Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi tính chính xác, tính pháp lý và khả năng kế thừa thông tin liên tục qua các thời kỳ. Tại Việt Nam, hồ sơ địa chính truyền thống ở nhiều địa phương vẫn tồn tại chủ yếu dưới dạng văn bản và bản đồ giấy, dẫn đến tình trạng tra cứu thủ công chậm, cập nhật biến động phức tạp và khó khăn trong việc tích hợp dữ liệu đồng bộ.

Theo định hướng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc tin học hóa hệ thống thông tin đất đai nhằm chuẩn hóa các quy trình xử lý hồ sơ, gắn liền nghiệp vụ chuyên môn với tiêu chuẩn quản lý hiện đại (ISO). Trên địa bàn phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, công tác quản lý đất đai đã đi vào nền nếp nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu địa chính vẫn còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Nguyễn Thị Hằng thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2018) với đề tài: “Ứng dụng phần mềm ELIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng phần mềm ELIS (đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng) vào quản lý hồ sơ địa chính phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, phục vụ công tác tra cứu, truy cập và quản lý thông tin đất đai nhanh chóng, chính xác.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Thiết ảnh hưởng tới công tác quản lý đất đai.
    • Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Phan Thiết.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
    • Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng hệ thống phần mềm ELIS.
    • Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm ELIS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý, sử dụng đất, quản lý dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính) cùng công nghệ phần mềm ứng dụng tại phường Phan Thiết.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Phan Thiết; thử nghiệm xử lý chuyên sâu trên tờ bản đồ địa chính số 23 (phiên hiệu 4B – I – b – 1, tỷ lệ 1:500).
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Đề tài tiến hành tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang (Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường) và UBND phường Phan Thiết, trong thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 10/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; quy chuẩn hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Khái niệm và nguyên tắc địa chính: Định nghĩa về hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thành phần tài liệu địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai, trích lục/trích đo thửa đất); nguyên tắc lập theo đơn vị hành chính cấp xã/phường và đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ, sổ sách và hiện trạng thực tế.
  • Hệ thống thông tin đất đai ELIS (Environment Land Information System): Phần mềm do Cục Công nghệ thông tin (Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát triển từ kết quả Chương trình Nâng cao năng lực quản lý đất đai và môi trường (SEMLA, hợp tác với Thụy Điển giai đoạn 2004–2009). Cấu trúc hệ thống gồm 5 thành phần: Hạ tầng CNTT, Phần mềm, Dữ liệu, Nguồn nhân lực, và Chính sách/Quy trình. Các phân hệ chức năng chính bao gồm: Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai (LRC), Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (PMD), Thiết kế quy trình nghiệp vụ (PE), Quản lý thông tin môi trường (EIM), Hỗ trợ định giá bất động sản (REV), Quản lý thông tin cấp xã (ELIS4ACCESS), Đồng bộ dữ liệu (SYN), và Cổng thông tin (ELIS Portal).

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2017; thu thập dữ liệu bản đồ địa chính dạng số (.dwg, .dgn), bản đồ giấy tỷ lệ 1:500 (do Xí nghiệp Trắc địa 102 đo vẽ năm 1997); thu thập hệ thống sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận, sổ biến động, biên bản xác nhận ranh giới thửa đất và trích lục kỹ thuật tại phường Phan Thiết.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân tích, xử lý các bảng biểu số liệu đất đai và thuộc tính thửa đất bằng phần mềm văn phòng (Microsoft Word, Excel).
  • Phương pháp ứng dụng công nghệ chuyên ngành: Sử dụng phần mềm MicroStation SE và Famis để biên tập, chuẩn hóa cấu trúc hình học, phân lớp đối tượng và gán nhãn thuộc tính thửa đất; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 để tạo lập và kết nối cơ sở dữ liệu không gian (SDEELISSV.mdb) và dữ liệu thuộc tính (ELISTRANG30082015.bak); sử dụng ArcGIS 9.3 để tra cứu mã định danh đối tượng địa lý; vận hành phân hệ LRC của ELIS để nhập dữ liệu, cấp Giấy chứng nhận và kết xuất bộ sổ địa chính số.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật tại Trung tâm Công nghệ thông tin Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và cán bộ địa chính phường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính từ dạng lưu trữ giấy thủ công sang cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ. Xác định việc triển khai ứng dụng phần mềm chuyên ngành theo định hướng của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu khách quan nhằm chuẩn hóa quy trình chuyên môn. Đưa ra mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai qua các thời kỳ Luật Đất đai (1993, 2003, 2013), phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước theo Điều 22 Luật Đất đai 2013. Trình bày chi tiết cấu trúc bộ hồ sơ địa chính, nguyên tắc lập, vai trò của từng loại sổ địa chính. Tổng quan về lịch sử hình thành, cấu trúc hệ thống, các phân hệ chức năng của phần mềm ELIS từ dự án SEMLA. Điểm qua tình hình ứng dụng tin học hóa ngành địa chính tại Việt Nam từ năm 1987 đến nay, trong đó nêu rõ tỷ lệ các Sở Tài nguyên và Môi trường sử dụng phần mềm ELIS (khoảng 20%) và ViLIS (khoảng 30%), cùng bài học kinh nghiệm ứng dụng ELIS tại Hải Phòng, Uông Bí, Cẩm Phả (Quảng Ninh) và Từ Sơn (Bắc Ninh).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là tình hình quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu địa chính phường Phan Thiết; địa điểm thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang trong thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 10/2017. Trình bày chi tiết 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính và 4 phương pháp tiếp cận: thu thập tài liệu số liệu, thống kê xử lý, khai thác phần mềm chuyên ngành và tham vấn chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 3 nhóm kết quả chính:

