiện hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương. Nghị định số 162/2017/NĐ-CP và Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2018 đã tạo hành lang pháp lý quan trọng. Tuy nhiên, cần có hướng dẫn cụ thể áp dụng cho từng địa phương. Thứ hai, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng giao tiếp, nắm bắt tâm lý đối tượng quản lý. Thứ ba, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến tận thôn, làng, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thứ tư, phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số trong việc vận động, thuyết phục tín đồ. Thứ năm, tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý hoạt động tôn giáo xuyên biên giới. Cuối cùng, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị vào công tác quản lý tôn giáo.

3.1. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực cán bộ quản lý

Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo cần được hoàn thiện theo hướng rõ trách nhiệm, tăng tính liên thông. Ban Tôn giáo tỉnh đóng vai trò đầu mối, phối hợp với Công an, Bộ đội Biên phòng, Sở Nội vụ và chính quyền cấp huyện, cấp xã. Cần xây dựng quy chế phối hợp cụ thể, có cơ chế trao đổi thông tin thường xuyên. Đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo cần được đào tạo bài bản về lý luận chính trị, pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ. Đặc biệt, cần tuyển chọn cán bộ là người dân tộc thiểu số am hiểu phong tục, tập quán địa phương. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công tác quản lý tôn giáo gắn với trách nhiệm người đứng đầu.

3.2. Tăng cường tuyên truyền vận động và phát huy vai trò cộng đồng

Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo cần được đổi mới về nội dung và hình thức. Sử dụng tiếng dân tộc trong tuyên truyền tại vùng đồng bào Jrai, Bahnar. Phát huy vai trò già làng, trưởng thôn, người có uy tín trong việc vận động tín đồ sinh hoạt tôn giáo đúng pháp luật. Xây dựng mô hình điểm về quản lý tôn giáo tại cơ sở, nhân rộng cách làm hay. Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa chính quyền và đại diện tổ chức tôn giáo để kịp thời tháo gỡ khó khăn. Lồng ghép nội dung tuyên truyền tôn giáo với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

IV. Kết luận và ứng dụng trong thực tiễn quản lý tôn giáo tại Gia Lai

Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Tin lành trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã đạt được một số kết quả quan trọng. Về mặt lý luận, đề tài đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với tôn giáo, làm rõ khái niệm, nội dung, nguyên tắc và phương pháp quản lý. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đã đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động đạo Tin lành tại Gia Lai, chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại. Từ phân tích nguyên nhân, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với đạo Tin lành trên địa bàn tỉnh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Về lý luận, đóng góp thêm luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu quản lý nhà nước về tôn giáo ở khu vực Tây Nguyên. Về thực tiễn, cung cấp cơ sở tham khảo cho Ban Tôn giáo tỉnh, chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách, triển khai biện pháp quản lý hiệu quả hơn. Tuy nhiên, đề tài vẫn còn một số hạn chế về phạm vi nghiên cứu và dữ liệu cập nhật. Cần có thêm các công trình nghiên cứu chuyên sâu hơn trong tương lai.

4.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài nghiên cứu

Đề tài đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trong điều kiện hiện nay. Việc tổng hợp, phân tích các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo đã cung cấp nền tảng khoa học vững chắc. Nghiên cứu cũng so sánh kinh nghiệm quản lý tôn giáo của một số địa phương trong nước và quốc tế, từ đó rút ra bài học áp dụng cho Gia Lai. Đóng góp mới của đề tài là phân tích mối quan hệ giữa đặc thù văn hóa dân tộc với hoạt động đạo Tin lành tại khu vực Tây Nguyên. Đây là góc nhìn cần thiết để hiểu đúng bản chất vấn đề và xây dựng giải pháp quản lý phù hợp với thực tiễn địa phương.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển đề tài

