Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ, cải cách thủ tục hành chính được xác định là khâu đột phá chiến lược nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ hiện đại. Tại quận Nam Từ Liêm – đơn vị hành chính được thành lập theo Nghị quyết 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ – nhu cầu giải quyết công việc hành chính của tổ chức và công dân tăng nhanh với hàng chục nghìn hồ sơ mỗi năm. Tuy nhiên, việc vận hành cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại cấp cơ sở vẫn còn gặp nhiều khó khăn, khi tỷ lệ hồ sơ quá hạn ở các lĩnh vực phức tạp như đất đai và xây dựng dao động từ 5% đến 8%, đồng thời sự phối hợp giữa cấp phường và các phòng chuyên môn cấp quận còn thiếu tính đồng bộ.

Luận văn thạc sĩ Quản lý công chuyên ngành Quản lý công (mã số 60 38 04 03) của tác giả Bùi Kim Cúc, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đinh Văn Mậu tại Học viện Hành chính Quốc gia, tập trung giải quyết toàn diện bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại 05 phường trọng điểm gồm Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Trung Văn, Cầu Diễn và Mễ Trì trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2016. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 98%, giảm thiểu 30% thời gian giao dịch của người dân và thúc đẩy hiện đại hóa bộ máy hành chính nhà nước cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Nền hành chính phục vụ, lấy sự hài lòng của công dân làm thước đo đánh giá chất lượng hoạt động công vụ. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác giữa 04 cấu phần then chốt: thể chế quy trình, tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ công chức và hạ tầng kỹ thuật công sở.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 04 khái niệm trọng tâm:

  • Cải cách hành chính: Quá trình thay đổi có kế hoạch, có chủ đích nhằm hoàn thiện thể chế, cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực của bộ máy hành chính công.
  • Thủ tục hành chính: Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu do cơ quan nhà nước quy định để giải quyết công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.
  • Cơ chế một cửa: Cách thức giải quyết công việc tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước.
  • Cơ chế một cửa liên thông: Cách thức phối hợp giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan cùng cấp hoặc giữa các cấp chính quyền, trong đó người dân chỉ nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một đầu mối duy nhất.

Cơ sở pháp lý nền tảng được xác lập dựa trên Nghị quyết 38/CP ngày 04/5/1994, Quyết định 181/2003/QĐ-TTg, Quyết định 93/2007/QĐ-TTg, Quyết định 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 07/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Các văn bản này quy định chuẩn mực diện tích Bộ phận một cửa cấp xã tối thiểu là 40m2 với ít nhất 50% diện tích dành cho nơi ngồi chờ của cá nhân, tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra xã hội học với tổng quy mô mẫu là 300 phiếu khảo sát, bao gồm 250 công dân đến giao dịch và 50 cán bộ, công chức làm việc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của 05 phường thuộc quận Nam Từ Liêm từ năm 2014 đến năm 2016. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn (50 công dân và 10 công chức trên mỗi phường) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các phường có mức độ đô thị hóa khác nhau.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh đối chiếu là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của công dân, xác định tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn theo từng lĩnh vực chuyên môn, đồng thời làm rõ những điểm nghẽn trong quy trình phối hợp liên thông giữa cấp phường và cấp quận. Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương giúp kiểm chứng độ tin cậy của các số liệu thống kê.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn tại Bộ phận một cửa của 05 phường đạt mức bình quân 93,5%. Trong đó, lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch đạt tỷ lệ đúng hạn cao nhất với 98,2%, trong khi lĩnh vực Địa chính - Xây dựng và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông chỉ đạt 86,4% đúng hẹn.

Thứ hai, mức độ hài lòng chung của công dân đối với tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức đạt 87,6%. Tuy nhiên, vẫn còn 12,4% người dân phản ánh việc phải đi lại bổ sung hồ sơ từ 2 đến 3 lần do công chức hướng dẫn chưa bao quát toàn bộ yêu cầu ngay từ lần tiếp nhận đầu tiên.

Thứ ba, về điều kiện cơ sở vật chất, 100% các phường khảo sát đã bảo đảm diện tích phòng làm việc từ 40m2 trở lên theo đúng quy định tại Quyết định 09/2015/QĐ-TTg. Dù vậy, tỷ lệ đồng bộ trang thiết bị điện tử hiện đại như máy tra cứu thông tin cảm ứng, hệ thống bốc số tự động và mạng nội bộ liên thông mới chỉ đạt khoảng 60% giữa các đơn vị.

Thứ tư, đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận một cửa gồm 07 chức danh công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức phải chịu áp lực công việc rất lớn khi bình quân mỗi công chức xử lý từ 25 đến 35 bộ hồ sơ mỗi ngày, trong khi chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc còn nhiều hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tỷ lệ trễ hẹn 13,6% trong các thủ tục liên thông đất đai là do quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân cấp phường với các phòng ban chuyên môn cấp quận (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai) chưa xác định rõ thời hạn trách nhiệm ở từng khâu thẩm định. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hoàn thành hồ sơ đúng hạn giữa các nhóm thủ tục hành chính và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của công dân theo 05 tiêu chí cốt lõi: thời gian giải quyết, thái độ công chức, tính minh bạch của thủ tục, tiện ích cơ sở vật chất và chi phí tuân thủ.

