Chương 1. TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU.1 Tren th giới 1. Nghiên cit vé edu re rg 1.2, Nghiên cứu vềtdi sinh rừng. Nghiên cứu trúc rừng.
Nghiên cứu về tái sinh rừng. Nghiên cứu đặc điền lâm học của loài im 1. Nghiên cửu về lod Tô hap điện biên „ 1. Nhận x, đảnh giá 4 Chương 2.
MỤC TIỂU, GIỚI HAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1, Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng va phạm vi nghiên cứu. Bi tồNg nghiền cu 15 2.2, Pham ví nghiên cu 15 23. Nội dung nghiên cứu 15 3.
Đặc điểm phân bố và nhóm loài cây di kèm với loài Tô hap điện biên.2 Caw trúc lâm phần noi có loài Tô hap điện biên phân bd 1s 2.33 Đặc điềm tái sink ue nhiên ở lâm phản nơi có loài Tô hap điện biên phn bố tự nhiền 16 2. Nghiên cửu tính da dạng sinh học của quản xã 16 2. Đề xuất một số giải pháp nhằm phat triển loài Tô hap điện biên.4, Phương pháp nghiên cứu. Cách tấp cận nghiên cửu.
Phương pháp thu thập số liệu 16 24. Phương pháp xứ lý số lid 19 Chương 3. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CU 3.1, Điều kiện tự nhiên. Vi tri địa lý pe) 26 3.
Khí hậu, thủy văn 28 3. Đặc điểm tài nguyên rừng.1, Tài nguyên thực vật rừng 28 3. Tài nguyên động vật rừng 30 Chương 4. KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.
Đặc điểm phân bổthiền và nhóm loài cay đi kèm với loài Tô hap điện biên 4. Đặc điễn phân bổ íÈnhiên của lod) Tô hap điện biên 8 4. Nhón loài cây db kim với loti Tô hp điện biên 4 4. Đặc điểm cau trúc tầng cây cao.
Một số chỉ iễu về nhân tổ ấu trắc 45 4. Câu trúc 16 thành của lam phan nơi có loài Tô hap điện biên phân bổ. Quy luật phân bổ sốcây theo cỡ đường kính N/Dị › và chiều cao N/Hụ, 39 43. Đặc dig ti nh ự nhiện tủa lâm phần 51 4.
T6 tinh cây tái sinh của lâm phản 31 4. Nguôn sắc và Chất lượng cây ái sinh ở lân phần.3-Mar đã và phân bố cây tdi sinh theo cắp chidu cao 3 44. Tính da dang sinh học của lâm phần 56 44. Tinh da dang loài của tằng cây cao 56 442.
Tĩnh lu dang loài của ly tá sin 37 45.8 xuất một số giải pháp nhằm phát tiễn loài Tô hap điện biên 38 KET LUẬN, TON TẠI VÀ KHUYEN NGI TALLIEU THAM KHẢO. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ BIE , CHỮ VIET TAT CÁC KÝ HIEU Dị Đường kính thân cây tạ vị trí l.3 mét Ho Chiều cao vit ngọn của iy Đường kính tấn cây Chỉ số độ quan rong “Tổng it diện ngang thin cây'hecta “Trữ lượng/heca Giá tr lớn nhất Giá t nhỏ nhắc Mật độ cây/ha. Phin bỗ số cây theo cỡ đường kính Phân bổ số cây heo chiều cao Sai tiêu chuẩn Hệ số biến động. Phương sai Độ lệch Sai số chuẩn của số trung bình.
CHỮ VIET TAT ore Ô tên chấn errr Công thức tổ thành ODB Ô dang bản pr Đông Tây NB Nam Bắc 1B Trung bình CTTT Hệ số ổ thành VQG 'Vườn quốc gia MỤC CAC BANG, BIEU Biểu 01. Biểu điều tra ting cây cao. Biểu điều tra ô 6 cây 18 Biễu 03. Biểu điều tr cây ti sinh 9 Bảng 3.
Thành phần ngành thực vật khu vực Ban quản lý 29 Bảng 32. Thành phin loài thú, chim, bo sit và ếch nhái 30 Bảng 3. Sự phân bố các taxon khác nhau trong lớp thú. Sự phân bổ các taxon khác nhau trong lốp Chí 31 Bảng 35.
