Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9.03) với đề tài "Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ" được nghiên cứu sinh Hoàng Đình Hiển thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hường và TS. Trịnh Thanh Hà, hoàn thành vào năm 2019.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ các định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, được cụ thể hóa qua Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; cùng Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Về bối cảnh lịch sử, từ thập niên 1960 đến 1980, đội ngũ chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực nghệ thuật của Việt Nam phần lớn được đào tạo tại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. Sau khi hệ thống này biến động, công tác đào tạo chuyển trọng tâm về các cơ sở trong nước nhưng bộc lộ nhiều hạn chế về ngoại ngữ, mức độ hợp tác học thuật quốc tế và khả năng tiếp cận nền giáo dục hiện đại. Tại vùng Bắc Trung Bộ, đội ngũ giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo còn thiếu hụt về số lượng; mất cân đối về cơ cấu độ tuổi, giới tính và chuyên ngành; mặt bằng trình độ chuyên môn thấp hơn các khối ngành khác; kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức thực tế còn hạn chế. Hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này còn phân tán, thiếu các văn bản quy phạm pháp luật mang tính đặc thù, các địa phương thực hiện chính sách theo tính chất cục bộ, thiếu thống nhất. Mặt khác, các công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật tại khu vực Bắc Trung Bộ dưới góc độ khoa học quản lý công và hành chính công vẫn chưa được thực hiện một cách toàn diện.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Để đạt mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các nội dung có thể kế thừa và những vấn đề mới đặt ra cần giải quyết.
  2. Nghiên cứu hệ thống lý luận, các căn cứ pháp lý và thực tiễn quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ.
  3. Đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cập trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật tại vùng Bắc Trung Bộ.
  4. Dự báo xu hướng phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật hiện nay.
  5. Kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm 4 câu hỏi:

  1. Tại sao nhà nước cần quản lý, phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ?
  2. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
  3. Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ những năm qua đã đạt được những kết quả và còn những hạn chế như thế nào? Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra là gì?
  4. Việc hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ ở Việt Nam hiện nay đang dựa vào xu thế, quan điểm, định hướng nào và cần có giải pháp gì?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Trong những năm qua, quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng cũng còn nhiều hạn chế do chưa được quan tâm đúng mức. Nếu hoàn thiện cơ sở khoa học, chỉ ra hạn chế, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước thì kết quả phát triển đội ngũ này sẽ đạt hiệu quả tốt hơn.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Luận án tập trung nghiên cứu tại 7 cơ sở đào tạo công lập có đào tạo nghệ thuật trọng điểm tại vùng Bắc Trung Bộ, bao gồm: Trường Đại học Nghệ thuật (Đại học Huế), Học viện Âm nhạc Huế, Trường Đại học Quảng Bình, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị, Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du, và Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Nghệ An.
  • Thời gian: Luận án thu thập, xử lý dữ liệu và tài liệu từ năm 2011 đến thời điểm thực hiện nghiên cứu (năm 2019), gắn với mốc bắt đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI và Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời có tham chiếu các văn bản quản lý nhà nước ở giai đoạn trước đó.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài qua hai nhóm công trình chính:

Nhóm thứ nhất bao gồm các nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực giảng viên nói chung:

  • Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001) trong công trình "Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam" đã phân tích vai trò then chốt của giảng viên đại học, đề xuất xã hội hóa giáo dục và hoàn thiện hành lang pháp lý bình đẳng cho các loại hình cơ sở đào tạo.
  • Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (2004) với tác phẩm "Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" thuộc Chương trình KX.05 tổng kết các vấn đề lý luận và khuyến nghị về quản lý nguồn nhân lực trong giai đoạn hội nhập.
  • Phạm Minh Hạc (2007) trong "Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" nhấn mạnh yếu tố con người là trọng tâm của phát triển bền vững và quản lý nguồn nhân lực bám sát yêu cầu thị trường.
  • Giáo trình "Nguồn nhân lực" của Trường Đại học Lao động - Xã hội (2008) và giáo trình "Quản lý nguồn nhân lực xã hội" của Học viện Hành chính (2011) cung cấp khung lý thuyết về phân bổ lao động, quy hoạch và quản lý nhà nước về nhân lực xã hội.
  • Trần Khánh Đức (2010) trong "Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI" phân tích mối quan hệ giữa phát triển chương trình, chất lượng giáo dục và quản lý nguồn nhân lực.
  • Nguyễn Hữu Thân (2012) với "Quản trị nhân sự" tiếp cận quy trình quản trị từ hoạch định, tuyển dụng đến đãi ngộ trong tổ chức.
  • Trịnh Ngọc Thạch (2008) nghiên cứu mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học.
  • Phạm Văn Thuần (2009) nghiên cứu quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa ngành theo hướng tự chủ và trách nhiệm xã hội.
  • Nguyễn Văn Đệ (2010) khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ rõ tình trạng quá tải và năng lực nghiên cứu khoa học còn hạn chế.
  • Lê Thị Phương Nam (2012) khảo sát thực trạng chất lượng giảng viên đại học giai đoạn 2010 - 2015, chỉ ra nguyên nhân từ cơ chế bao cấp và công tác đánh giá.
  • Trần Thị Lan (2014) phân tích đặc thù lao động sư phạm bậc cao của trí thức giáo dục đại học.
  • Đoàn Văn Dũng (2015) nghiên cứu quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học, đề xuất chuyển từ quản lý hành chính sang kiến tạo và giám sát.
  • Nguyễn Văn Lâm (2015) nghiên cứu phát triển giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải tiếp cận theo khung năng lực.
  • Vũ Đức Lễ (2017) khảo sát chính sách tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ giảng viên đại học công lập tại Việt Nam.
  • Đoàn Thị Thu Hương (2018) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập.
  • Trần Thị Bảo Khanh (2018) nghiên cứu quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực Đồng bằng sông Hồng.
  • Các nghiên cứu quốc tế gồm: Jacqueline S. Goldberg và Bryan R. Conley (2002) nghiên cứu quản lý chất lượng giáo dục dưới áp lực tài chính đối với các nhóm ngành đào tạo đặc thù như nghệ thuật; Wagner (2006) trong báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) khẳng định vai trò của đào tạo trong việc nâng cao tính linh hoạt của lực lượng lao động.

Nhóm thứ hai là các công trình về quản lý nguồn nhân lực giảng viên trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật:

  • Vũ Tiến Dũng phân tích đặc thù quản lý nhân sự trong môi trường đào tạo nghệ thuật, nhấn mạnh sự khác biệt về quy mô lớp học nhỏ, phương pháp đào tạo mang tính cá thể và tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng cao.
  • Nguyễn Thị Thu Hằng (2015) chỉ rõ thực trạng thiếu hụt số lượng, mất cân đối cơ cấu độ tuổi, chuyên ngành và sự thiếu hụt học hàm, học vị của giảng viên khối văn hóa nghệ thuật.
  • Hoàng Đình Hiển (2016, 2017) đánh giá thực trạng năng lực thực tế của giảng viên nghệ thuật chưa tương xứng với bằng cấp, đồng thời đề xuất giải pháp về quy hoạch và đầu tư nguồn lực.
  • Vũ Dương Dũng (2016) nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên ngành múa dựa trên tiếp cận lý thuyết năng lực.
  • Bài viết trên cổng thông tin Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Nghệ An (2017) nêu bật tình trạng khan hiếm học sinh, sinh viên có năng khiếu và đề xuất 10 giải pháp đào tạo gắn với nhu cầu xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học hoặc quản lý đào tạo ngành nghệ thuật ở cấp độ vi mô, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật tại vùng Bắc Trung Bộ dưới góc độ quản lý công và khoa học hành chính. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm xác lập căn cứ lý luận và thực tiễn cho việc ban hành, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước phù hợp với vùng nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ, luận án sử dụng các định nghĩa và khung phân tích chính sau:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Luận án tiếp thu định nghĩa của Liên Hợp Quốc (UN), Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình KX-07 và giáo trình của Trường Đại học Lao động - Xã hội. Nguồn nhân lực được phân tích theo nghĩa rộng (toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động) và nghĩa hẹp (nhóm dân cư đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc có khả năng lao động tham gia vào quá trình sản xuất xã hội).
  • Khái niệm phát triển nguồn nhân lực: Tiếp cận theo quan điểm của David C. Korten và Liên Hợp Quốc, luận án xác định phát triển nguồn nhân lực ở góc độ vĩ mô là tổng thể các chính sách, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội; ở góc độ vi mô là quá trình nâng cao năng lực và thúc đẩy động cơ của người lao động trong tổ chức.
  • Phát triển nguồn nhân lực giảng viên: Tiếp cận định nghĩa của Menges J.R, phát triển giảng viên là quá trình tăng tiến về quy mô, số lượng và chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp. Luận án sử dụng mô hình biểu thị năng lực của giảng viên (Hình 1.1) gồm 3 thành tố: năng lực chuyên môn, năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứu khoa học.
  • Nghệ thuật và giảng viên nghệ thuật: Khái niệm nghệ thuật được luận giải theo quan điểm của Trần Duy Hinh, Soloviev và quan điểm mỹ học Mác - Lênin. Giảng viên được đối chiếu theo Điều 70, 71 Luật Giáo dục; Điều 54 Luật Giáo dục đại học và Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV (quy định 3 hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy: Giảng viên cao cấp hạng I, Giảng viên chính hạng II, Giảng viên hạng III).
  • Đặc thù của giảng viên nghệ thuật: Luận án khẳng định giảng viên nghệ thuật mang tính chất kép: vừa là nhà giáo, vừa là nghệ sĩ có khả năng truyền nghề, sở hữu tư duy sáng tạo và khả năng khơi gợi cảm hứng. Đặc thù đào tạo nghệ thuật vận hành theo nguyên lý "thầy già con hát trẻ", phương pháp giảng dạy mang tính truyền nghề trực tiếp, đòi hỏi thành tựu chuyên môn thể hiện qua tác phẩm, giải thưởng hoặc hoạt động biểu diễn thực tế hơn là các văn bằng học vị thuần túy như thạc sĩ hay tiến sĩ.
  • Cơ sở đào tạo nghệ thuật: Khái niệm được xây dựng dựa trên Nghị định số 32/2011/NĐ-CP và Điều 7 Luật Giáo dục đại học. Luận án nhận diện 4 đặc điểm ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ: (1) Nằm trên địa bàn kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao; (2) Hạ tầng giao thông cách trở, gây khó khăn cho việc đi lại của giảng viên và người học ở vùng núi, trung du; (3) Địa bàn sở hữu nhiều nét văn hóa đặc trưng, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với các nghệ nhân dân gian trong giảng dạy; (4) Vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề của hậu quả chiến tranh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng hệ thống phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Rà soát các chủ trương, nghị quyết của Đảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các báo cáo tổng kết ngành.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp: Phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu thực chứng thu thập tại địa phương.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Văn xã trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng Ban Giám hiệu, lãnh đạo các khoa, phòng tại các cơ sở đào tạo trong vùng.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát được thực hiện qua 2 mẫu phiếu câu hỏi (10 câu hỏi dành cho cán bộ quản lý và 10 câu hỏi dành cho giảng viên nghệ thuật) tại 7 cơ sở đào tạo công lập trong vùng.

