Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, điều hòa khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, áp lực gia tăng dân số, tình trạng nghèo đói tại vùng sâu vùng xa, tập quán sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên cùng những bất cập trong quản lý đã khiến diện tích rừng tại nhiều địa phương suy giảm. Thực tiễn đòi hỏi công tác theo dõi diễn biến rừng phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời và có độ chính xác cao nhằm phục vụ chỉ đạo, điều hành và quy hoạch lâm nghiệp.
Trước yêu cầu đó, từ năm 2013, với sự tài trợ của Chính phủ Phần Lan và Chính phủ Việt Nam, Tổng cục Lâm nghiệp đã chủ trì xây dựng Hệ thống phần mềm quản lý diễn biến rừng (FRMS - Forest Resource Monitoring System). Hệ thống này cho phép chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật biến động trạng thái lô rừng, đồng bộ thông tin về máy chủ trung tâm và hỗ trợ kết xuất báo cáo, bản đồ phục vụ công bố hiện trạng rừng hàng năm cũng như chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” được sinh viên Nguyễn Văn Thành thực hiện nhằm tiếp cận công nghệ này tại địa bàn cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính được văn bản xác định cụ thể:
- Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập và cập nhật diễn biến tài nguyên rừng, sử dụng ảnh vệ tinh cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc đánh giá thực trạng tài nguyên rừng địa phương, chuẩn hóa quy trình điều tra thực địa, vận hành phần mềm chuyên ngành và thử nghiệm ảnh vệ tinh viễn thám Sentinel-2 để đối soát biến động.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm FRMS; quy trình kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng; ảnh vệ tinh Sentinel-2.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã miền núi có diện tích tự nhiên 65,46 km² (hoặc 66,17 km² theo số liệu kiểm kê bổ sung trong văn bản), gồm 17 xóm, địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa trung bình 2.097 mm/năm.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ tháng 12/2019 đến tháng 6/2020; số liệu theo dõi, kiểm tra thực địa được ghi nhận từ ngày 02/06/2019 đến ngày 03/11/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý và căn cứ kỹ thuật chuyên ngành lâm nghiệp dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
- Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp ban hành tạm thời bộ tài liệu tập huấn hướng dẫn kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng (quy định chuẩn biên tập bản đồ hiện trạng trên nền MapInfo, hệ tọa độ VN2000).
- Quyết định số 4539/QĐ-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành chính thức việc sử dụng phần mềm cập nhật diễn biến rừng.
- Quyết định số 589/QĐ-BNN-TCLN ngày 29/02/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tạm thời phần mềm và quy định sử dụng phần mềm theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.
- Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.
Văn bản tiến hành phân tích, so sánh sự thay đổi giữa Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT về tiêu chí phân loại rừng:
| Tiêu chí phân loại |
Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT |
Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT |
| Nguồn gốc hình thành |
- Rừng tự nhiên: Rừng nguyên sinh; rừng thứ sinh (phục hồi, sau khai thác). - Rừng trồng: Trồng mới; trồng lại sau khai thác; tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác. |
- Kế thừa phân chia rừng tự nhiên và rừng trồng, nhưng bổ sung quy định chi tiết phân loại rừng trồng theo loài cây, cấp tuổi cụ thể. |
| Điều kiện lập địa |
Phân chia thành: Rừng núi đất; rừng núi đá; rừng ngập nước (ngập mặn, ngập phèn, ngập nước ngọt); rừng trên đất cát. |
Chuẩn hóa hệ thống phân loại: Rừng núi đất; rừng núi đá; rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ (ngập mặn, ngập phèn, ngập nước ngọt); rừng đất cát. |
| Thành phần loài cây |
Phân chia rừng gỗ (lá rộng thường xanh, lá rộng rụng lá, lá rộng nửa rụng lá, lá kim, hỗn giao); rừng tre nứa; rừng cau dừa; rừng hỗn giao gỗ và tre nứa. |
Giữ vững các nhóm loài chính nhưng định lượng rõ ràng hơn tỷ lệ số cây (trên 75% cho loài ưu thế; 25% - 75% cho rừng hỗn giao) và độ tàn che (từ 50% trở lên đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa). |
| Trữ lượng rừng tự nhiên (đối với rừng gỗ) |
- Rất giàu: > 300 m³/ha. - Giàu: 201 - 300 m³/ha. - Trung bình: 101 - 200 m³/ha. - Nghèo: 10 - 100 m³/ha. - Chưa có trữ lượng: Trữ lượng < 10 m³/ha, đường kính D < 8 cm. |
- Bỏ cấp "rất giàu", gộp thành: + Giàu: > 200 m³/ha. + Trung bình: > 100 - 200 m³/ha. + Nghèo: > 50 - 100 m³/ha. + Nghèo kiệt: 10 - 50 m³/ha. + Chưa có trữ lượng: < 10 m³/ha. |
Về mặt công nghệ, khóa luận tổng quan các phần mềm GIS và viễn thám phổ biến gồm QGIS, MapInfo Professional, ArcGIS, ENVI, MicroStation, và phần mềm chuyên dụng FRMS.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm quy trình 5 bước kỹ thuật:
- Bước 1: Chuẩn bị. Thu thập số liệu, tài liệu quy hoạch, bản đồ địa hình VN2000 tỷ lệ 1/10.000, hồ sơ thiết kế khai thác và trồng rừng; chuẩn bị thiết bị định vị vệ tinh GPS cầm tay, thiết bị thông minh (sử dụng phần mềm FRMS Mobile, GPS Essentials, Vtool for Survey).
