Luận án tiến sĩ chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã - Học viện Hành chính Quốc gia (2021)

Nghiên cứu chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại các trường chính trị khu vực sông Hồng. Phân tích hiệu quả đào tạo, năng lực quản lý địa phương.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

206
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã

Chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã là khái niệm cốt lõi trong công tác đào tạo nguồn nhân lực khu vực hành chính cơ sở. Hoạt động này do các trường chính trị tỉnh, thành phố đảm nhận, nhằm nâng cao trình độ lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ cấp xã. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Anh (2021) chỉ ra rằng, chất lượng bồi dưỡng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, năng lực giảng viên và điều kiện cơ sở vật chất. Khu vực đồng bằng sông Hồng có đặc thù riêng về kinh tế - xã hội, đặt ra yêu cầu bồi dưỡng phải phù hợp với thực tiễn địa phương. Cán bộ, công chức cấp xã giữ vai trò trực tiếp triển khai chính sách, phục vụ nhân dân. Do đó, nâng cao chất lượng bồi dưỡng không chỉ là yêu cầu quản lý mà còn là đòi hỏi từ thực tiễn phát triển đất nước.

1.1. Khái niệm cán bộ công chức cấp xã và tiêu chuẩn đào tạo

Cán bộ, công chức cấp xã là người được bầu cử, tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy hành chính nhà nước tại xã, phường, thị trấn. Theo quy định pháp luật, nhóm đối tượng này phải đạt tiêu chuẩn về trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Hoạt động bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nâng ngạch, chuyển ngạch hoặc cập nhật kiến thức mới. Các trường chính trị tỉnh đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý nhà nước cho cán bộ cấp xã. Tiêu chuẩn đào tạo bao gồm kiến thức lý luận, kỹ năng thực hành và thái độ phục vụ nhân dân.

1.2. Vai trò của trường chính trị tỉnh trong công tác bồi dưỡng

Trường chính trị tỉnh, thành phố là cơ sở đào tạo trực thuộc hệ thống giáo dục lý luận chính trị của Đảng. Trường có nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã về lý luận chính trị, hành chính công và kỹ năng quản lý. Nghiên cứu chỉ ra rằng, hiệu quả hoạt động của trường chính trị phụ thuộc vào đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo và cơ sở hạ tầng. Tại khu vực đồng bằng sông Hồng, các trường chính trị đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách giữa yêu cầu đào tạo và năng lực thực tế của học viên. Việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy là giải pháp then chốt.

II. Phân tích thực trạng chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã

Thực trạng chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại các trường chính trị khu vực đồng bằng sông Hồng cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Về mặt tích cực, hệ thống chương trình bồi dưỡng đã được chuẩn hóa, nội dung bám sát yêu cầu thực tiễn công tác. Nhiều học viên sau bồi dưỡng đã nâng cao được năng lực tham mưu, xử lý tình huống và thực thi công vụ. Tuy nhiên, chất lượng bồi dưỡng chưa đồng đều giữa các tỉnh. Phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn theo hình thức truyền đạt một chiều, thiếu tương tác và thực hành. Nội dung chương trình chậm được cập nhật, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu cải cách hành chính. Đội ngũ giảng viên một số nơi còn hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tại nhiều trường chưa đạt chuẩn. Thời gian bồi dưỡng ngắn, không đủ để học viên tiếp thu sâu kiến thức. Kết quả đánh giá sau bồi dưỡng chủ yếu dựa vào bài kiểm tra, chưa đo lường được sự thay đổi hành vi thực tế.

2.1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng hiện nay

Đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Thứ nhất, tiêu chí về mục tiêu đào tạo: chương trình phải đáp ứng được yêu cầu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Thứ hai, tiêu chí về nội dung: kiến thức phải thiết thực, cập nhật và phù hợp với đối tượng học viên. Thứ ba, tiêu chí về phương pháp: cần đa dạng hóa hình thức giảng dạy, tăng cường thực hành, tình huống. Thứ tư, tiêu chí về đội ngũ giảng viên: phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn. Thứ năm, tiêu chí về kết quả đầu ra: học viên phải vận dụng được kiến thức vào công việc thực tế.

