phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng. 17 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐƢA NGƢỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƢỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG 1.
Hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng “Quản lý Nhà nước” là cụm từ chia thành hai vế “quản lý” và “nhà nƣớc”. Đó là hoạt động thực thi quyền lực Nhà nƣớc của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhằm ổn định kinh tế, chính trị, xã hội và phát triển đất nƣớc theo hƣớng tích cực. Hoạt động quản lý nhà nƣớc bao gồm toàn bộ hoạt động của cả bộ máy nhà nƣớc từ lập pháp, hành pháp đến tƣ pháp vận hành nhƣ một thực thể thống nhất. Chấp hành, điều hành, quản lý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện đảm bảo bằng sức mạnh cƣỡng chế của Nhà nƣớc.
“Người lao động iệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng” là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cƣ trú tại Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo quy định của Luật số 69/2020/QH14 [28]. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng thì ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng có các nghĩa vụ sau đây: (i) Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nƣớc tiếp nhận lao động; (ii) Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam; tôn trọng phong tục, tập quán của nƣớc tiếp nhận lao động; đoàn kết với ngƣời lao động tại nƣớc tiếp nhận lao động; (iii) Hoàn thành khóa học giáo dục định hƣớng trƣớc khi đi làm việc ở nƣớc ngoài; (iv) Nộp tiền dịch vụ, thực hiện ký quỹ theo quy định của luật; (v) Làm việc đúng nơi quy định; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân thủ sự quản lý, điều hành, giám sát của ngƣời sử dụng lao động 18 ở nƣớc ngoài theo hợp đồng lao động; (vi) Bồi thƣờng thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nƣớc tiếp nhận lao động; (vii) Về nƣớc đúng thời hạn sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề; thông báo với cơ quan đăng ký cƣ trú nơi trƣớc khi đi làm việc ở nƣớc ngoài hoặc nơi ở mới sau khi về nƣớc theo quy định của Luật Cƣ trú trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh; (viii) Nộp thuế, tham gia bảo hiểm xã hội, hình thức bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nƣớc tiếp nhận lao động; (ix) Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nƣớc. “Hợp đồng lao động” là văn bản thỏa thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động đƣợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động (Luật số 69/2020/QH14) [28].
Hợp đồng lao động phải đƣợc giao kết bằng văn bản và đƣợc làm thành 02 bản, ngƣời lao động giữ 01 bản, ngƣời sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Bộ luật Lao động 2019. Hợp đồng lao động đƣợc giao kết thông qua phƣơng tiện điện tử dƣới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị nhƣ hợp đồng lao động bằng văn bản. “Người sử dụng lao động ở nước ngoài” là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp thuê mƣớn, sử dụng ngƣời lao động Việt Nam làm việc cho mình ở nƣớc ngoài theo hợp đồng lao động (Luật số 69/2020/QH14) [28]. Ngƣời sử dụng lao động ở nƣớc ngoài là các cá nhân, tổ chức, đơn vị đƣợc phép sử dụng ngƣời lao động nƣớc ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về đối tƣợng ngƣời sử dụng lao động, cụ thể: Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tƣ, điều 19 ƣớc quốc tế; Nhà thầu; Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập; Cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; Tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài; Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục; Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nƣớc ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; Văn phòng điều hành của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài; Tổ chức hành nghề luật sƣ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Hộ kinh doanh, cá nhân đƣợc phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
“Bên nước ngoài tiếp nhận lao động” là ngƣời sử dụng lao động ở nƣớc ngoài, tổ chức dịch vụ việc làm ở nƣớc ngoài (Luật số 69/2020/QH14) [28]. “Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng” là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đƣợc cấp phép hoạt động dịch vụ với ngƣời lao động về quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài. Hoạt động dịch vụ này đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung bao gồm: (i) ký kết các hợp đồng liên quan đến việc ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài; (ii) tuyển chọn lao động; (iii) dạy nghề, ngoại ngữ cho ngƣời lao động; tổ chức bồi dƣỡng kiến thức cần thiết cho ngƣời lao động trƣớc khi đi làm việc ở nƣớc ngoài; (iv) thực hiện Hợp đồng đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài; (v) Quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài; (vi) thực hiện các chế độ, chính sách đối với ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài; (vii) thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài (Luật số 69/2020/QH14) [28]. Quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng 1.
Chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước đối với hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Chủ thể quản lý: Căn cứ Điều 70 Luật số 69/2020/QH14 về trách nhiệm quản lý ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng thì chủ thể quản lý đối với hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng bao gồm các chủ thể sau: 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nƣớc về ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng. Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nƣớc về ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng và có trách nhiệm sau đây: a) Công khai, minh bạch các thông tin về hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng trên cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động-Thƣơng binh và Xã hội; b) Xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật và chia sẻ cơ sở dữ liệu về ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng ; c) Phối hợp với Bộ Ngoại giao cử công chức và hƣớng dẫn nghiệp vụ quản lý lao động đối với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nƣớc ngoài. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Lao động-Thƣơng binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nƣớc về ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng.
Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nƣớc về ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng trong phạm vi địa phƣơng. Căn cứ Điều 1 Quyết định số 1638/QĐ-LĐTBXH ngày 17/10/2017 của 21 Bộ trƣởng Bộ Lao động-Thƣơng binh và Xã hội về chức năng, nhiệm vụ của Cục Quản lý lao động ngoài nƣớc thì Cục Quản lý lao động ngoài nƣớc là đơn vị thuộc Bộ Lao động-Thƣơng binh và Xã hội, có trách nhiệm giúp Bộ trƣởng thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật. Đối tượng quản lý: Theo Điều 2 Luật số 69/2020/QH14 về việc quản lý ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng thì đối tƣợng quản lý đối với hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng bao gồm: - Ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng. - Doanh nghiệp Việt Nam đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp) đƣợc giao nhiệm vụ đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng. Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Theo Điều 5 Luật số 69/2020/QH14 về việc quản lý ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng thì các hình thức ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng bao gồm: - Hợp đồng đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.