- Bước 2: Xác định đặc điểm rừng để cập nhật. Khoanh vẽ ranh giới lô biến động ngoài thực địa; dẫn đường khép vòng quanh lô với sự tham gia bắt buộc của chủ rừng và chủ các lô giáp ranh để tránh tranh chấp; đánh dấu điểm đo bằng sơn đỏ trên vật thể bền vững; xác định trạng thái, nguồn gốc, loài cây, năm trồng, mật độ, đường kính, chiều cao và trữ lượng bình quân. Quy định diện tích lô biến động tối thiểu là 0,1 ha theo Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN (hoặc 0,3 ha đối với lô kiểm kê theo Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT).
- Bước 3: Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ và kiểm tra thực địa. Trút số liệu tọa độ từ thiết bị GPS vào máy tính, tổng hợp bảng số liệu điều tra thực địa.
- Bước 4: Cập nhật diễn biến trên phần mềm FRMS. Mở lớp dữ liệu, chọn lô rừng biến động qua công cụ Select, bật chế độ cho phép chỉnh sửa, chọn thuộc tính diễn biến (khai thác trắng, biện pháp lâm sinh/trồng rừng, hoặc rủi ro/cháy rừng), nhập thông tin thời gian, mật độ, nguyên nhân và xác nhận cập nhật.
- Bước 5: Ứng dụng ảnh vệ tinh Sentinel-2 và biên tập bản đồ. Sử dụng module Semi-Automatic Classification Plugin (SCP) trên phần mềm mã nguồn mở QGIS để tải và xử lý ảnh vệ tinh Sentinel-2. Tính toán chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa (NDVI - Normalized Difference Vegetation Index) từ kênh cận hồng ngoại (Band 8 - NIR) và kênh đỏ (Band 4 - Red) theo công thức:
$$\text{NDVI} = \frac{\text{Band 8} - \text{Band 4}}{\text{Band 8} + \text{Band 4}}$$
Tổ hợp ảnh NDVI được phân cấp màu sắc, cắt theo ranh giới hành chính và chồng xếp lớp dữ liệu lô rừng để đối soát hiện trạng trước khi xuất báo cáo qua phân hệ “Ứng dụng báo cáo” trong FRMS.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Số liệu thuộc tính và không gian lưu trữ tại Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ và Trạm Kiểm lâm liên xã Khe Mo.
- Dữ liệu điều tra, đo đếm thực địa tại các tiểu khu 185 và 193 trên địa bàn xã Văn Hán.
- Cảnh ảnh vệ tinh viễn thám Sentinel-2 đa phổ do Cơ quan Vũ trụ Châu Âu (ESA) cung cấp qua plugin SCP.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài nguyên rừng trong bối cảnh diện tích rừng chịu nhiều áp lực suy giảm; nêu rõ lịch sử hình thành hệ thống phần mềm FRMS từ sự hợp tác giữa Việt Nam và Phần Lan; xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; phân tích ý nghĩa học tập (vận dụng kiến thức lâm sinh, điều tra rừng, quy hoạch, GIS và sử dụng các công cụ GPS, MapInfo, QGIS) cùng ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc đánh giá thuận lợi, khó khăn tại cơ sở kiểm lâm.
Phần 2: Tổng quan khu vực nghiên cứu
Chương này chia làm ba mảng nội dung chính:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội xã Văn Hán: Phân tích vị trí tiếp giáp (phía Đông giáp xã Cây Thị; Tây giáp xã Khe Mo; Nam giáp xã Nam Hòa; Bắc giáp xã La Hiên và xã Liên Minh huyện Võ Nhai); diện tích tự nhiên 65,46 km²; dân số 11.810 hộ với 11.064 nhân khẩu thuộc 8 dân tộc; mạng lưới thủy văn có hồ chứa nước tưới tiêu quy mô 31,22 ha; các mô hình kinh tế nông nghiệp như vùng vải thiều Thanh Hà, vùng chè VietGAP xóm Hòa Khê 1, mô hình lúa An Dân xóm Phả Lý và dong riềng Cầu Mai.
- Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam: Định nghĩa hệ thống GIS, các phân hệ chức năng và tiềm năng ứng dụng trong môi trường, thủy văn, nông nghiệp, giao thông và lâm nghiệp; giới thiệu các phần mềm chuyên ngành gồm QGIS, MapInfo, ArcGIS, ENVI, MicroStation và FRMS.
- Hệ thống cơ sở pháp lý về cập nhật diễn biến tài nguyên rừng: Phân tích chi tiết quy định tại Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT, Quyết định 689/QĐ-TCLN-KL, Quyết định 4539/QĐ-BNN-TCLN, Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN, Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT; lập bảng đối chiếu tiêu chuẩn phân loại rừng theo Thông tư 34 và Thông tư 33; xác định rõ trách nhiệm của chủ rừng nhóm I, nhóm II, Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp trong chu trình thu thập, báo cáo và lưu trữ số liệu.
Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện
Tác giả cụ thể hóa phạm vi đối tượng nghiên cứu; xác định thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12/2019 đến tháng 6/2020; chi tiết hóa quy trình kỹ thuật 5 bước từ công tác chuẩn bị, điều tra ngoại nghiệp đến xử lý nội nghiệp; trình bày các bảng biểu phân loại trạng thái rừng theo nguồn gốc, điều kiện lập địa, thành phần loài, cấp trữ lượng gỗ và quy chuẩn đất chưa có rừng; quy định phương pháp đo đạc GPS thực địa, cách đánh dấu mốc ranh giới, phương pháp đo tính trữ lượng tầng cây đứng và thuật toán tính chỉ số NDVI từ dữ liệu viễn thám Sentinel-2.
Phần 4: Kết quả
Tác giả trình bày bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng xã Văn Hán năm 2019; thống kê diện tích đất lâm nghiệp toàn xã đạt 5.815,12 ha (trong đó rừng sản xuất chiếm 4.320,29 ha, rừng tự nhiên chiếm 107,84 ha, loài cây trồng chủ yếu là các loài keo cung cấp cho công nghiệp chế biến ván dăm); tổng hợp danh mục 15 lô rừng có biến động qua điều tra thực địa (tổng hợp chi tiết ở bảng dưới); minh họa các thao tác cập nhật dữ liệu trên giao diện FRMS đối với các trường hợp khai thác trắng, trồng mới và cháy rừng; hướng dẫn quy trình tải ảnh, tính toán chỉ số NDVI bằng module SCP trong QGIS và đối soát ranh giới lô rừng với nền ảnh viễn thám.
| STT |
Tiểu khu |
Khoảnh |
Số hiệu lô |
Hiện trạng thực địa |
Diễn biến / Giải thích |
Thời điểm ghi nhận |
| 1 |
193 |
10 |
20 |
Đất đã trồng trên núi đất |
Khai thác trắng |
10/06/2019 |
| 2 |
193 |
1 |
3 |
Đất đã trồng trên núi đất |
Khai thác trắng |
10/06/2019 |
| 3 |
193 |
1 |
3a |
Đất đã trồng trên núi đất |
Khai thác trắng |
02/06/2019 |
| 4 |
193 |
1 |
1a |
Đất đã trồng trên núi đất |
Khai thác trắng |
25/06/2019 |
| 5 |
193 |
1 |
2 |
Đất đã trồng trên núi đất |
Khai thác trắng |
11/06/2019 |
| 6 |
193 |
9 |
81 |
Đất đã trồng trên núi đất |
Khai thác trắng |
09/07/2019 |
| 7 |
185 |
2c |
31a |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
03/11/2019 |
| 8 |
185 |
4a |
18 |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
17/07/2019 |
| 9 |
185 |
5 |
56 |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
26/06/2019 |
| 10 |
185 |
6a |
1 |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
20/06/2019 |
| 11 |
185 |
5 |
13 |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
20/06/2019 |
| 12 |
185 |
4b |
14 |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
19/06/2019 |
| 13 |
185 |
4a |
8 |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
18/06/2019 |
| 14 |
185 |
4b |
15 |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
17/06/2019 |
| 15 |
185 |
1 |
1a |
Đất trống núi đất |
Trồng mới |
17/06/2019 |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết kết quả thực hiện quy trình cập nhật diễn biến trên địa bàn; nêu bật khả năng ứng dụng thực tiễn của phần mềm FRMS kết hợp công nghệ viễn thám; rút ra các bài học kinh nghiệm trong phối hợp với chính quyền, cán bộ kiểm lâm địa bàn và chủ rừng; đưa ra đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả theo dõi tài nguyên rừng tại cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Về số liệu hiện trạng và biến động:
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp xã Văn Hán được xác định là 5.815,12 ha. Trong đó, diện tích rừng sản xuất chiếm ưu thế với 4.320,29 ha, chủ yếu là diện tích trồng keo phục vụ vùng nguyên liệu sản xuất ván dăm; diện tích rừng tự nhiên là 107,84 ha.
