Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỂ Những cụm từ mang tính chất thời sự hiện nay như: * khai thác rừng trái phép ở Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận”, * cháy rừng U Minh”, * khai thác rừng a ở giữa rừng quốc gia Cúc Phương”, "đón Cứa rừng tự nhiê “chương trình trồng mới Š triệu ha rừng so đã dat ra cho chứng ta câu hỏi ấy gỗ gì để thay thế những gÕ quý, gỗ tốt trước đây 2 “Thực tế cho thấy khoảng 70% các đơn vị chế biến gỗ xuất khẩu phía Nam hiện nay đều sử dụng các loại mà trướê đây cho là gỗ tạp như: Xoan đào, Cao su. wong đóng đồ mộc xuất khẩu, ván sin, đổ mỹ nghệ. ‘That vậy, ở nước ta từ lầu gỗ cao su vẫn được coi là một loại gỗ tạp (số nhóm VI rất ít được sử dung trong nước và xuất khẩu mà hầu như chỉ được dùng tong nhiên liệu đốt lò sau khi đã khai thác hết mi. Từ khi các loại gỗ quý khan hiếm thì gỗ cao su trở thành một mặt hàng xuất khẩu có giá trị tên thị trường và được mệnh danh là *gổ sởi phương Đóng”, vì nó rất giống với gỗ sồi Điều đồ chứng tỏ gỗ cao su đã nổi danh là một loại gỗ mộc thương hạng.
Cây cao su ba lá ( Hevea brasiliensis Mull Arg.) là cây có giá trị tổng hợp trong các lĩnh vực lâm- ông- công nghiệp; nó còn là cây “tiết kiệm và nhàn r *của nông dân. Qua hơn 100 năm tồn tại và phát triển, cây cao su đã tw khẳng định nh thích ứng nó trong điều kiện thời ti - khí hậu nhiều vùng ở Việt Nam và đặc biệt nó đem lại lợi ích rất lớn về nhiều mặt, nhất là trong lĩnh vực kính f8, xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng của đất nước, Chink vì những giá tị rất có ý nghĩa đó nên chính phủ để ra chủ trương phát tiểu man cây cao su với mục tiêu đến năm 2005 cả nước phấn đấu đạt được 500.000 ha (nam 1997 đạt trên 300.000 ha cao su). Để đảm bảo cho việc phát triển cao su theo mục tiêu nói trên đạt kết qua như mong muốn, ngành cao su Nam đã nỗ lực không ngừng, từ việc trồng trọt theo hướng thâm canh ngay từ đầu bao gồm khâu chọn đất, chon giống và áp dung các biện pháp kỹ thuật tiến bộ. Nhưng có một mảng trống.
lớn mà ngi nh cao su đã chưa quan tam nghiên cứu đúng mức về đo tính trữ sản lượng gỗ cao su. cũng như ảnh hưởng của các nhân tố sinh trưởng đến xắn lượng mũ. “Từ tính cấp thiết của thực tiễn đó, chúng tôi đã thực hiện để "Bước. dau nghiên cứu một số quy luật cấu trúc và sinh trưởng làm cơ sé cho việc xác định trữ sản lượng của rừng cao su ( Hevea brasiliensis Mull Arg.) 6 khu vực miền Dong Nam Bộ” nhằm góp phản bổ sung cho những nghiên cứu nói trên trong hiện tại và tương lai.
* Những điểm mới và những đóng gop của để. trị về mũ và hạt cao su rất cao nên những nghiên cứu để đạt được Git sản lượng mủ cao nhất là rất nhiều, tập trung vào các mảng chuyên sâu khác nhau như: Nel cứu khảo nghiệm xuất xứ và chọn giống, nghiên cứu sinh trưởng ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (từ 1- 6 tuổi), nghiên cứu công nghệ chế biến gỗ cao su, mũ cao su, hạt cao su; Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng, chim sóc, khai thác mủ, tạo giống, phòng trừ sâu bệnh, vai trồ tác dụng nhiều mật của cao su, m cao su và gỗ cao su. Riêng mảng nghiên cứu dé ứng dung cho công tắc điều tra và lâm sinh còn rất khiêm tốn. Vì thế để tài sẽ giải quyết những vấn để chính sau: ~ Về 1g luận; Tìm hiểu và phát hiện một số đặc điểm tiếng về các quy luật cấu trúc và sinh trưởng cho đối tượng rừng trồng cao su để xây dung các công cụ dự đoán phục vụ cho điều tra và đánh giá trữ lượng rừng.
