MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng là nguồn tài nguyên quan trọng của đất nước ta. Rừng không những là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kì quan trọng: rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxi, và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định màu mở của đầt làm giẩm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí như vậy có thể nói rừng là “lá phổi xanh” của trái đất, là môi trường sống của các loài sinh vật. Hiện nay, diện tích rừng ngày càng suy giảm rõ rệt đó là áp lực về dân số của các vùng tăng nhanh, nghèo đói, người dân sinh kế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên rừng, trình độ dân trí vùng sâu vùng xa còn thấp kiến thức bản địa chưa được phát huy hoạt động khuyến nông khuyến lâm chua phát triển, chính sách nhà nước về quản lý rừng còn nhiều bất cập cơ cấu xã hội truyền thống có nhiều thay đổi… Chính vì vậy, công tác quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng là quan trọng hơn bao giờ hết.
Trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là việc theo dõi, cập nhật diễn biến rừng đòi hỏi phải ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại đấp ứng được các yêu cầu về tính thời sự của các số liệu về hiện trạng tài nguyên rừng. Nhận biết được điều đó, từ năm 2013 được sự tài trợ của chính phủ Phần Lan và Việt Nam, Tổng cục lâm nghiệp đã chủ trì xây dựng hệ thống phần mềm FRMS nhằm giúp cơ quan quản lý về tài nguyên rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đtá lâm nghiệp, theo dõi chi tiết những biến động của tài nguyên rừng; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, các thông tin cập nhật mang tính thời sự về sự biến động của rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc. m 2 Nhằm giúp sinh viên có được kiến thức mới, hiểu biết được các ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trên thế giới về theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng, nên em tiến hành lựa chọn và thực hiện đề tài: “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập nhập diễn biến tài nguyên rừng, sử dụng ảnh vệ tinh cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại địa bàn.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn thành tốt công việc. Vận dụng tốt các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống kê, điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên rừng vào thực tiến sản xuất.
Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS. Ý nghĩa trong thực tiễn Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. m 3 Phần 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.
Tổng quan khu vực thực tập 2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 2. Vị trí địa lý - Xã Văn Hán là đơn vị hành chính loại 1 thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái nguyên gồm 17 xóm. Ranh giới hành chính có các phía giáp: - Phía Đông giáp xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ; - Phía Tây giáp xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ; - Phía Nam giáp xã Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ; - Phía Bắc giáp xã La Hiên, xã Liên Minh, huyện Võ Nhai; - Diện tích tự nhiên là 65,46 km2; - Dân số là 11.810 hộ gia đình, có 11.064 nhân khẩu, với 8 dân tộc anh em cùng chung sống, mật độ dân số bình quân là 169 người/km2.
Đặc điểm địa hình, địa đạo Địa hình Đồng Hỷ là đồi núi, xen kẽ các thung lũng. Khí hậu thời tiết Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia làm bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông. - Nhiệt độ không khí: trung bình năm 220C - Độ ẩm không khí: Trung bình 82% - Mưa trung bình năm là 2.097 mm trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiều khi xảy ra lũ lụt. m 4 - Đặc điểm gió: hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió đông nam mùa khô là gió đông bắc.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên * Thuận lợi: Xã văn hán có đường liên xã nối từ xã Khe mo đi qua.cách trung tâm thị trấn chùa hang khoang 15km, thuận lợi cho đi lại, giao thương hàng hóa, có khí hậu ôn hòa cấu tạo địa hình thuận lợi cho phát triển các vùng cây công nghiệp lớn phù hợp với sản suất nông nghiệp đa dạng * Khó khăn: - Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng - Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ - Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn - Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp 2.5 Thuỷ văn và nguồn nước Xã văn hán mặc dù không có con sông nào chảy qua địa phận của xã nhưng bên cạnh đó chính phủ đã phê duyêt đầu tư dự án hồ chứa nước lớn nhất tỉnh Thái Nguyên, có nhiệm vụ tưới cho 300 ha, dung tích chết: 39,52.103 m3, dung tích hữu ích: 1.103 m3, dung tích ứng với mực nước dâng bình thường: 1.103 m3, diện tích mặt hồ: 31,22ha. Kinh tế, xã hội 2. Tăng trưởng kinh tế Giống vải thiều Thanh Hà được trồng ở xã Văn Hán có sản lượng trên 2. Tuyến đường liên xã dài gần 10 km từ Khe Mo đi xã Văn Hán là trục giao thông huyết mạch của xã.
