mở đầu là các công trình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1992 về đa dạng thực vật Cúc Phương [35]; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994 về đa dạng hệ thực vật Lâm Sơn (Hoà Bình [8]. Ngoài ra Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ đã công bố cuốn sách "Tính đa dạng thực vật Cúc Phương" (1996 đã công bố 1.944 loài thực vật bậc cao, trong đó có 1.712 loài thực vật thuộc ngành Hạt kín.[24] và Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời (1998 công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan" đã công bố 1.691 loài thực vật bậc cao thuộc ngành Hạt kín, [41], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô công bố cuốn "Đa dạng sinh học khu hệ Nấm và Thực vật ở Vườn Quốc 12 gia Bạch Mã" (2003 đã công bố 1.548 loài thực vật của 703 chi thuộc 165 họ, trong đó có 1.448 loài thực vật bậc cao thuộc ngành Hạt kín [40]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004 [39] đã công bố cuốn “Đa dạng thực vật ở Vườn Quốc gia Pù Mát” công bố có 2.309 loài thực vật của ngành Hạt kín. Nguyễn Nghĩa Thìn (2006 công bố cuốn “Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Na hang” cho biết ở đây có 1.083 loài thực vật bậc cao của 570 chi, thuộc 135 họ của ngành Hạt kín [37], Trần Minh Hợi (chủ biên công bố cuốn “Đa dạng tài nguyên vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ” [19]. Đó là những kết quả nghiên cứu trong nhiều năm các tác giả, nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn của các vườn Quốc gia và Khu bảo tồn ở Việt Nam.
Phạm Hồng Ban và Trần Đình Quang (2001 khi nghiên cứu khả năng phục hồi của thảm thực vật sau nương rẫy ở Pù Mát đã công bố 544 loài, của 310 chi, thuộc 88 họ của ngành Hạt kín.[2] Đỗ Ngọc Đài và Phạm Hồng Ban (2007 Dẫn liệu khu hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn Quốc gia Bến En, Thanh Hóa đã công bố 316 loài, 214 chi, của 88 họ ngành Hạt kín [13] Tiếp theo đó năm (2010 [1] khi đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật vùng tây Bắc vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà tĩnh tác giả Phạm Hồng Ban đã cho biết có 447 loài, 312 chi của 78 họ thuộc ngành Hạt kín. 13 Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung: Nhằm cung cấp cơ sở khoa học về họ Ngọc lan làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển nguồn gen quý hiếm cho phát triển rừng bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa.
Mục tiêu cụ thể: - Xác định được thành phần loài thuộc họ Ngọc lan tại KBTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa; - Xác định được một số đặc điểm lâm học của một số loài trong khu vực nghiên cứu; - Xác định được một số kiểu thảm thực vật nơi có loài thuộc họ Ngọc lan phân bố; - Đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài có nguồn gen quý hiếm và cho phát triển rừng bền vững tại khu vực. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu: Họ Ngọc lan (Magnoliaceae).2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản về: thành phần và phân bố các loài thuộc họ Ngọc lan; đặc điểm về cấu trúc quần xã rừng nơi có các loài họ Ngọc lan phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa. Thời gian nghiên cứu từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2016. Nội dung nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài chúng tôi thực hiện 4 nội dung sau: - Nghiên cứu đặc điểm về thành phần loài.
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài - Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài - Nghiên cứu một số kiểu thảm thực vật nơi có loài thuộc họ Ngọc lan phân bố - Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển các loài có nguồn gen quý hiếm và cho phát triển rừng bền vững tại khu vực nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu 2. Phương pháp lý thuyết Những thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đã nghiên cứu về các loài cây thuộc họ Ngọc Lan tại khu bảo tồn Xuân Liên, Thanh Hóa Những văn bản có liên quan đến công tác bảo tồn của Nhà nước, Chính phủ và của tỉnh Thanh Hóa.
Phương pháp thực nghiệm: 2. Điều tra thu thập số liệu theo tuyến. Tuyến điều tra được thiết kế vạch sẵn trên bản đồ địa hình, kết hợp phòng vấn người dân địa phương để xác định tuyến điều tra thực địa (tại KBT Xuân Liên, vùng cao trên 1000 m hoàn toàn núi đá, hiểm trở nên có tuyến không thể đi như đã vạch trên bản đồ. Các tuyến được bố trí điển hình trên các kiểu sinh cảnh được dự đoán có khả năng xuất hiện các loài có mặt trong khu vực.
Tuyến điều tra có chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua các trạng thái rừng. 15 Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và đánh dấu trên thực địa bằng sơn dễ nhận biết. Số lượng 12 tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu. Cùng với chuyên gia địa phương và cán bộ Kiểm Lâm của KBT, tiến hành kiểm tra các thông tin về sự xuất hiện của các loài thuộc ngành Thông trên tuyến điều tra.