2.2. Những hạn chế và thách thức trong công tác bồi dưỡng

Công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đối mặt với nhiều thách thức. Ngân sách dành cho đào tạo bồi dưỡng còn hạn chế, dẫn đến thiếu nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất. Chương trình đào tạo thiếu tính hệ thống, chưa xây dựng được lộ trình bồi dưỡng liên tục cho từng nhóm đối tượng. Sự phối hợp giữa các trường chính trị với cơ quan quản lý cán bộ chưa chặt chẽ. Nhu cầu học tập của cán bộ cấp xã ngày càng đa dạng nhưng khả năng đáp ứng của nhà trường còn hạn chế. Ngoài ra, công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sau bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng mức.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã

Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, xây dựng chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực, chú trọng phát triển kỹ năng thực hành thay vì truyền đạt lý thuyết thuần túy. Đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng phương pháp học tập dựa trên tình huống, thảo luận nhóm và mô phỏng thực tế. Tăng cường năng lực đội ngũ giảng viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng và cử giảng viên đi thực tế tại cơ quan hành chính. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại. Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng toàn diện, bao gồm đánh giá quá trình và đánh giá kết quả. Tăng cường sự phối hợp giữa trường chính trị với các sở, ban, ngành địa phương. Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong đào tạo, công khai minh bạch kết quả bồi dưỡng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo.

3.1. Đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng theo hướng thực tiễn

Đổi mới nội dung bồi dưỡng cần bám sát yêu cầu thực tiễn công tác của cán bộ cấp xã. Chương trình đào tạo phải được xây dựng theo hướng modular, cho phép học viên lựa chọn theo nhu cầu chuyên môn. Phương pháp giảng dạy cần chuyển từ truyền thụ sang tương tác, lấy người học làm trung tâm. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, sử dụng hệ thống quản lý học tập trực tuyến. Tăng cường thời lượng thực hành, xây dựng ngân hàng tình huống thực tế từ công tác quản lý hành chính cấp xã. Đánh giá kết quả học tập thông qua dự án, bài tập nhóm thay vì chỉ dựa vào bài thi.

3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất

Đội ngũ giảng viên là yếu tố quyết định chất lượng bồi dưỡng. Cần xây dựng chính sách thu hút giảng viên có trình độ cao, kinh nghiệm thực tiễn. Tổ chức tập huấn phương pháp giảng dạy hiện đại cho giảng viên. Cử giảng viên đi thực tế tại các cơ quan hành chính để tích lũy kinh nghiệm. Đầu tư xây dựng thư viện số, phòng học thông minh và hệ thống thiết bị dạy học hiện đại. Xây dựng cơ chế đánh giá năng lực giảng viên định kỳ. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo giảng viên. Mời chuyên gia từ cơ quan thực tế tham gia giảng dạy.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu chất lượng bồi dưỡng

Nghiên cứu về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại các trường chính trị khu vực đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều đóng góp quan trọng cho lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về chất lượng bồi dưỡng, xây dựng khung tiêu chí đánh giá toàn diện. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng tại các trường chính trị tỉnh, thành phố trong khu vực và mở rộng ra các vùng miền khác. Các kiến nghị chính sách đã được đề xuất gửi đến Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan. Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế về phạm vi khảo sát và thời gian theo dõi. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi, áp dụng phương pháp nghiên cứu dài hạn để đánh giá tác động thực tế của các giải pháp đề xuất.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu vào lý luận và thực tiễn

Nghiên cứu đã đóng góp nhiều giá trị quan trọng. Về lý luận, luận án xây dựng khung lý thuyết về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa chúng. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về thực trạng bồi dưỡng tại khu vực đồng bằng sông Hồng. Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng được xây dựng có thể áp dụng ngay trong thực tế. Các giải pháp đề xuất dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo tính khả thi. Nghiên cứu cũng tạo nền tảng cho các công trình tiếp theo.

