BO GIAO DUC VA DAO TAO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ĐOÀN THỊ HƯƠNG TRÀ NGHIÊN CỨU LƯỢNG VẬT RƠI RỤNG Ở MỘT SỐ KIỂU RỪNG TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG, NINH BÌNH Chuyên ngành Lâm học Mã số: 40404 LUẬN VĂN THAC S¥ KHOA HOC L& ygeomend BAU HOC Người hướng dẫn hoc:——- TƯ TT PGS. Hoàng Kim Ng Ù-_ Wewsosg 1 Hà Tây - 2005 LOI CAM ON Được sự nhất trí của Khoa Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Lâm Nghiệp, tôi tiến hành thực hiện để tài “Nghiên cứu lượi at roi rung ở một số kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng tại vườn ¡a Cúc Phường Ninh Bình" _. Nhân địp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sác đết PGS. Hoang Kim Ngũ, người trực tiếp hướng dẫn khoa học và GS, TẾ.“Tiên Văn Mão, thạc sỹ Phạm Văn Điển cố vấn vẻ mặt chu; về một số tài liệu nước ngoài.
~= Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Trạm nà cứu phòng Khoa học, cán bộ kiểm lâm thuộc các Tĩa lânVườn Quốc gia Cúc Phương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành thí nghiệm tại rừng và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm. Tôi xin cảm ơn sự hợp tác nghiên cứu cửa kỹ sư Tống Minh Hoá, kỹ sư Nguyễn Việt Hưng, kỹ s Vì Tuyến trong những chuyên đề nghiên cứu về vật rơi rụng tại úc Phương. ` : Để hoàn thành ăn này tôi cũng nhận được sự tạo điều kiện giúp đỡ của Phòn; iên cứu sifdung đất và môi trường thuộc Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái vi Môi: trường, Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam, Thu vi tờng Đại hột Lam 'Nghiệp cùng các phòng ban chức năng khác thuộc “Trường, Viện Vĩ Vườn Quốc gia Cúc Phương. Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan 6.
NGBIỆP - Hà Tây, ngày 15 tháng 7 năm 2005 Đoàn Thị Hương Trà Danh lục các chữ viết tắt eG [ Danh mục các bảng, hình vẽ Stt Nội dung 3.1 Nhiệt độ, lượng mua, độ ẩm trung bin! 4.1 Kết quả điều tra sinh trưởng rừng hỗi © 4.2 Lượng vật mới rơi rụng là lá 43 Lượng vật mới rơi rụng là cành &y 4.4 “Tổng lượng vật rơi rụng trên lharừng “- v 4.5 Lượng tồn đọng vật rơi A) 46 Độ dày tang rơi rụng và tần suất xuất wien! 47 “Tốc độ phân giải vật rơi rụng © 48 Hàm lượng một số nguyện tố dinh ^~> đưỡng trong vật rơi rụng 41 4.10 4 411 _r§ 9c ô thí nghiệm có độ dày VRR khác 45 2 > si trồng thuần loài 36 36 37 MUC LUC ^ Mo dau a, ®% Chuong 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ⁄‹ sy 3 ope z mE Trên thế giới @ U 3 12 Ở Việt Nam 7 Chuong 2 Mục tiêu, nội dung và phương phái nghiên 10 © 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10 211 Mục tiêu chung 10 2.2 Mục tiêu cụ thể 10 Đối tượng nghiên 10 11 12 12 12 13 13 14 17 Chuong 3 Điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế khu vực 20 nghiên cứu 3.1 Điều kiện tự nhiên 20 3.11 Vịtrí địa lý và địa bình “20 3.12 Điều kiện khf hau i « 20 32 Đất đại R ỳ œ 23 33 Tinh hình thực vật = 23 34 Điều kiện dân sinh kinh tế xã hy -À 25 Chương4 Kết quả và thảo luận ` 41 Đặc điểm đối tượng nghiên cì Nghiên cứu lượng vật rơi rụng 29, 38 48 48 49 50 51 DAT VAN DE Trong hé sinh thái rừng sự hấp thụ dinh dưỡng được điễn raliên tục nhờ hai quá trình hấp thu và hoàn trả. Cây rừng hấp thu dinh dưỡng, không trong đất: Một phần xây dựng cơ thể và tích luỹ dinh đứa hân còn lậi hàng năm không ngừng trả về đất thông qua vật rơi rụng. đó cứ điễn ra liên tục và lặp đi lặp lại tạo nên vòng tuân hoàn dinh dưỡng. oáng; một đặc trưng.