= Vẻ thực tiga: + Cy thể hoá vấn để nghiên cứu cho cao su khu vực miễn. Đông Nam Bộ như: định lượng các quy luật sinh trưởng và sản lượng phục vụ cho công tác điều tra + Bước đầu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố điều tra cơ bản (DI.3, Hvn, DỤ đi sản lượng nhựa, để từ đó có hướng nghiên cứu và biên pháp tác động lâm sinh hợp lí. * Khả năng ứng dung của để tài 6 nước ta, cao su được trồng trên diện rộng từ khu Vực miễn Đông Nam Bộ. Tây Nguyên, duyên hải miễn Trung đến khu IV, nên kết quả nghiên cứu của để tài không chỉ ứng dụng ở các khu vực trồng tập trung, thuần loài đều tuổi t Đông nam bộ, mà còn là tài liệu tham khảo cho các khu vực khác trong cả nước.
Chương 2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu vé cấu trúc và sinh trưởng rừng đã được nhiều tác giả trên thế giới và Việt Nam để cập từ những năm đầu thế ky XX. Những nghiên cứu này đều có xu hướng xây dựng cơ sở có tính khoa học và lý luận phục vụ công tác kinh doanh rừng hiệu quả. Bước đầu di từ định tính, sau đến định lượng các quy uật tự nhiên, góp phần giải quyết được nhiều vấn để trong kinh doanh rừng. Điểm qua một s6 công trình trong và ngoài nước liên quản đến nội dung nghiên cứu của để ti 2.
Trên thế gi 2. Nghiên cứu định lượng quy luật cấu trúc lâm phần 2. Nghiên cứu định lượng quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng (Ñ/DI.3) Quy luật phân bổ số cây theo cỡ đường kính là quy luật kết cấu cơ bản của làm phần và được các nhà lâm học, điều tra rừng quan tâm nghiên cứu, Những tác giả sau day là những người đầu tiên xây dựng quy lu này: Veize (1880), Vimmenauer (1890/1918), Schiffel (1898, 1899, 1902), Tretchiakov (1921, 1927.|20] hầu số (hườog được sử dụng để tiếp cận các dãy phân bố kinh nghiệm của số cây theo đường kính được các nhà khoa học sử dụng như: - Beta + Bennet E.A (1969) đã dùng phân bố Bêta và xác định các đại lượng, đường kính nhỏ nhất (dm), đường kính lớn nhất (d„) thông qua phương trình tương quan kép với mat độ (N), tuổi (A) và cấp đất (S) như sau: Ait alogN + a, AN + alogN Qn dị = ata,.N + a AS+a, AN (22) + Burkhart (1974) và Sub (1972) tính toán các tham số dụ. dụ, ø và B của phân bố Beta theo các dang phương 4, = act ah tay ADN + aN 63) dụ = ag aph+ayAN + ah/N 4).
+ aA, đ5) B=a,+a,*AAN +aNhh, (2.6) Voi h,là chiều cao ting tri; A là tuổi; N là mat độ lâm phần. + Roemisch, K (1975) nghiên cứu khả năng dùng hàm Gamma môi phông sự biến đổi của phân bố đường kính cây rừng theo tuổi. xác lập quan hệ của tham số Beta với tuổi, đường kính trung bình, chiểu cao ting trội đã khẳng định quan hệ giữa tham số Beta với chiều cao tang tội là chat chế nhất. + Lembeke, Knapp và Dittmar sử dụng phân bố Gamma với các tham số thông qua các phương trình biểu thị mối tương quan với tuổi và chiều cao ting tội b= aye ayl/A + a, -I/A? (2.7) pata At aa? , 28) Bh chịu + 2Á + áyA hụu 29) - Hàm Mayer (tác giả xử dụng năm 1933, 1949), hàm Hyperbol, hàm Poisson, hàm Charticr.