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào công tác quản lý tôn giáo tại tỉnh Gia Lai. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện cơ chế phối hợp, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường tuyên truyền có tính khả thi cao. Ban Tôn giáo tỉnh và chính quyền các cấp có thể tham khảo để xây dựng kế hoạch, chương trình công tác tôn giáo hàng năm. Về hướng phát triển, cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá hiệu quả thực thi Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2018 tại Gia Lai. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến công tác quản lý tôn giáo cũng là hướng đi tiềm năng. Các công trình tiếp theo nên mở rộng phạm vi sang các tôn giáo khác trên địa bàn tỉnh.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O B N IV ……………./………………… ……/…… H C VI N HÀNH CHÍNH QU C GIA TR N TH MINH HÀ QU N LÝ NHÀ N C Đ I V I HO T Đ NG C A Đ O TIN LÀNH TRÊN Đ A BÀN T NH GIA LAI LU N VĔN TH C Sƾ: QU N LÝ CÔNG ĐĔK LĔK, NĔM 2018 B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O B N IV ………………. H C VI N HÀNH CHÍNH QU C GIA TR N TH MINH HÀ QU N LÝ NHÀ N C Đ I V I HO T Đ NG C A Đ O TIN LÀNH TRÊN Đ A BÀN T NH GIA LAI LU N VĔN TH C Sƾ QU N LÝ CÔNG Mã s : 60.03 NG IH NG DẪN KHOA H C: PGS. HOÀNG VĔN CH C ĐĔK LĔK - 2018 L I CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu c a riêng tôi dưới sự hướng dẫn c a PGS. Các s liệu, trình bày trong luận vĕn là trung thực. TÁC GI Tr n Th Minh Hà L IC M N Qua hai nĕm học tập dưới mái trư ng Học viện Hành chính qu c gia, là môi trư ng để tôi tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao nhận thức, trình độ lý luận chính trị, kiến thức lý luận, công tác qu n lý nhà nước. Bước đ u hình thành được kỹ nĕng nghiên cứu, xử lý những v n đề thực tiễn. Những kiến thức mà tôi học tập là hành trang giúp tôi khi ra trư ng vận d ng vào thực tiễn công tác được t t h n, hoàn thành mọi nhiệm v mà Đ ng và ngành giao cho. Để hoàn thành được đề tài luận vĕn th c sĩ này, ngoài sự c gắng c a b n thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ c a nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết, tôi xin trân trọng bày t lòng biết n sâu sắc đến PGS. Hoàng Vĕn Chức, ngư i đã dành nhiều th i gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận vĕn. Tôi cũng xin trân trọng c m n các th y, cô Học Viện Hành chính Qu c gia đã t o mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Cu i cùng, tôi xin gửi l i c m n đến c quan Ban Tôn giáo tỉnh Gia Lai, gia đình, b n bè, đồng nghiệp, những ngư i đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện luận vĕn c a mình. Mặc dù đã có nhiều c gắng để hoàn thành luận vĕn một cách hoàn chỉnh. Song, do h n chế về th i gian, kiến thức và một s nội dung nh y c m do yêu c u b o mật. B i vậy, luận vĕn không thể tránh kh i những thiếu sót nh t định mà b n thân chưa th y được. Tôi r t mong được sự góp ý c a th y cô và các b n đồng nghiệp để luận vĕn được hoàn chỉnh h n. Tôi xin chân thành c m n. Tác gi Tr n Th Minh Hà M CL C Trang Trang ph bìa L i cam đoan L ic m n M cl c Danh m c các b ng M Đ U 1 Ch ng 1: C S KHOA H C QU N LÝ NHÀ N CĐ IV I HO T Đ NG C A Đ O TIN LÀNH 10 1. Đ o Tin lành và qu n lý nhà n c đ i v i ho t đ ng c a đ o Tin 12 lành 1. S c n thi t qu n lý nhà n c đ i v i ho t đ ng c a đ o Tin lành 20 1. Ch th , n i dung qu n lý nhà n c đ i v i ho t đ ng c a đ o Tin lành 25 1. Kinh nghi m qu n lý nhà n c đ i v i ho t đ ng c a đ o Tin 31 lành c a m t s đ a ph ng Ch ng 2: TH C TR NG QU N LÝ NHÀ N C Đ I V I HO T 38 Đ NG C A Đ O TIN LÀNH TRÊN Đ A BÀN T NH GIA LAI 2. Nh ng y u t và nhân t nh h ng đ n ho t đ ng c a đ o Tin 38 lành t nh Gia Lai 2. Th c tr ng ho t đ ng c a đ o Tin lành trên đ a bàn t nh Gia Lai 44 2. Qu n lý nhà n c đ i v i đ o Tin lành trên đ a bàn t nh Gia Lai 60 2. Đánh giá qu n lý nhà n c đ i v i đ o Tin lành 70 Ch ng 3: QUAN ĐI M VÀ GI I PHÁP HOÀN THI N QU N LÝ NHÀ N C Đ I V I HO T Đ NG C A Đ O TIN 74 LÀNH TRÊN Đ A BÀN T NH GIA LAI 3. Quan đi m, ch tr ng c a Đ ng đ i v i đ o Tin lành 74 3. D báo xu h ng phát tri n c a đ o Tin lành trên đ a bàn Tây 75 Nguyên và t nh Gia Lai 3. M t s ki n ngh 97 K T LU