chỉ có ở hệ sinh thái rừng. > ~ Vật rơi rụng là phần sinh khối đã chết của thực;vật rừng, rơi xuống mặt đất gồm cành, lá, hoa quả. Đây là nhữ lần cơ thể chứa nhiều chất dinh dưỡng đặc biệt là N và các chất khoáng cân thiết-cho quá trình sống của cây rừng. Ngoài ra vat roi rung còn Đao gồm các xác thất, các chất thải của động vật rừng và hệ rễ cây bị chết trong đất.
Dưới tÈN(hg phân giải của vi sinh vật, các sản phẩm rơi rụng đó ẽ dân biến đổi thành thảm mục và mùn. Đây là nguồn bổ sung dinh dưỡn à lâu đài nhất cho đất, giúp cho đất rừng duy trì được sự độ phì ổn định mà không cân có một tác động tích cực nào từ phía con người. Sự có mặt c at roirụng từ đưới tán rừng còn có ý nghĩa lớn eS trong việc điều tiết và Vy giết độ nhiệt ẩm của lớp đất mặt, sự nảy mầm và phát triển của:cây tái Trong m: t c năm sân đây do nhu câu ngày càng cao về gỗ nguyên liệu và yêu cầu trồi rimgiphi xanh đất trống, đổi núi trọc ma diện tích rừng trồng ở ugg tating một cách đáng kể. Tuy nhiên, song song với kết quả đó lo ngại về việc thay thế các rừng rậm nhiệt đới bằng các lọc nhanh, chu kỳ khai thác ngắn và không thâm canh SẼ 0 va giảm năng suất ở các chu ky sau.
Day là mot van dé khoa hột Số Tie lớn đối với sản xuất lâm nghiệp bởi đặc trưng “ tự bón phân” của hệ sinh thái rừng sẽ quyết định năng suất của chính hệ sinh thái và trong kinh doanh rừng là sản lượng của tầng cây mục đích. Để giảm bớt mối hang năm rừng trả cho đất thì việc làm trên có thức ải thi nguy cơ thoái hoá đất do việc trồng rừng thuân loại ha) trên, tôi tiến hành thực hiện để tài: “Nghiên cứu về vật rơi rụng ở một số ố kiểu rừng tự nhiên và rừng trông tại Vườn Quốc ic Phương, Ninh Bình” nhằm có những đánh giá, so sánh về lượng hoàn trả của a Ting thong qua vat roi rụng. Đồng thời bước đầu nghiên cứu vẻ động thái các nguyên tố dinh dưỡng trong hai thành phân chính của vật rơi rụng là lá vi Danh; nghiên cứu về ảnh hưởng của lớp phủ vật rơi rụng đến sự nảy mầm dia hat cây tái sinh để làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nhằm giữ. bảo vệ các chu trình sinh học (hoặc khả năng "tự bón” của sinh thái rừng), góp phần nâng cao năng suất cho hệ sinh thái rừng.
at xg quan é. Như vậy nghiên cứu về vật rơi rụng có mối li chặt chế với các nghiên cứu về sinh thái cây rừng [14], sinh tl ig eg và xinh vật đất [10], các quá trình biến đổi lý học, hoá học đất. àiira va trò của lớp vật rơi rụng trên bể mặt rừng cũng được c: gia về thoy văn và lửa rừng quan tâm nghiên cứu.1 Trên thế giới x Có thể nói nghiên cứu có tính sơ khai nhất eye vật rơi rụng là nghiên cứu của E. Ebermayer (Đức) ê "Vật rơi rụng những thành phần hoá học của chúng”.