bam Logarit chuẩn, họ Pearson, him Weibull. Một tối giá khúc: Suzuki (1971), Preussner.W (1972) lại nghiên cứu theo xu hướng khác với quan điểm đường kính cây rừng là mot dai lượng ngẫu nhiên và phụ thuộc vào thời gian và coi quá trình biến đổi của phan bố đường kính theo tuổi là một quá tình ngẫu nhiên. Quá trình đó biểu thị một tập hợp các đại lượng ngẫu nhiên (XU với thời gian t và lấy trong một khoảng thời gian nào đó. Nếu ui số của đường kính tại thời điểm chỉ phụ thuộc vào tị số ở thời điểm t1 thì đó là quá trình Markov.
Nếu Xt = X có nghĩa là quá trình ở thời điểm ( có dang x. Nếu tập hợp các trang thái có thể xá ra của quá tình Markov có thé đếm được thì đó tà chuỗi Markov, tức là mỗi trị số của t sẽ ứng với 1 số tự nhiền |4] Việc dùng hàm này hay hàm khác để biểu thị dãy phản bố kinh nghiệm 'N/D phụ thuộc vào kinh nghiệm từng tác giả và bản chất quy luật đo đạc được, Một day phân bố kinh nghiệm có thể chỉ phù hợp cho một dạng him số, cũng, có thể phù hợp cho nhiều hàm số ở các mức xác suất khác nhau. Nghiên cứu quy luậ ‘quan hệ giữa chiều cao với đường kính than cây Pay cũng là một trong những quy luật cơ bản và quan trong trong hệ thống các quy luật cấu trúc lâm phẩn. Qua nghiên cứu c thấy.
chiều cao tương ứng với mỗi cỡ kính cho trước luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả tự nhiên của sự sinh trưởng. Trong một cỡ kính xác định, ở các cấp tuổi khác nhau sẽ có cây thuộc cấp sinh trưởng khác nhau. Cấp sinh trưởng càng giảm khi tuổi lam phần tăng lên dẫn đến tỷ lệ H/D tăng theo tuổi. Từ đó đường cong quan hệ giữa H và D có thể bị thay đổi dang và luôn dich chuyển vẻ phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên.V (1927) đã phát hiện hiện tượng này khi ông xác lẬp đường cong chiếu cao các cấp tuổi khác nhau.M (1965) lại phát hiện độ đốc đường cong chiều cao có chiều hướng giảm dân khi tuổi tang lên và Prodan.M (1944) khi nghiên cứu kiểu rừng “Pl terwal đã kết luận đường cong chiều cao không bị thay đối do vi trí của các cây ở sn0t cỡ kính nhất định là như nhau.O đã mô phỏng quan hệ chiều câÕ Với đường kính và tuổi theo dạng phươn; ình: Log b Sd £b("T/I + b¿*1/A + BATA 2.10) ‘Va đã nin theo đường định kì 5 năm tương ứng với định kì kiểm kê tài nguyên ở rừng Lĩnh Sam, tại từng tuổi nhất định phương trình sẽ là: Log h= by + byt Lid @.10 “Theo Curis các dang phương trình khác cho kết quả không khả quan bằng hai dạng nêu trên.R kiến nghị 1 cách khác, mô phỏng sự biến đổi tương quan hid theo tuổi là: Trước hết tìm mot phương trình thích hợp cho lâm phản, sau đó xác lập mối liên hệ cia các tham số phương trình theo tuổi.
Hohenadl; Krenn; Michailoff; Naslund, M; Anoutchin, NP; Fickert, KH; Korsun, E; Levakovic, A; Meyer, H. Soes,J đã để nghị phương trình dưới đây: ha, tad tag @.12 h~Lâ = để/(4 + bdy (13) h=add" ; logh =a + blogd Q.21) háo + ad + ad ta dt 2.