Mẫu điều tra xã hội học thực tế được tổng hợp trong bảng sau:

Nhóm đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Số phiếu hợp lệ
Cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật 44 44 44
Giảng viên nghệ thuật tại các cơ sở đào tạo 317 309 305
Tổng cộng 361 353 349

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tập trung phân tích có hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực giảng viên và giảng viên nghệ thuật nói riêng. Tác giả phân chia các công trình thành hai mảng lớn: mảng lý luận về nguồn nhân lực giáo dục đại học và mảng thực tiễn về đặc thù quản trị nhân sự trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.

Chương này rút ra các nhận xét chung:

  • Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét vấn đề phát triển giảng viên dưới góc độ quản trị nội bộ của nhà trường hoặc quản lý chuyên ngành giáo dục, chưa đặt trong khung khổ quản lý công và chức năng quản lý nhà nước (định hướng, thể chế, đầu tư nguồn lực, thanh tra và giám sát).
  • Các công trình nghiên cứu về giảng viên nghệ thuật còn thưa thớt, chủ yếu là các bài viết mang tính phản ánh hoặc nghiên cứu phân tán ở một số trường tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách bài bản, toàn diện về thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên nghệ thuật tại địa bàn đặc thù như vùng Bắc Trung Bộ.

Từ đó, chương 1 xác định rõ các nhiệm vụ khoa học cần tiếp tục giải quyết trong các chương tiếp theo: hoàn thiện khung lý luận, khảo sát thực chứng toàn diện tại 7 cơ sở đào tạo của vùng và xây dựng hệ thống giải pháp quản lý nhà nước phù hợp.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên trong các cơ sở đào tạo

Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận nền tảng cho đề tài. Luận án làm rõ các khái niệm: nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, giảng viên, giảng viên nghệ thuật, cơ sở đào tạo và cơ sở đào tạo nghệ thuật. Tác giả phân tích cấu trúc năng lực của giảng viên nghệ thuật gồm năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm và năng lực nghiên cứu sáng tạo tác phẩm; phân tích tính đặc thù của hoạt động truyền nghề trong nghệ thuật.

Về nội dung quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật, chương 2 xác định 4 nhóm nội dung trọng tâm:

  1. Xây dựng và ban hành thể chế, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên nghệ thuật.
  2. Quy định tiêu chuẩn, vị trí việc làm; thực hiện chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh giảng viên nghệ thuật.
  3. Đầu tư nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác giảng dạy nghệ thuật và bồi dưỡng chuyên môn.
  4. Thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng đào tạo và xử lý các vi phạm pháp luật trong đào tạo nghệ thuật.

Luận án làm rõ chủ thể quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh) và đối tượng quản lý (các cơ sở đào tạo và đội ngũ giảng viên nghệ thuật). Đồng thời, tác giả phân tích các yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ, bối cảnh hội nhập quốc tế) và yếu tố chủ quan (nhận thức của chủ thể quản lý, năng lực bộ máy quản lý, đặc điểm tâm lý của nghệ sĩ - giảng viên) tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước. Cuối chương, luận án tổng kết kinh nghiệm quản lý giảng viên của một số địa phương trong nước để rút ra bài học áp dụng cho vùng Bắc Trung Bộ.

Chương 3: Thực trạng nguồn nhân lực và quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu tại địa bàn vùng Bắc Trung Bộ. Hệ thống bảng biểu số liệu thống kê được sử dụng để minh chứng cho thực trạng gồm:

Ký hiệu bảng Tên bảng biểu thống kê trong luận án Vị trí trang
Bảng 3.1 Dân số và nguồn nhân lực vùng Bắc Trung Bộ 80
Bảng 3.2 Các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ 85
Bảng 3.3 Số lượng giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo 87
Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của giảng viên nghệ thuật 91
Bảng 3.5 Cơ cấu theo độ tuổi của giảng viên nghệ thuật 92
Bảng 3.6 Cơ cấu theo giới tính giảng viên nghệ thuật 93
Bảng 3.7 Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên nghệ thuật 94
Bảng 3.8 Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật 96
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát thực trạng đầu tư, hỗ trợ nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất để phát triển đội ngũ giảng viên nghệ thuật 108