4.2. Kiến nghị chính sách và hướng phát triển đào tạo cán bộ cấp xã

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất nhiều kiến nghị quan trọng. Đối với Bộ Nội vụ, cần ban hành quy chuẩn chất lượng bồi dưỡng thống nhất toàn quốc. Đối với các trường chính trị, cần xây dựng chiến lược phát triển đào tạo dài hạn. Đối với chính quyền địa phương, cần tăng cường đầu tư ngân sách cho công tác bồi dưỡng. Hướng phát triển đào tạo nên theo đuổi mô hình học tập suốt đời, kết hợp đào tạo trực tiếp và trực tuyến. Cần xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo chuẩn hóa, minh bạch và có cơ chế giám sát hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận án tiến sĩ chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã của các trường chính trị tỉnh thành phố khu vực

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Khi nghiên cứu về bồi dưỡng nói chung và bồi dưỡng CB,CC nói riêng, các nghiên cứu thường được tiếp cận theo các lý thuyết liên quan như: các nguyên tắc học tập, các lý thuyết về thay đổi hành vi, các lý thuyết về động lực học tập hay lý thuyết hệ thống. Bên cạnh đó, khi bàn về kết quả, chất lượng và hiệu quả của các CTBD, các nghiên cứu thường đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hay hiệu quả của bồi dưỡng ở cả cấp độ cá nhân người học và ở cấp độ tổ chức (nơi người học làm việc). Các nghiên cứu bồi dưỡng CB,CC ở Việt Nam nói riêng cũng đi theo hướng này, thường tập trung nghiên cứu các yếu tố có tác động đến chất lượng hay hiệu quả của bồi dưỡng. Chương này trình bày tổng quan các nghiên cứu đi trước (đặc biệt là các nghiên cứu phân tích tổng hợp) liên quan đến hoạt động bồi dưỡng nói chung và bồi dưỡng CB,CC nói riêng lần lượt theo các nội dung: các nghiên cứu liên quan đến hoạt động bồi dưỡng nói chung, các nghiên cứu liên quan đến lý thuyết thay đổi hành vi, lý thuyết về động lực học tập, các nghiên cứu về kết quả, chất lượng, hiệu quả và đánh giá hoạt động bồi dưỡng, các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng CB,CC ở Việt Nam.

Những phát hiện từ nghiên cứu tổng quan sẽ là cơ sở để phát triển nghiên cứu đề tài này trong những chương sau. Một số nghiên cứu liên quan đến chất lượng bồi dưỡng nói chung  Các “nguyên tắc học tập” chung trong bồi dưỡng Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động bồi dưỡng và đặc biệt là thiết kế các CTBD thường được dựa trên nền tảng khung lý thuyết về các “nguyên tắc học tập” chung. Theo đó, có bốn “nguyên tắc” hay bốn yếu tố trong hoạt động bồi dưỡng - chuyển giao kỹ năng là: nguyên tắc về các yếu tố môi trường đồng nhất; các nguyên tắc chung trong giảng dạy; nguyên tắc các yếu tố thúc đẩy; nguyên tắc về điều kiện làm việc. Các nguyên tắc này đặc biệt có vai trò và ý nghĩa khi nghiên cứu, xem xét để đánh giá chất lượng hoạt động bồi dưỡng [53].

Nguyên tắc về các yếu tố môi trường đồng nhất được hiểu là mức độ chuyển giao học hỏi trong một môi trường/ngữ cảnh này sau đó áp dụng trong một môi trường/ngữ cảnh sau, phụ thuộc vào mức độ tương đồng giữa môi trường/ngữ cảnh thứ nhất và môi trường/ngữ cảnh thứ hai. Chẳng hạn như, trong một khóa bồi dưỡng về văn hóa, người học phải đóng vai và tương tác với các đại diện của các nền văn 10 hóa khác nhau trong bối cảnh mô phỏng những môi trường làm việc điển hình. Bản chất của nguyên tắc các yếu tố đồng nhất là có càng nhiều yếu tố trong ngữ cảnh thứ nhất giống với ngữ cảnh thứ hai, thì người học càng dễ dàng vận dụng những điều đã học từ tình huống thứ nhất vào môi trường của tình huống thứ hai. Nguyên tắc chung trong giảng dạy khẳng định rằng, mức độ chuyển giao học hỏi trong hoạt động bồi dưỡng sẽ được tối đa hóa khi người dạy được trang bị đầy đủ các quy tắc chung và lý thuyết làm nền tảng cho nội dung đào tạo.