Trong nghiên c ày E. EbenQyer đã có những kết luận bước đầu của sự ảnh hưởng của thàni rừng đến sản lượng của vật rơi rụng và có một phần đề cập đến tuần đỉnh đưỡng khoáng của vật rơi rụng. Tuy nhiên, nghiên cứu này fa thực sựđều vào phân tích các nguyên tố dinh đưỡng mà vật rơi rụ cung cấp cho chu trình tuần hoàn dinh dưỡng khoáng. a Van dé nay sau dé được rấ nhiều học giả tiếp tục nghiên cứu.
Điển hình là nghiên ủa Bray (1964) về lượng vật rơi rụng [21]. Phạm vi nghiên cứu của Bray tương đối rộng, trên toàn thế giới với tất cả đối tượng Tùng đối, rừng nhiệt Bới và á nhiệt đới. Những nghiên cứu này cũng mới chỉ về lượng vật rơi rụng. ‘Rodin va Basilevic (1967) về cấu trúc vật rơi rụng [24].
ày, thuật ngữ vật rơi rụng được hiểu là các cành khô lá rụng Và cây chet. Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra cấu trúc vật rơi rụng bao gồm: - Vật rơi rụng là những bộ phận tươi chiếm khoả % đối với rừng ôn đới, còn đối với rừng nhiệt đới, tỷ lệ này thất ; 20 - 30% ew - Vật rơi rụng là phần rơi trên mặt đất được tí luỹ lâunăm chiếm 30- 40%. oy CO, - Vật rơi rụng là rễ cây chết trong đất chiếm 5 - 10% Nghiên cứu của Rodin (1967) về vai ey, xã thực vật rừng trong. tuần hoàn vật chất ở hệ sinh thái rừng, tròng đó có'đề cập đến vật rơi rụng như là một mắt xích của chu trình.
Và “để đánh giá tốc độ phân huỷ, Rodin (1968) đã sử dụng hệ số phân giải thảm mục K (K là tỷ số giữa lượng thảm mục tồn dư trung bình trên mặt đất với lượng thảm mục rơi hàng năm). Khi áp dụng hệ s: để đánh thức độ phân giải vật rơi rụng ở những vùng điển hình, Rodin đã la ra kết luận; tốc độ phân giải chất hữu cơ trong rừng đặc trưng ng sinh thái. Chẳng hạn đối với rừng Sồi Châu Âu hệ số K là E Yên SG ti = ga ng Bắc hệ số K h Bi, còn với rừng nhiệt cv dưỡng mà hàng năm cây rừng trả vẻ đất thông qua vật rơirung nhữ sau: given. anh dưỡng « Lượng hoàn trả/năm (kg/ha/năm) 40,2 3,5 12,7 25,4 9,6 Nghiên cứu của Chijok (1980) cũng cho thấy: Các loại cây khác nhau thì hàm lượng dinh dưỡng hoàn trả cho đất cũng khác nhau.
Nghiên cứu đỉnh dưỡng chủ yếu là nitơ. Loài cây Bạch đàn trắng , 1,0: - Bạch đàn liễu i yi: - 86 Thông nhựa \ 0,9931,31 —— Lõi thọ 2,05 -2,51 Thông Caribe LZ 8 -1,21 ~ Theo Viện sỹ Melêkl 8: khi ñghiên cứu trữ lượng thảm mục đã đưa ra kết luận; trữ lượng thảm mục cao thường xuyên xuất hiện ở các quần xã thực vật rừng vùi ía Bác, Từng trên núi cao hay ở các khu rừng g giao động từ 20 - 100 tấn/ha/năm [14]. ýnghiên cứu cửa các tác giả nêu trên chúng ta có thể thấy ơi rụng đã an được hoàn chỉnh đồng thời các nghiên cứu tăng năm 80, tại Trung Quốc các nghiên cứu về vật rơi rụng được quan tâm. Trong đó đáng chú ý là cuốn "Rừng và môi trường sinh thái" của ZhouXiaoFeng [12].
Trong đó đã tổng hợp hầu hết các nghiên cứu của Trung Quốc về sinh thái rừng về vật rơi rụng và những tác động của nó đến đất và thuỷ văn rừng. Trước hết, vật rơi run: lợc đánh giá là nguồn vật chất chủ yếu của quá trình tác dụng tập t AL và:có tác động quan trọng đến độ phì đất.