Qua phân tích số liệu, chương 3 làm rõ bức tranh thực trạng:

  • Về quy mô và cơ cấu: Đội ngũ giảng viên nghệ thuật tại 7 cơ sở đào tạo công lập vùng Bắc Trung Bộ còn thiếu về số lượng, tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng còn cao do thiếu giảng viên cơ hữu. Cơ cấu mất cân đối giữa các bộ môn âm nhạc, mỹ thuật với các chuyên ngành biểu diễn truyền thống. Cơ cấu độ tuổi có sự gián đoạn giữa thế hệ giảng viên lớn tuổi và lực lượng trẻ kế cận.
  • Về trình độ: Tỷ lệ giảng viên nghệ thuật có học vị tiến sĩ, thạc sĩ và học hàm phó giáo sư, giáo sư thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung của các trường đại học đa ngành. Nhiều giảng viên có năng khiếu chuyên môn cao nhưng thiếu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bài bản và hạn chế về trình độ ngoại ngữ, gây khó khăn cho việc nghiên cứu tài liệu quốc tế.
  • Về hoạt động quản lý nhà nước: Các địa phương đã ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nhất định. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước còn bộc lộ nhiều hạn chế:
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa chỉ đích danh đặc thù nghệ thuật, việc áp dụng các tiêu chuẩn học vị chung của giáo dục đại học gây khó khăn cho việc tuyển dụng các nghệ nhân, nghệ sĩ tài năng tham gia giảng dạy.
    • Chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài ở các tỉnh còn mang tính cục bộ, phân tán, thiếu sự liên kết vùng ("mạnh ai người ấy làm").
    • Nguồn lực đầu tư tài chính và cơ sở vật chất, trang thiết bị âm thanh, nhạc cụ, xưởng họa, sàn tập còn thiếu thốn và lạc hậu (thể hiện qua kết quả khảo sát tại Bảng 3.9).
    • Hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật còn mang tính hình thức, nể nang, chưa phản ánh thực chất chất lượng dạy và học.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ

Dựa trên kết quả dự báo xu hướng phát triển nghệ thuật và nhu cầu nhân lực phục vụ du lịch, văn hóa tại vùng Bắc Trung Bộ, chương 4 xác định các phương hướng phát triển và đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ:

  1. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ trong tình hình mới: Hoạch định quy mô, cơ cấu đội ngũ theo từng giai đoạn, gắn việc đào tạo với nhu cầu bảo tồn di sản văn hóa và phát triển kinh tế du lịch của vùng.
  2. Bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện chế độ chính sách thu hút, tuyển chọn, sử dụng, quản lý nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật: Ban hành quy định đặc thù công nhận tương đương các danh hiệu nghệ sĩ (Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú), giải thưởng chuyên ngành với các tiêu chuẩn học vị trong tuyển dụng và bổ nhiệm chức danh giảng viên. Cải thiện chế độ phụ cấp độc hại, bồi dưỡng biểu diễn và ưu đãi nghề nghiệp.
  3. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước và tăng cường đầu tư các nguồn lực cho cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ: Tăng cường đầu tư ngân sách công cho cơ sở vật chất, xưởng thực hành, phòng hòa nhạc và trang thiết bị chuyên dụng; phân định rõ thẩm quyền quản lý giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  4. Mở rộng hợp tác quốc tế phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ: Đẩy mạnh các chương trình trao đổi giảng viên, sinh viên, phối hợp tổ chức triển lãm, hội thảo nghệ thuật quốc tế và cử giảng viên đi tu nghiệp chuyên sâu ở nước ngoài.
  5. Bổ sung, hoàn thiện chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật: Đổi mới chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nghệ thuật; chuẩn hóa trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin; gắn kết đào tạo lý thuyết với thực tiễn biểu diễn và sáng tác.
  6. Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng đào tạo trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật: Xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo đặc thù cho khối ngành văn hóa nghệ thuật; khắc phục tình trạng nể nang, bảo đảm tính trung thực và khách quan trong đánh giá.