Sự phân bổ các taxon khác nhau trong lớp Bồ sit ¥& Éch nhấi. Đặc điểm phân b6 tự nhiên của loài Tô hap điện biên 3 Bảng 42. Thành phần các loài cây di kém với loài Tô hap điện biên 34 Bảng 4.3, Kết qua thông kê một số chỉ iêu cầu trúc im phần 36 Bảng 4. Đường kính và chiều cao trung bình của loài Tô hap điện biên so với lâm phần.
Cấu trúc tổ thành ting cây cao theo chỉ số 1V%. Phin bổ N/DI.3 của trạng thái rừng nghèo 40 Bang 4. Một số đặc trưng mẫu của phân bổ N/D; s trạng thái rừng nghèo. Kết quả mô phỏng và kiếm tra giả thuyết về phân bố N/DI.9, Phin bổ NDI của trạng thi rừng trung bình 43 Bing 4.10, Mộtsố đc tưng mẫu của phân bổ ND của trạng tái rừng tung bn.
Kết quả mô phông và kiểm ta gia thuyết về phân bổ NIDI sưạng th., của tring thấi rồng nghÈo. Một Số đặc trưng mẫu của phân bổ N/H trạng thai rừng nghèo. Kết quả mô phòng và kiểm tra giá thuyết về phân bổ N/H. Phân bổ N/oy của trang thái rime trừng bình.
Một sổ đặc trưng mẫu của phân bổ N/H. Kết qua mô phòng và kiểm tra gi thuyết về phân bổ N/H. 50 Bảng 4,1%, Tổ thành cây tái sinh 32 Bảng 4.19, Nguồn gốc, chất lượng cây ti sinh 33 Bảng 4. Phân bổ cây ti sinh theo chiều 680 sss sod Bảng 4.
Tinh da dang ting cây cao của lâm phần 56 Bảng 422. Tinh da dang ting cy t sinh cia im phần 37 vil DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Ban đồ khu vực nghiên cứu 26 Hình 4.1 “Tân suất xuất hiện của các loài cây di kém với loài Tô hap điện biên 35 Hình 4.2 Phân bố N/DI.3 thực nghiệm của trang thái rừng nghềo. Phân b6 N/D¡ ở trang thái rừng nghèo, a Hình 44. thực nghiệm của trạng thái rừng trung bình 43 Hình 4.5 Phan bố N/Dy s ở trạng thái rừng trung bình.
„45 Hình 46 Phân bố N/Hvn thực nghiệm của trạng thái rừng nghèo. Phân bồ N/Hu ở trạng thái rừng nghềo. 48 Hình 48 Phân bổ N/H.; thực nghiệm của trạng thấi rừng trung bình.ạ ở trạng thái rừng trung bình Hình 4.10 Chit lượng cây tá sin củá 2 rang thứ rùng Hình 4,11. Phân bổ cây ái sinh theo cắp chiễu ca.
ĐẶT VẤN ĐÈ Cây Tô hap điện biên (Atingia siamensis Craib) là cây gỗ lớn có phân bồ tự nhiên tại khu rừng dĩ tích lịch sir và cảnh quan mỗi trường Mường Phang, tỉnh Diện Biên. Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyện, (2003) [5] cây Tổ hap ign biên cao. 30 — 50m, đường kính có thé tới 1m vả là loài cây thường xanh, ưa sáng, sinh. trưởng nhanh, ti sinh mạnh.
Gỗ Tô hap điện biên thuộc nhóm V (theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 ban hành bảng phân loại gỗ Việt Nam) 28 không bj mối mot Auge sử dụng trong xây dưng, đồ gia dụng, đông tầu, thuyền. Ngoài giá trị v gỗ, lí “Tô hap điện biên còn được ding trong âm thực chế biển các món ăn của người dân tộc Thai; đặc biệt, thân cây Tô hap điện biên có nhựa thơm gọi là dẫu Tô hap dùng làm thuốc, chữa trị nhí bệnh nguy biểm (Lê Trần Đức, 1997) [I0] Hệ sinh thái rừng ở khu rừng ích lịch sử và cảnh quan môi trường Mường. Phing chỉ có một kiểu chính đó là kiểu rừng kín thường xanh mưa âm á nhiệt đới núi thấp và chỉ còn trang thái rừng thứ sinh nhân tác Đặc điểm cấu trúc, tinh đa dạng loài và quá tinh diễn thé phục hồi của rừng đã bị xáo trộn mạnh do sự tác động của các yêu tổ con ñgười. Hậu quả ủa sự suy thoái tài nguyên rừng là làm sim số lượng cũng như chất lượng cá thé của các loài cây có gi trị trong khu vực.