Nguyên tắc các yếu tố thúc đẩy học tập đóng một vai trò quan trọng trong quá trình học tập. Bản chất của nguyên tắc này chính là vận dụng, phát huy tất cả các yếu tố tích cực có tác động đến chất lượng của quá trình BD để khích lệ, tạo động lực học tập cho người học, giúp người học chủ động học tập và đạt được kết quả học tập cao. Nguyên tắc về các điều kiện làm việc được hiểu rằng, kết quả bồi dưỡng phụ thuộc vào từng điều kiện thực hành, học phải đi đôi với hành, phải được thực hành. Bên cạnh đó, việc đem những kiến thức được học để thực hành, áp dụng toàn bộ cũng sẽ khác với việc chỉ được thực hành từng phần.

Nói cách khác, kết quả học tập phụ thuộc nhiều vào mức độ được thực hành của người học và những tình huống thực tế cần được thiết kế nhiều trong hoạt động bồi dưỡng. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa điều kiện thực hành và điều kiện làm việc thực tế cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả thực sự của quá trình bồi dưỡng - chuyển giao kỹ năng làm việc. Theo đó, cần kết hợp làm giảm thiểu tối đa sự khác biệt giữa các điều kiện thực tiễn và các điều kiện trong môi trường học tập để đạt được kết quả tốt trong bồi dưỡng.  Các nghiên cứu về lý thuyết thay đổi hành vi - mục tiêu của bồi dưỡng Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng khi cần phải thay đổi thì việc phải tạo được động lực để người học thay đổi thái độ hay thay đổi hành vi là các vấn đề đòi hỏi các nhà nghiên cứu hướng đến và giải thích rõ ràng vì sao phải thiết lập cơ chế thay đổi thái độ/hành vi để đạt được mục tiêu.

11 Nếu nội dung bồi dưỡng liên quan đến cải thiện thái độ hay niềm tin thì CTBD cần được xây dựng dựa trên các lý thuyết về thái độ và thay đổi thái độ. Theo Bandura, Lipsher, Miller (1960) thì thái độ như là một yếu tố quyết định đến hành vi của chủ thể [51]. Theo học giả Rokeach, Rothman (1965) nghiên cứu dưới góc độ khoa học tâm lý xã hội thì thái độ của người học chính là ưu tiên đầu tiên trong quá trình BD. Chính vì vậy, dựa trên thái độ có thể giúp dự đoán các hành vi trong tương lai của người học [70], và các nhà nghiên cứu đã luận giải sự thay đổi về thái độ/hành vi thông qua hoạt động bồi dưỡng bằng một số lý thuyết như: thuyết tăng cường tích cực (Reinforcement Theory), thuyết hoà hợp (Congruity Theory), hay thuyết hoà hợp với niềm tin (Belief Congruence Theory).

Nghiên cứu của Insko và Butzine (1967) về thuyết tăng cường tích cực cho biết kết quả thay đổi thái độ của việc học được tạo ra thông qua việc bồi đắp cho người học dựa trên các yếu tố tích cực. Thuyết này hướng vào việc làm thay đổi hành vi của con người thông qua các tác động tăng cường, những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại, còn những hành vi không được khuyến khích (không được thưởng hoặc bị phạt) sẽ có xu hướng không lặp lại [60]. Đối với lý thuyết hoà hợp, thái độ có xu hướng đơn giản tối đa. Theo đó, xu hướng lựa chọn các hành động đơn giản vì chúng dễ thực hiện hơn sẽ được ưu tiên.