N 100 DANH M C TÀI LI U THAM KH O 102 PH L C 109 DANH M C CÁC B NG PH L C Trang B ng 1. Các chi hội thuộc Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Nam) trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Tính đến tháng 6/2017) ……………………………………… 109 B ng 1. Hội thánh thuộc Hội Truyền giáo C đ c trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Tính đến tháng 6/2017) ………… 118 B ng 1. Các điểm nhóm Tin lành Việt Nam (miền Nam) đã đĕng ký sinh ho t theo Chỉ thị s 01/2005/CT-TTg c a Th tướng Chính ph (Tính đến tháng 6/2017) 119 B ng 1. Các điểm nhóm Tin lành thuộc Truyền giáo C đ c Việt Nam đã đĕng ký sinh ho t theo Chỉ thị s 01/2005/CT- TTg c a Th tướng Chính ph …………. Điểm nhóm Tin lành C đ c Ph c lâm Việt Nam t i huyện Chư Sê đã đĕng ký sinh ho t theo Chỉ thị 01/2005/CT-TTg c a Th tướng Chính ph (Tính đến tháng 6/2017). Th ng kế các điểm nhóm Tin lành chưa đĕng ký sinh ho t theo chỉ thị s 01/2005/CT-TTg c a Th tướng Chính Ph (Tính đến tháng 6/2017)………… 136 M Đ U 1. Lý do ch n đ tài lu n vĕn Đ o Tin lành du nhập vào Việt Nam từ nĕm 1911, do Hội Liên hiệp C đ c và Truyền giáo (Christian and Missionary Alliance), gọi tắt là Tổ chức CMA, truyền nhập. H n một thế kỷ qua, mặc dù có những bước thĕng tr m trong quá trình tồn t i và phát triển, song với lòng kiên đ o c a các nhà truyền giáo trong sứ mệnh “M rộng Nước Chúa”, cho đến nay đ o Tin lành đã tr thành một tôn giáo lớn, có nh hư ng nhiều mặt đến đ i s ng xã hội Việt Nam. Tuy xu t hiện muộn so với những tôn giáo khác, nhưng đ o Tin lành l i phát triển khá nhanh, đặc biệt các vùng dân tộc thiểu s . Là một tôn giáo c i cách, có nhiều yếu t tiến bộ, luật lệ, lễ nghi, tổ chức giáo hội đ n gi n, đề cao tính dân ch . Nên đ o Tin lành có sức h p dẫn m nh mẽ đ i với đ i s ng vĕn hóa tinh th n c a đồng bào dân tộc thiểu s , tr thành một nhu c u không thể thiếu. Với giáo lý rĕn con ngư i s ng tiết kiệm và chuẩn mực đ o đức, đ o Tin lành có tác d ng điều chỉnh hành vi, nhân cách c a con ngư i, tác động tích cực tới suy nghĩ và hành động c a một bộ phận đồng bào, phù hợp với quan điểm c a Đ ng và Nhà nước trong chính sách đ i với tôn giáo. Một mặt, đ o Tin lành góp ph n h n chế một s h t c trong tang ma và cưới xin, gi m bớt các tệ n n xã hội như trộm cắp, ma túy, ngo i tình, b o lực trong gia đình, ph n nào đáp ứng nhu c u tâm linh c a một bộ phận đồng bào các dân tộc Jrai và dân tộc Bahnar. Tuy nhiên, bên c nh những mặt tích cực nh t định đ o Tin lành nói chung còn bộc lộ nhiều h n chế như làm tĕng nhanh dân s nh hư ng đến nền kinh tế, t o sự va ch m với các tập t c gia đình - xã hội, tín ngưỡng cổ truyền c a cộng đồng dân tộc thiểu s . Th i gian g n đây, đ o Tin lành đẩy m nh việc truyền giáo vào vùng đồng bào dân tộc thiểu s khu vực Tây Nguyên, trong đó có tỉnh Gia Lai. Với vị trí chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - qu c phòng, là n i tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu s với nhiều tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau, trình độ dân trí còn th p, trình độ s n xu t còn kém phát triển so với những vùng khác, nên các thế lực thù địch, ch ng đ i nhà nước luôn quan tâm đặt biệt tới Gia Lai và đang 1 ra sức lợi d ng đ o Tin lành, lôi kéo, kích động giáo dân, tuyên truyền cho việc thành lập “Nhà nước Đêga” với những luận điệu và hành vi hết sức ph n động, gây nên nhiều hệ l y x u về chính trị, vĕn hoá, xã hội, cá biệt có n i đã tr thành “Điểm nóng” tôn giáo. Điều đó cho th y, ho t động c a đ o Tin lành Việt Nam hiện nay, bên c nh những yếu t tôn giáo thu n túy còn chứa đựng nhiều v n đề mang tính phi tôn giáo nên r t phức t p. Đ o Tin lành du nhập vào tỉnh Gia Lai từ 1930 – 1931, đến nĕm 1975 đã có sự phát triển khá rộng trong vùng đồng bào dân tộc thiểu s . Sau nĕm 1975, đ o Tin lành có sự suy gi m, do nhiều nguyên nhân và đến nĕm 1980 đ o Tin lành bắt đ u ph c hồi và phát triển c bề rộng và bề sâu nhiều dân tộc và nhiều vùng khác nhau với 1.941 tín đồ 10/13 huyện, thị xã và có 05 h ệ phái Tin lành và đến nay, tỉnh Gia Lai đã có 18 hệ phái Tin lành sinh ho t với kho ng 138.141 tín đồ là ng ời Kinh; 136.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