Đa dạng loài cây trước đây phong phú về số lượng, như Đỉnh, Gidi găng, Trầm hương, Cả ổi, Lat Hoa, Trương Vân và Tô hap điện biên có chất lượng tốt thì nay chỉ còn một í loài cây với đường kính nhỏ và chit lượng không cao. để phát tiễn loài Sây có giá tren phải có nghiên cứu về đặc điểm lâm học của lài, từ đồ đề xuất những biện php kỹ thuật hợp ý: “Xuất phát từ thực trạng trên, việc thực hiện luận vã “Nghiên cứu đặc điền lâm hoe của loài To hap điện biên (Altingia siamensis Craib) ở khu rừng đi tích lịch sử tà cảnh quan môi raring Mường Phang, tinh Điện Biên” là cin thit. góp phhn bé sung cơ sơ khoa học về đặc điểm lâm học của loài tại khu vực nghiên cứu: “Từ đỏ, đề xuất các giải pháp góp phần phát tiển nguồn gen của loài cây bản địa này một cách bén vũng, Chương1 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN COU 1L1. Trên thé giới 1.
Nghiên cứu về cấu trúc rừng. “Cấu trúc rừng là quy luật sip xếp, tổ hợp các thành phin của quần xã thực vật rừng theo không gian và thời ian. Hệ sinh thái rừng. đặc biệt à ác hệ sinh thái rimg tự nhiên nhiệt đới là những hệ sinh thái cố cấu trúc cầu kỳ và phức tạp nhất trên tri đắt.
Bởi vậy, những nghiên cứu về trúc rừng luôn là những thách thức. với các nhà khoa hoe lâm nghiệp Rừng ở Nigeria được phân thành 6 tầng với các giới hạn chiều cao là 6 - 12m, I2 - 18m, 18 - 24m, 24- 30m, 30 - 36m và 36 42m, nhưng thực chất đầy là các lớp chiều cao (Richards, 1952) [35]: Nghiên cứu của Odum E. Chỉ những cây con tái sinh của loài chịu được bóng trong giai đoạn còn nhỏ mới có khả năng tồn ti dưới tán rừng với các tuổi khác nhau. Khi nghị cứu cấu te rừñg mưa nhiệt a mặt hình thái, Richards P.W (1968) [24] đã cho thấy một đặc điểm nỗi bật của rùng mưa nhiệt đối là tuyệt đi bộ phận thực vật đều thuộc thân Bỗ.
Rừng mưa thường có nhiều ting (thông thường nhất là có ba ting, ngoại trừ ting cây bụi và tổng cây thân cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đối ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và ic loài cây thân cỏ còn có nhiễu loài cây leo đủ hình đáng và kich thước, cùng nhiêu thực vật phụ sinh bám trên thân cây, cành. cy4, ŠRững mi) tec sự là một quân lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cầu tạo và cũng phong phi nhắt vẻ mat loài cấy" Nghiên cứu về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mua, Baur G.N (1976) [1] đã di sâu vào nghiên cứu các nhân tổ cấu trúc rùng, các biện pháp kỹ' thuật lâm sinh được ấp dụng vào rừng mưa tự nhiên. "Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng được phát triển mạnh khi các hàm toán học được đưa vào để sử dụng mô phỏng các quy luật cấu trúc rừng.
Nhiễu tác giả đã tập trung nghiên cứu cấu trúc rừng theo không gian và thời gian, tiêu biểu như Roollet (1971) đã biểu diễn các môi trong quan giữa đường kính ngang ngực và ch cao vat ngọn, tương quan giữa đường kính tấn và đường kính ngang ngực. bằng năm hồi quy.