- Qua quá trình rà soát và kiểm tra thực địa từ ngày 02/06/2019 đến ngày 03/11/2019, khóa luận đã xác minh và đưa vào cập nhật 15 lô rừng có biến động:
- 06 lô thuộc diện tích khai thác trắng tập trung tại Tiểu khu 193 (thuộc các khoảnh 1, 9, 10), với tổng diện tích ghi nhận là 3,51 ha.
- 09 lô thuộc diện tích trồng mới trên đất trống núi đất tập trung tại Tiểu khu 185 (thuộc các khoảnh 1, 2c, 4a, 4b, 5, 6a), với tổng diện tích ghi nhận là 7 ha (nguyên văn ghi "7." ha).
- Không phát sinh diện tích cháy rừng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp khác trong khoảng thời gian điều tra thực tế tại các lô nghiên cứu.
Về mặt giải pháp và kỹ thuật:
- Tác giả hệ thống hóa quy trình tích hợp giữa phương pháp điều tra thực địa có sự tham gia của người dân (sử dụng GPS cầm tay, FRMS Mobile, Vtool for Survey) với việc nhập liệu, hiệu chỉnh thuộc tính trên hệ thống phần mềm FRMS Desktop.
- Thử nghiệm thành công quy trình xử lý ảnh viễn thám Sentinel-2 đa thời gian bằng plugin Semi-Automatic Classification (SCP) trong môi trường QGIS để tính toán chỉ số NDVI. Giải pháp này cho phép phát hiện sự thay đổi độ tàn che của tán rừng tại các lô khai thác trắng và trồng mới, tạo công cụ đối soát khách quan trước khi đồng bộ dữ liệu về máy chủ trung tâm.
Về đóng góp thực tiễn của tác giả:
- Cung cấp bộ số liệu cập nhật hiện trạng rừng thực tế năm 2019 cho Trạm Kiểm lâm liên xã Khe Mo và Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, góp phần chuẩn hóa cơ sở dữ liệu số phục vụ báo cáo định kỳ.
- Đúc kết các kinh nghiệm kỹ thuật ngoại nghiệp, đặc biệt là quy trình bắt buộc phải có mặt chủ rừng liền kề khi dẫn đường đo vẽ khép vòng bằng GPS nhằm loại trừ tranh chấp ranh giới, cùng phương pháp đánh dấu mốc sơn đỏ trên thực địa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phạm vi một xã (xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ), chưa mở rộng so sánh liên vùng với các xã lân cận trong huyện.
- Dữ liệu biến động ngoại nghiệp thực tế mới chỉ ghi nhận được hai dạng biến động cơ bản là khai thác trắng rừng trồng và trồng mới trên đất trống; chưa có điều kiện khảo sát thực tế các dạng biến động phức tạp khác như cháy rừng diện rộng, sạt lở, sâu bệnh hại hay chuyển đổi mục đích sử dụng đất quy mô lớn (thao tác cháy rừng trong báo cáo mới dừng ở mức mô phỏng quy trình kỹ thuật).
- Việc xử lý ảnh viễn thám quang học Sentinel-2 còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, mây mù tại khu vực miền núi; phương pháp chiết xuất chỉ số NDVI dựa trên ngưỡng phản xạ đơn thuần chưa được kết hợp với các thuật toán phân loại học máy nâng cao để tự động hóa hoàn toàn việc phát hiện biến động.
Hướng mở nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi ứng dụng phần mềm FRMS và viễn thám trên quy mô toàn huyện Đồng Hỷ hoặc toàn tỉnh Thái Nguyên.
- Tích hợp thêm các nguồn ảnh vệ tinh đa thời gian có độ phân giải không gian cao hơn hoặc ảnh radar (SAR) để khắc phục nhược điểm mây che phủ trong mùa mưa ẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Quản lý đất đai và Công nghệ thông tin địa lý: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc so sánh các văn bản pháp lý lâm nghiệp (Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT và Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT), cùng tài liệu hướng dẫn từng bước vận hành phần mềm chuyên ngành FRMS.