Dùng máy định vị GPS, kết hợp phần mềm Mapsource và Mapinfo để xác định phân bố của các loài trên các tuyến điều tra vào bản đồ thảm thực vật rừng trong KBT. Các tuyến điều tra: Sau khi điều tra thực địa, từ dữ liệu máy GPS, xử lý nội nghiệp, số hóa tọa độ bằng phần mềm MapSource và phần mềm Mapinfo trên nền bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2014, thống kê các tuyến điều tra như sau: Bảng 2. Toạ độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra Khu Điểm toạ Tuyến Địa điểm X Y vực độ Điểm đầu Trạm KL bản Vịn 497.732 1 Điểm cuối Trạm KL bản Vịn 502.481 Điểm đầu Trạm KL bản Vịn 502.481 I 2 Điểm cuối Trạm KL bản Vịn 508.315 Điểm đầu Trạm KL bản Vịn 498.295 3 Điểm cuối Trạm KL bản Vịn 499.090 Trạm KL Hón Điểm đầu 508.315 Mong 1 Trạm KL Hón II Điểm cuối 507.863 Mong Trạm KL Hón 2 Điểm đầu 518.899 Mong 16 Khu Điểm toạ Tuyến Địa điểm X Y vực độ Trạm KL Hón Điểm cuối 519.393 Mong Điểm đầu Trạm KL Bản Lửa 511.514 1 Điểm cuối Trạm KL Bản Lửa 511.501 Điểm đầu Trạm KL Bản Lửa 511.501 III 2 Điểm cuối Trạm KL Bản Lửa 510.574 Điểm đầu Trạm KL Bản Lửa 511.501 3 Điểm cuối Trạm KL Bản Lửa 513.015 Điểm đầu Trạm BVR Hón Can 523.441 1 Điểm cuối Trạm BVR Hón Can 521.416 IV Điểm đầu Trạm BVR Hón Can 524.229 2 Điểm cuối Trạm BVR Hón Can 519.272 Trạm KL Sông Điểm đầu 522.824 Khao 1 Trạm KL Sông 519.056 Điểm cuối Khao V Trạm KL Sông 521.037 Điểm đầu Khao 2 Trạm KL Sông 518.548 Điểm cuối Khao Ghi chú : Hệ toạ độ được đo tính trên bản đồ nền địa hình VN 2000. Bản đồ khu vực vị trí tuyến điều tra + Khu vực I: Thuộc khoảnh 12 của tiểu khu 484, khoảnh 5 tiểu khu 497 và khoảnh 1 của tiểu khu 497, khu vực đồi núi đất và rừng nguyên sinh của xã Bát Mọt.
Tiến hành điều tra theo 3 tuyến với tổng chiều dài 15. Độ cao trung bình của khu vực là nghiên cứu là 950m. Tiến hành lập 3 OTC điển hình. Kiểu thảm thực vật trong khu vực: Rừng kín thường xanh chủ yếu cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp.
+ Khu vực II: Thuộc khoảnh 2 của tiểu khu 498 và khoảnh 4, tiểu khu 512, khu vực rừng núi đất của xã Bát Mọt và xã Vạn Xuân. Tiến hành điều tra theo 2 tuyến với tổng chiều dài 5. Độ cao trung bình của khu vực là nghiên cứu là 290 m. Tiến hành lập 2 OTC điển hình.
Kiểu thảm thực vật trong khu vực: Rừng kín thường xanh chủ yếu cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp và rừng non phục hồi sau nương rẫy. 18 + Khu vực III: Thuộc khoảnh 5, 6 tiểu khu 487, khu vực rừng núi đât của xã Yên Nhân. Tiến hành điều tra theo 3 tuyến với tổng chiều dài 7. Độ cao trung bình của khu vực là nghiên cứu là 950 m.
Tiến hành lập 3 OTC điển hình. Kiểu thảm thực vật trong khu vực: Rừng kín thường xanh chủ yếu cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp và rừng non phục hồi sau nương rẫy. + Khu vực IV: Thuộc khoảnh 2 của tiểu khu 520, và khoảnh 10 của tiểu khu 516 xã Vạn Xuân. Tiến hành điều tra theo 2 tuyến với tổng chiều dài 10.
Độ cao trung bình của khu vực là nghiên cứu là 650 m. Tiến hành lập 2 OTC điển hình. Kiểu thảm thực vật trong khu vực: Rừng kín thường xanh chủ yếu cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp và rừng non phục hồi sau nương rẫy. + Khu vực V: Thuộc khoảnh 4 tiểu khu 515, và khoảnh 6 của tiểu khu 516 khu vực núi đất xã Vạn Xuân.
Tiến hành điều tra theo 2 tuyến với tổng chiều dài 10. Độ cao trung bình của khu vực là nghiên cứu là 950 m. Tiến hành lập 2 OTC điển hình. Điều tra ngoại nghiệp: a Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho công tác điều tra ngoại nghiệp như bản đồ, máy GPS, máy ảnh, thước dây, túy đựng tiêu bản, dây buộc, kéo cắt cành, sổ, mẫu biểu ghi chép….dầu chống vắt, bình toong đựng nước uống, đồ ăn, thuốc ý tế.
a) Điều tra cá thể tầng cây cao. Điều tra, thu thập tiêu bản, đo tính tất cả các cá thể loài Ngọc lan được tìm thấy có đường kính ngang ngực D1.3 bằng thước kẹp kính hoặc thước dây đo vanh. 19 Đo chiều cao vút ngọn (Hvn và chiều cao dưới cành (Hdc bằng thước đo cao Blummleiss và mục trắc. Đo đường kính tán (Dt bằng thước dây và mục trắc.
Đối với những cây khó tới gần (do địa hình hiểm trở sử dụng phương pháp mục trắc theo kinh nghiệm từ những cây đã đo. Mẫu biểu 01: Biểu điều tra các cây theo tuyến Tuyến số:…………………………………………………………………… Kiểu rừng chính:…………………………………………………………… Độ cao:……………….…… Ngày điều tra:……………….Người điều tra:…………….3 Hvn Hdc Dt Sinh Ghi TT Tên loài GPS (cm) (m) (m) (m) trưởng chú b) Điều tra, đo đếm cây tái sinh. Điều tra các loài tái sinh tự nhiên theo tuyến và quanh gốc cây mẹ.