1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai phường Phan Thiết

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên của phường là 138,10 ha; nằm ở trung tâm thành phố Tuyên Quang, tiếp giáp các phường Tân Hà, Ỷ La, Tân Quang, Minh Xuân. Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định. Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi phía Bắc, nhiệt độ trung bình năm 23,0°C (tháng nóng nhất 28,0°C, tháng lạnh nhất 16,0°C). Nguồn nước mặt dồi dào từ hệ thống sông Lô.
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 15%, tập trung ở khu vực phi nông nghiệp. Năm 2017, giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ, thủ công nghiệp đạt 166,5 tỷ đồng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang phi nông nghiệp.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017:
    • Đất nông nghiệp: 13,83 ha (chiếm 10,01% diện tích tự nhiên), trong đó đất lúa 2,94 ha (2,13%), đất trồng cây hàng năm khác 3,49 ha (2,53%), đất cây lâu năm 5,86 ha (4,24%), đất nuôi trồng thủy sản 1,54 ha (1,12%).
    • Đất phi nông nghiệp: 123,28 ha (chiếm 89,27% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở đô thị chiếm 50,44 ha (36,52%), đất chuyên dùng 61,84 ha (44,78%), đất mặt nước chuyên dùng 10,57 ha (7,65%).
    • Đất chưa sử dụng: 0,99 ha (chiếm 0,72% diện tích tự nhiên).
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 138,10 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 13,83 10,01
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 12,29 8,90
- Đất trồng cây hàng năm CHN 6,43 4,66
+ Đất trồng lúa LUA 2,94 2,13
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 3,49 2,53
- Đất trồng cây lâu năm CLN 5,86 4,24
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,54 1,12
2 Đất phi nông nghiệp PNN 123,28 89,27
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 50,44 36,52
2.2 Đất chuyên dùng CDG 61,84 44,78
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 13,20 9,56
- Đất an ninh CAN 2,30 1,67
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 11,40 8,25
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1,57 1,14
- Đất có mục đích công cộng CCC 33,37 24,16
2.3 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 10,57 7,65
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 0,99 0,72
  • Công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và biến động:
    • Tổng số thửa đất toàn phường: 3.268 thửa.
    • Tổng số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp: 3.268 giấy.
    • Số trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận: 3.182 giấy.
    • Số Giấy chứng nhận chưa cấp lần đầu: 48 giấy.
    • Số hồ sơ đang giải quyết: 23 hồ sơ; số giấy cấp đổi: 15 giấy; số lượng sổ cấp GCN: 1 quyển.
    • Biến động đất đai trong giai đoạn 2011–2017 chủ yếu là biến động do sai sót thông tin trong quá trình kê khai cấp đổi lại Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính, cùng các biến động chuyển mục đích sử dụng và thế chấp quyền sử dụng đất.