So sánh với các nghiên cứu trước đây như công trình của tác giả Trần Ngọc Quả (2014) tại quận Ngô Quyền, Hải Phòng (ghi nhận tỷ lệ trễ hẹn đất đai khoảng 15%) và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Sĩ Minh (2013) tại thành phố Cần Thơ, kết quả nghiên cứu tại quận Nam Từ Liêm phản ánh rõ nét đặc thù của một đô thị mới thành lập. Tốc độ chuyển dịch đất đai nhanh và áp lực hồ sơ tăng cao đòi hỏi quy trình liên thông phải được chuẩn hóa và số hóa toàn diện để loại bỏ tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các cấp hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông:

  1. Tái cấu trúc và chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm chỉ đạo rà soát toàn diện, cắt giảm tối thiểu 25% các bước trung gian không cần thiết, rút ngắn 30% thời gian xử lý các thủ tục liên thông đất đai và cấp phép xây dựng, hoàn thành ban hành quy chế phối hợp liên thông mới trước quý II năm 2017.
  2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng một cửa điện tử: Ủy ban nhân dân quận phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông nâng cấp hạ tầng phần mềm, hướng tới mục tiêu 100% hồ sơ thủ tục hành chính được quản lý trên môi trường mạng và tích hợp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trước năm 2018.
  3. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức: Phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn mỗi năm về văn hóa công sở, kỹ năng giao tiếp hành chính và nghiệp vụ số cho 100% công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
  4. Xây dựng bộ tiêu chí giám sát và hoàn thiện chế độ đãi ngộ: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận triển khai bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc gắn với mức độ hài lòng của công dân (phấn đấu đạt trên 95%), đồng thời kiến nghị áp dụng mức phụ cấp trách nhiệm từ 0,3 đến 0,5 mức lương cơ sở cho công chức một cửa trong giai đoạn 2017 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo và quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và phường, xã: Nắm bắt mô hình tổ chức, quy chế phối hợp liên thông 02 cấp và các giải pháp thực tiễn giúp giảm tỷ lệ hồ sơ quá hạn xuống dưới 2%, nâng cao chỉ số cải cách hành chính địa phương.
  2. Công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp cơ sở: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để chuẩn hóa kỹ năng tiếp nhận, thẩm định hồ sơ theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg và kiểm soát quy trình giao tiếp nhằm không để công dân phải bổ sung hồ sơ quá 01 lần.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý công, Luật Hành chính: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực chứng với 300 mẫu khảo sát, phương pháp phân tích liên thông đa cấp và khung lý luận vững chắc về cải cách thủ tục hành chính tại các đô thị mới tách lập địa giới.
  4. Chuyên gia tư vấn và hoạch định chính sách công: Khai thác các bài học kinh nghiệm về chuyển đổi từ nền hành chính cai quản sang nền hành chính phục vụ, làm cơ sở hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế một cửa và một cửa liên thông khác nhau như thế nào? Cơ chế một cửa là quy trình giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của một cơ quan nhà nước tại một đầu mối duy nhất. Trong khi đó, cơ chế một cửa liên thông áp dụng cho các thủ tục thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan cùng cấp hoặc giữa các cấp chính quyền khác nhau, nhưng cá nhân, tổ chức chỉ cần nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một đầu mối tiếp nhận duy nhất.

  2. Tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị của Bộ phận một cửa cấp phường là gì? Theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, Bộ phận một cửa cấp xã, phường phải có diện tích tối thiểu 40m2, trong đó tối thiểu 50% diện tích dành để bố trí chỗ ngồi chờ cho người dân. Nơi làm việc phải trang bị máy vi tính kết nối mạng, máy in, máy photocopy, quạt mát hoặc điều hòa, bàn viết hồ sơ và bảng niêm yết công khai thủ tục.

  3. Vì sao thủ tục liên thông đất đai tại cấp cơ sở thường có tỷ lệ trễ hẹn cao? Khảo sát tại 05 phường quận Nam Từ Liêm cho thấy tỷ lệ trễ hẹn hồ sơ đất đai chiếm 13,6% do nguồn gốc đất phức tạp cần nhiều thời gian xác minh thực địa, kết hợp với quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân phường và các phòng chuyên môn cấp quận chưa được điện tử hóa hoàn toàn.

  4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước khi giải quyết hồ sơ hành chính quá hạn là gì? Khi hồ sơ bị quá hạn, cơ quan có trách nhiệm phải phát hành văn bản giải trình lý do chậm trễ kèm theo thư xin lỗi gửi đến người dân. Đồng thời, cán bộ thụ lý phải thông báo cụ thể thời hạn trả kết quả lần sau và cập nhật trạng thái hồ sơ trên sổ theo dõi hoặc phần mềm điện tử.

  5. Những chức danh công chức nào được bố trí làm việc tại Bộ phận một cửa cấp phường? Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường căn cứ vào khối lượng công việc để phân công cán bộ từ 07 chức danh công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức, trọng tâm là công chức Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Văn phòng - Thống kê và Lao động - Thương binh và Xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân cấp phường.
  • Phân tích thực trạng vận hành tại 05 phường thuộc quận Nam Từ Liêm với cỡ mẫu 300 đối tượng khảo sát, xác định tỷ lệ giải quyết đúng hẹn đạt 93,5% và tỷ lệ hài lòng đạt 87,6%.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân gây ra 13,6% hồ sơ trễ hẹn trong lĩnh vực đất đai do hạn chế về cơ chế phối hợp liên thông dọc và sự thiếu đồng bộ của hạ tầng công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp đồng bộ với lộ trình thực hiện đến năm 2018 nhằm số hóa 100% hồ sơ tiếp nhận và cắt giảm 30% thời gian giải quyết công việc.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu thực tiễn quý báu giúp chính quyền đô thị nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và cải thiện chế độ đãi ngộ cho đội ngũ công chức trực tiếp phục vụ nhân dân.

Trong giai đoạn 2017 - 2020, việc triển khai đồng bộ các giải pháp này là chìa khóa then chốt để xây dựng nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, công khai và minh bạch. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các mô hình và giải pháp quản lý công giá trị này.