Đồng thời, luận án đưa ra các khuyến nghị theo 3 cấp độ:

  • Khuyến nghị đối với các cơ quan Trung ương (Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ): Sửa đổi quy định về tiêu chuẩn tuyển dụng, cơ chế phong tặng chức danh đối với giảng viên nghệ thuật đặc thù.
  • Khuyến nghị đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ: Xây dựng chính sách ưu đãi nhà ở, thu nhập để giữ chân giảng viên giỏi; bố trí quỹ đất và kinh phí đầu tư nâng cấp hạ tầng các trường văn hóa nghệ thuật địa phương.
  • Khuyến nghị đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật: Chủ động đổi mới quản trị nội bộ, phối hợp với nghệ nhân dân gian trong giảng dạy truyền nghề, xây dựng môi trường học thuật sáng tạo cho giảng viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã tổng hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo.
  • Xác lập khung phân tích quản lý công chuyên biệt cho đối tượng giảng viên nghệ thuật, làm sáng tỏ các mối quan hệ giữa chức năng quản lý hành chính nhà nước với đặc thù tự do sáng tạo và phương thức đào tạo truyền nghề của lĩnh vực nghệ thuật.

Về mặt thực tiễn:

  • Luận án cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (quy mô, trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, thâm niên) tại 7 cơ sở đào tạo công lập vùng Bắc Trung Bộ từ năm 2011 đến 2019.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước của các bộ, ngành và chính quyền địa phương đối với việc phát triển đội ngũ giảng viên nghệ thuật trong vùng; chỉ ra các nguyên nhân căn bản của hạn chế như sự thiếu đồng bộ của văn bản pháp luật, tính phân tán của chính sách địa phương và cơ chế đánh giá cào bằng.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước mang tính khả thi và hệ thống khuyến nghị 3 cấp (Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, và các cơ sở đào tạo) nhằm giải quyết các điểm nghẽn về thể chế, tài chính và quy hoạch nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật tại vùng Bắc Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát phạm vi 7 cơ sở đào tạo công lập trọng điểm trong vùng Bắc Trung Bộ, chưa mở rộng phạm vi điều tra sang các cơ sở đào tạo nghệ thuật ngoài công lập hoặc các trung tâm đào tạo nghệ thuật không chuyên. Dữ liệu thực chứng phản ánh giai đoạn từ năm 2011 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2019), do đó các tác động chính sách phát sinh sau thời điểm này chưa được ghi nhận trong văn bản.

Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình kế thừa có thể mở rộng nghiên cứu sang:

  • Tác động của chính sách tự chủ đại học đến việc bảo đảm nguồn lực tài chính và duy trì đội ngũ giảng viên đối với các ngành nghệ thuật đặc thù có quy mô tuyển sinh nhỏ.
  • Xây dựng mô hình kiểm định chất lượng chuyên biệt cho các trường văn hóa nghệ thuật tại các vùng địa lý khác trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu cơ chế kết hợp giữa nghệ nhân dân gian và giảng viên chính quy trong giảng dạy nghệ thuật truyền thống dưới góc độ thể chế quản lý nhà nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh): Tham khảo luận cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và chế độ phụ cấp ưu đãi dành riêng cho giảng viên nghệ thuật.
  • Ban Giám hiệu và các nhà quản trị tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật: Vận dụng các phát hiện ở Chương 3 và các giải pháp ở Chương 4 để xây dựng chiến lược quy hoạch nhân sự, kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và cân đối cơ cấu giảng viên cơ hữu - thỉnh giảng.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục và Văn hóa học: Sử dụng cơ sở lý thuyết, mô hình biểu thị năng lực giảng viên nghệ thuật và bộ số liệu khảo sát thực địa của luận án làm tài liệu phục vụ học thuật và nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực tế tại những cơ sở đào tạo nào ở vùng Bắc Trung Bộ? Tác giả tiến hành khảo sát tại 7 cơ sở đào tạo công lập đào tạo nghệ thuật trong vùng, gồm 4 trường đại học/học viện và 3 trường cao đẳng: Trường Đại học Nghệ thuật (Đại học Huế), Học viện Âm nhạc Huế, Trường Đại học Quảng Bình, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị, Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du, và Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Nghệ An.