- Cán bộ kỹ thuật kiểm lâm địa bàn, các ban quản lý rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp: Khóa luận hệ thống hóa trình tự điều tra thực địa có sự tham gia của chủ rừng, cách sử dụng các ứng dụng di động hỗ trợ định vị (FRMS Mobile, Vtool, GPS Essentials) kết hợp kiểm chứng qua ảnh vệ tinh Sentinel-2 bằng công cụ miễn phí QGIS SCP.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng so sánh chi tiết giữa Thông tư 33 và Thông tư 34 tại Phần 2; bảng số liệu điều tra thực địa 15 lô rừng tại Phần 4; và quy trình kỹ thuật tải, tính toán chỉ số NDVI từ kênh Band 4 và Band 8 của Sentinel-2 phục vụ giám sát rừng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng diện tích đất lâm nghiệp và cơ cấu rừng tại xã Văn Hán năm 2019 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê hiện trạng trong văn bản, xã Văn Hán có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 5.815,12 ha. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất chiếm 4.320,29 ha (chủ yếu là rừng trồng các giống keo cung cấp nguyên liệu cho các xưởng băm dăm), diện tích rừng tự nhiên là 107,84 ha.
2. Điểm khác biệt căn bản trong phân chia cấp trữ lượng rừng tự nhiên giữa Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT và Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT được tác giả chỉ ra là gì?
Thông tư 34 chia rừng gỗ tự nhiên thành 5 cấp: rất giàu (> 300 m³/ha), giàu (201 - 300 m³/ha), trung bình (101 - 200 m³/ha), nghèo (10 - 100 m³/ha) và chưa có trữ lượng (< 10 m³/ha). Trong khi đó, Thông tư 33 đã bãi bỏ cấp "rất giàu", hạ mức trữ lượng rừng giàu xuống > 200 m³/ha, đồng thời tách cấp rừng nghèo cũ thành rừng nghèo (> 50 - 100 m³/ha) và rừng nghèo kiệt (10 - 50 m³/ha).
3. Trong đợt kiểm tra thực địa từ tháng 6/2019 đến tháng 11/2019, tác giả đã cập nhật bao nhiêu lô rừng biến động và diện tích cụ thể là bao nhiêu?
Tác giả đã cập nhật tổng cộng 15 lô rừng có biến động: gồm 06 lô khai thác trắng tại Tiểu khu 193 với tổng diện tích 3,51 ha và 09 lô trồng mới trên đất trống núi đất tại Tiểu khu 185 với tổng diện tích ghi nhận là 7 ha.
4. Quy trình kiểm tra hiện trạng rừng bằng ảnh vệ tinh trong khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu viễn thám và chỉ số nào?
Quy trình sử dụng ảnh vệ tinh Sentinel-2, tải và xử lý thông qua plugin Semi-Automatic Classification (SCP) trong phần mềm QGIS. Tác giả tính toán chỉ số thực vật chuẩn hóa NDVI từ hai kênh phổ: kênh cận hồng ngoại Band 8 (NIR) và kênh nhìn thấy màu đỏ Band 4 (Red) theo công thức $\text{NDVI} = (\text{NIR} - \text{Red}) / (\text{NIR} + \text{Red})$.
5. Khi đo đạc ranh giới lô rừng có biến động ngoài thực địa, tác giả lưu ý nguyên tắc kỹ thuật nào để tránh phát sinh tranh chấp?
Tác giả nêu rõ nguyên tắc: khi tổ công tác cùng cán bộ đo đạc tiến hành đi khép vòng quanh lô rừng để đo bằng máy GPS và vạch mốc sơn đỏ trên vật liệu bền vững, bắt buộc phải có sự tham gia của chủ rừng và chủ của tất cả các lô rừng giáp ranh đi cùng để thống nhất xác định ranh giới tại thực địa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Thành đã thực hiện quy trình ứng dụng phần mềm chuyên ngành FRMS trong công tác quản lý và cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu đã làm rõ căn cứ pháp lý theo Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT, thực hiện rà soát và cập nhật thành công số liệu biến động của 15 lô rừng (khai thác trắng và trồng mới) thuộc hai tiểu khu 185 và 193. Đồng thời, việc kết hợp thử nghiệm ảnh vệ tinh Sentinel-2 tính toán chỉ số NDVI trên nền tảng QGIS đã cung cấp thêm giải pháp kỹ thuật hỗ trợ giám sát tài nguyên rừng tại địa bàn cơ sở.