Nghiên cứu lý thuyết hoà hợp niềm tin của Rokeach và Rothman (1965) đã đánh giá: việc thay đổi hành vi được coi là kết quả của sự tương tác giữa hai thái độ: thái độ hướng đến đối tượng và thái độ hướng về hoàn cảnh. Do đó, kết quả thay đổi hành vi là kết quả của việc so sánh tầm quan trọng giữa hai thái độ. Hai thái độ này có ảnh hưởng đến hành vi theo tỷ lệ thuận với tầm quan trọng nhận thức của họ đối với mỗi thái độ [70]. Bên cạnh đó, với góc nhìn mở rộng về các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến việc thay đổi hành vi, nghiên cứu của Bandura, Lipsher và Miller (1960) đề xuất quan điểm học tập xã hội (là cơ sở cho lý thuyết nhận thức xã hội) cho rằng, con người bị điều khiển không phải bởi nội lực, mà còn bởi yếu tố bên ngoài (hoàn cảnh).

Theo đó, các hoạt động/hành vi của con người là do: thái độ, đặc điểm cá nhân và hoàn cảnh môi trường tạo nên. Do đó môi trường có tác động mạnh đến thái độ, hành 12 vi của con người được thể hiện ra và tác động đến bản năng, tạo đặc điểm riêng, tạo động lực và các động cơ thúc đẩy cá nhân [51]. Một số nhân tố làm nền tảng và có thể tác động vào quá trình học tập và thay đổi hành vi của bao gồm: • Tự tin vào bản thân - khả năng thực hiện hành vi. • Kết quả mong đợi - Quyết định về hậu quả có thể xảy ra đối với hành vi.

Mức độ quan trọng của những kỳ vọng này có thể thúc đẩy hành vi. • Tự kiểm soát - khả năng kiểm soát hành vi của một cá nhân. • Củng cố - một cái gì đó làm tăng hoặc giảm khả năng một hành vi sẽ tiếp tục. • Xử lý cảm xúc - khả năng của một cá nhân để xử lý với các cảm xúc.

• Học tập quan sát - tiếp thu các hành vi bằng cách quan sát các hành động và kết quả của hành vi khác [52]. Lý thuyết về hành vi có kế hoạch. Lý thuyết về hành vi có kế hoạch cho rằng hành vi phụ thuộc vào một ý định của người thực hiện hành vi. Ý định được xác định bởi thái độ (niềm tin và giá trị về kết quả của hành vi) của cá nhân và chuẩn mực chủ quan (niềm tin về người khác hoặc xã hội nói chung nghĩ về việc người đó nên làm).

Hành vi cũng được xác định bởi sự kiểm soát nhận thức cá nhân, như nhận thức về khả năng của họ hay cảm giác tự tin để thực hiện hành vi [53]. Lý thuyết các bước thay đổi cho rằng, thay đổi là một quá trình gồm sáu giai đoạn. Chuẩn bị trước là giai đoạn mọi người không có ý định tạo ra sự thay đổi trong tương lai gần (thường được coi là 6 tháng tới). Chiêm nghiệm là giai đoạn mọi người có ý định thay đổi (trong vòng 6 tháng tới).

Mọi người trong giai đoạn này nhận thức được những ưu điểm của việc thay đổi nhưng cũng có thể xác định được nhược điểm. Chuẩn bị đại diện cho giai đoạn mọi người có kế hoạch hành động và dự định hành động trước mắt (trong vòng một tháng). Hành động là giai đoạn mọi người thực hiện thay đổi hành vi và duy trì đại diện cho giai đoạn mọi người làm việc để ngăn chặn tái phát. Cuối cùng, chấm dứt thể hiện giai đoạn mà các cá nhân có 100% hiệu quả và sẽ duy trì hành vi của họ.

Giai đoạn này là khó khăn nhất để duy trì, vì vậy nhiều người vẫn duy trì suốt đời [65].  Các nghiên cứu về động lực học tập trong bồi dưỡng Động lực học tập được coi là một trong bốn yếu tố cần được đặc biệt quan tâm trong thực hiện các nguyên tắc chung về BD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