2. Điểm khác biệt căn bản của giảng viên nghệ thuật so với giảng viên các ngành khoa học - kỹ thuật theo luận án là gì? Giảng viên nghệ thuật mang tính chất kép: vừa là nhà giáo, vừa là nghệ sĩ. Quá trình giảng dạy nghệ thuật mang tính truyền nghề trực tiếp ("thầy già con hát trẻ"), quy mô lớp học nhỏ và đòi hỏi tư duy sáng tạo cảm tính. Năng lực nghề nghiệp của giảng viên nghệ thuật được khẳng định chủ yếu qua tác phẩm, thành tựu sáng tác và biểu diễn thực tiễn hơn là các văn bằng học vị thạc sĩ, tiến sĩ như ở các ngành khoa học khác.

3. Mẫu khảo sát điều tra xã hội học của luận án có quy mô bao nhiêu và cấu trúc như thế nào? Tác giả đã phát ra 361 phiếu hỏi, thu về 353 phiếu và xác định được 349 phiếu hợp lệ. Cấu trúc mẫu hợp lệ gồm 44 phiếu từ cán bộ quản lý (UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, lãnh đạo trường/khoa) và 305 phiếu từ đội ngũ giảng viên nghệ thuật đang trực tiếp công tác tại 7 cơ sở đào tạo nêu trên.

4. Đâu là những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong quản lý nhà nước về giảng viên nghệ thuật tại vùng Bắc Trung Bộ? Theo luận án, nguyên nhân xuất phát từ việc các văn bản pháp luật hiện hành chưa tính đến yếu tố đặc thù nghệ thuật, quy định học hàm/học vị chung gây khó khăn cho việc tuyển dụng nghệ sĩ giỏi. Hoạt động quản lý ở các tỉnh mang tính phân tán, chính sách cục bộ kiểu "mạnh ai người ấy làm". Bên cạnh đó, ngân sách đầu tư cơ sở vật chất còn thiếu thốn và hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ còn nể nang, thiếu khách quan.

5. Luận án đề xuất giải pháp gì về mặt thể chế để tháo gỡ điểm nghẽn về tiêu chuẩn học vị cho giảng viên nghệ thuật? Luận án đề xuất cơ quan quản lý nhà nước cần bổ sung quy định cho phép quy đổi hoặc công nhận tương đương các danh hiệu nghề nghiệp (Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú), tác phẩm đạt giải thưởng chuyên ngành thành tiêu chuẩn tương đương trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ khi xét tuyển dụng, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và phân công giảng dạy thực hành nghệ thuật.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Quản lý công của Hoàng Đình Hiển đã giải quyết vấn đề quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2011 - 2019. Bằng việc kết hợp giữa lý luận quản lý công và dữ liệu điều tra thực chứng trên 349 mẫu hợp lệ tại 7 cơ sở đào tạo, tác giả đã làm rõ thực trạng thiếu hụt, mất cân đối cơ cấu và những bất cập về cơ chế quản lý nhà nước đối với đội ngũ mang tính đặc thù này. Công trình đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý công đồng bộ cùng các khuyến nghị ba cấp nhằm hoàn thiện thể chế, nâng cao nguồn lực đầu tư và chuẩn hóa chất lượng đào tạo nghệ thuật tại vùng Bắc Trung Bộ.