2. Thu thập và chuẩn bị dữ liệu đầu vào

TT Loại dữ liệu Đặc điểm dữ liệu Đơn vị tính Số lượng
1 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Dữ liệu số (AutoCAD .dwg / MicroStation .dgn) Mảnh 36
2 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Dữ liệu giấy Mảnh 36
3 Sổ Địa chính Dữ liệu giấy Quyển 36
4 Sổ Mục kê Dữ liệu giấy Quyển 01
5 Sổ Theo dõi biến động đất đai Dữ liệu giấy Quyển 01
6 Sổ Cấp Giấy chứng nhận Dữ liệu giấy Quyển 01
7 Biên bản xác nhận ranh giới; Trích lục kỹ thuật thửa đất Dữ liệu giấy Quyển 31

Khóa luận lựa chọn thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu trên tờ bản đồ số 23 (phiên hiệu: 4B – I – b – 1, tỷ lệ 1:500, file 23.dgn) được đo vẽ chính quy năm 1997 theo hệ tọa độ VN-2000.

3. Quy trình thiết lập cơ sở dữ liệu và vận hành phần mềm ELIS

  • Tạo lập và khôi phục cơ sở dữ liệu: Cài đặt hệ quản trị SQL Server 2005, tạo database tên phanthiet, tiến hành restore tệp dữ liệu thuộc tính ELISTRANG30082015.bak vào thư mục DLTT và kết nối tệp dữ liệu không gian SDEELISSV.mdb trong thư mục DLKG.
  • Cấu hình ELIS: Đăng nhập hệ thống bằng tài khoản quản trị (admin), thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu thuộc tính và đồ họa Personal GeoDatabase, cấu hình thông tin đơn vị hành chính (UBND phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang).
  • Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ trên MicroStation SE và Famis:
    • Khởi động Famis qua menu tiện ích của MicroStation để gán thông tin địa chính ban đầu và sửa bảng nhãn thửa (bổ sung tên chủ sử dụng, địa chỉ).
    • Chuẩn hóa phân lớp đối tượng hình học theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:
Tên lớp thông tin bản đồ Lớp (Level) MicroStation Mã đối tượng chuyển sang ELIS Ký hiệu đối tượng
Đường ranh giới thửa đất 10 Ranh giới thửa đất IA120
Tường nhà 14 Nét nhà CB020
Ghi chú về nhà 16 Nhãn nhà NHANNHA
Đường giao thông 23 Mép đường bộ HA080
Đường mép nước 30 Đường mép nước NG020
Đường bờ 31 Đường bờ nước NG010
Kênh mương, rãnh thoát nước 32 Kênh mương / Hướng dòng chảy DTL / HDC
Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương 39 Tên sông suối TENSONG
Tên địa danh, cụm dân cư 48 Điểm Địa danh xứ đồng XUDONG
  • Quản lý và khai thác trên phân hệ LRC của ELIS:
    • Nhập đăng ký quyền sử dụng đất: Thực hiện đăng ký mới cho chủ sử dụng và thửa đất lần đầu (nhập họ tên, năm sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú, diện tích, nguồn gốc đất); cập nhật sửa đổi đối với thửa đất đã có trong cơ sở dữ liệu; lập mẫu đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận (thử nghiệm trên hồ sơ hộ ông Nguyễn Đức Thủy).
    • Cấp và in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khởi động chức năng in GCN trên khổ giấy A3; chỉnh sửa thông tin pháp lý, chủ sử dụng (trang 2), sơ đồ thửa đất (trang 3) và thông tin biến động (trang 4); xử lý xóa/hủy Giấy chứng nhận cấp sai thông tin.
    • Tổng hợp và kết xuất bộ sổ địa chính: Kết xuất tự động Sổ địa chính (theo diện tích pháp lý), Sổ mục kê đất đai (theo diện tích bản đồ) và Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hỗ trợ in ấn trực tiếp hoặc xuất dữ liệu sang Microsoft Excel.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình nghiệp vụ:

  • Số liệu quản lý đất đai: Tổng hợp chi tiết hiện trạng 138,10 ha đất tự nhiên của phường Phan Thiết năm 2017 (tỷ lệ đất phi nông nghiệp chiếm đa số với 89,27%; đất nông nghiệp 10,01%; đất chưa sử dụng 0,72%). Thống kê hiện trạng cấp Giấy chứng nhận đạt 3.182/3.268 thửa (tỷ lệ trên 97%), ghi nhận 48 thửa chưa cấp lần đầu và 23 hồ sơ đang giải quyết.
  • Kết quả kỹ thuật số hóa: Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu địa chính không gian và thuộc tính cho tờ bản đồ địa chính số 23 (tỷ lệ 1:500) trên nền tảng phần mềm ELIS, chuẩn hóa 9 lớp thông tin bản đồ theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thông qua MicroStation SE và Famis, đồng bộ thành công vào SQL Server 2005.
  • Đóng góp ứng dụng: Thiết lập quy trình chuẩn để số hóa dữ liệu địa chính từ bản đồ số dạng .dgn sang hệ thống ELIS, chứng minh khả năng tự động hóa công tác lập đơn đăng ký, in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khổ A3, kết xuất nhanh chóng 3 loại sổ bộ (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN) thay thế cho việc ghi chép thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do giới hạn về thời gian thực tập (2 tháng: 8/2017 – 10/2017) và điều kiện cá nhân, nghiên cứu mới chỉ thực hiện thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu trên 01 tờ bản đồ địa chính số 23 trong tổng số 36 mảnh bản đồ địa chính của toàn phường.
    • Dữ liệu bản đồ nền đo vẽ từ năm 1997, qua nhiều năm biến động có sự sai lệch nhất định so với hiện trạng thực tế năm 2017, đòi hỏi nhiều công đoạn đối soát sổ sách giấy thủ công.
  • Hướng nghiên cứu và đề xuất tiếp theo:
    • Tiếp tục chuẩn hóa, chuyển đổi số liệu không gian và thuộc tính cho 35 tờ bản đồ địa chính còn lại của phường Phan Thiết để hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính toàn diện.
    • Cập nhật, đo đạc bổ sung các biến động ranh giới thửa đất phát sinh ngoài thực địa so với bản đồ đo vẽ năm 1997.
    • Tăng cường đào tạo, chuyển giao công nghệ cho cán bộ địa chính cấp phường để vận hành thường xuyên các phân hệ chỉnh lý biến động và luân chuyển hồ sơ một cửa của ELIS.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS): Tham khảo quy trình tích hợp và xử lý dữ liệu giữa các phần mềm kỹ thuật (MicroStation, Famis) với hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server 2005) và phần mềm quản trị nghiệp vụ địa chính chuyên ngành (ELIS).
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã/phường và đơn vị tư vấn đo đạc: Vận dụng các bảng phân lớp đối tượng theo chuẩn Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và bảng mã đối tượng chuẩn hóa sang ELIS (IA120, CB020, HA080, NG020...) để triển khai các dự án số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận thực hiện thử nghiệm phần mềm ELIS trên tờ bản đồ địa chính nào của phường Phan Thiết?
Nghiên cứu tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu trên tờ bản đồ địa chính số 23 (phiên hiệu 4B – I – b – 1), tỷ lệ 1:500, lưu trữ dưới dạng file số 23.dgn.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của phường Phan Thiết năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 138,10 ha, bao gồm: đất nông nghiệp là 13,83 ha (10,01%), đất phi nông nghiệp là 123,28 ha (89,27%), và đất chưa sử dụng là 0,99 ha (0,72%).

3. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Phan Thiết đạt bao nhiêu theo số liệu trong văn bản?
Toàn phường có tổng số 3.268 thửa đất tương ứng 3.268 Giấy chứng nhận phải cấp; trong đó đã cấp được 3.182 giấy, còn 48 giấy chưa cấp lần đầu, 23 hồ sơ đang giải quyết và 15 trường hợp cấp đổi.

4. Dữ liệu bản đồ địa chính dạng số từ MicroStation được chuẩn hóa ranh giới thửa và net nhà sang ELIS bằng các mã đối tượng nào?
Theo quy chuẩn đối tượng chuyển đổi sang ELIS trong khóa luận, ranh giới thửa đất (Level 10) được mã hóa là IA120 và nét tường nhà (Level 14) được mã hóa là CB020.

5. Cơ sở dữ liệu thuộc tính và không gian của ELIS được quản trị và kết nối qua những tệp tin nào trong hệ thống?
Hệ thống sử dụng Microsoft SQL Server 2005 với database phanthiet, khôi phục từ tệp thuộc tính ELISTRANG30082015.bak và kết nối đồ họa Personal GeoDatabase từ tệp không gian SDEELISSV.mdb.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phản ánh đầy đủ thực trạng quản lý, sử dụng đất đai tại phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang và hiện trạng hồ sơ địa chính lưu trữ tại địa phương. Bằng việc ứng dụng phần mềm ELIS kết hợp MicroStation, Famis và SQL Server 2005, đề tài đã xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính chuẩn hóa cho tờ bản đồ số 23 theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi và hiệu quả của phần mềm ELIS trong việc tự động hóa công tác lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, quản lý biến động và xuất các loại sổ bộ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.