Đây cũng là xã An toàn khu duy nhất của huyện Đồng Hỷ. Ngoài vải thiều, Văn Hán còn phát triển cây chè. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhiều mô hình tổ hợp tác được thành lập như mô hình sản xuất chè, trồng lúa, dong riềng. Nhiều giống mới năng suất cao, chất lượng tốt đã m 5 được bà con mạnh dạn đầu tư như: Lúa An Dân, chè Phúc Vân Tiên, LDP1… thay cho các giống lúa, chè địa phương năng suất thấp.
Xã đã tập trung xây dựng nhiều mô hình kinh tế mới, đạt hiệu quả cao như: Mô hình sản xuất, chế biến chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGap tại xóm Hòa Khê 1, mô hình lúa An Dân tại xóm Phả Lý, mô hình trồng dong riềng tại xóm Cầu Mai. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một tập hợp có tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý. Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS Môi trường ở mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý GIS để đánh giá môi trường dựa vào vị trí và thuộc tính. Ứng dụng cao cấp hơn là chúng ta có thể sử dụng GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất cũng như sự ô nhiễm môi trường dựa vào khả năng phân tích của GIS.
Khí tượng thủy văn hệ thông tin địa lý GIS có thể nhanh chóng đáp ứng phục vụ cho các công tác dự báo thiên tai lũ lụt cũng như các công tác dự báo vị trí của bão và các dòng chảy… Trong nông nghiệp Hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể phục vụ cho các công tác quản lý sử dụng đất, nghiên cứu về đất trồng, có thể kiểm tra được nguồn nước. Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong dịch vụ tài chính trong việc xác định các chi nhánh mới của ngân hàng. Trong lĩnh vực y tế GIS có thể dẫn đường nó có thể đưa ra được lộ trình giữa xe cấp cứu và bện nhân cần cấp cứu qua đó giúp xe cấp cứu có thể nhanh nhất đến với vị trí của bệnh nhân làm tăng cơ hội sống sót của người bện, ngoài ra nó còn được dùng trong nghiên cứu các dịch bệnh nó có thể phân tích nguyên nhân bùng phát và lan truyền của bệnh dịch. m 6 Trong giao thông thì hệ thông tin địa lý (GIS) có thể được ứng dụng trong định vị trong vận tải hàng hóa, cũng như việc xác định lộ trình đường đi ngắn nhất, cũng như việc quy hoạch giao thông Đặc biệt trong quản lý tài nguyên rừng hiện nay việc quản lý tài nguyên rừng đang là một thách thức lớn, với hệ thống thông tin địa lý (GIS) các cơ quan quản lý có thể thực hiện điều này một cách dễ hơn như: kiểm kê trạng thái rừng hiện tại, kiểm kê trạng thái gỗ, thủy hệ, đánh giá về mùa vụ, chi phí vận chuyển hoặc điều kiện sống của các động vật hoang dã đang bị đe dọa.
Gis có thể đánh giá các đặc điểm của một khu rừng dựa trên các điều kiện địa lý khác nhau. Nhờ đó có thể quan sát tương lai của các khu rừng dưới dạng bản đồ và số liệu phân tích, từ đó vạch ra chiến lược quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên rừng sao cho đạt hiệu quả cao. Một số phần mềm GIS phổ biến hiện nay trong quản lý tài nguyên rừng. a) Phần mềm QGIS QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã nguồn mở được bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh chóng với một cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện.