MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có những dải cồn cát kéo dài khá liên tục qua các tỉnh từ Quảng Nam vào đến Bình Thuận. Các cồn cát lớn phân bố ở Quảng Ngãi, Hoài Nhơn, Phù Mỹ (Bình Định), Ninh Hoà (Khánh Hoà). Nhưng điển hình nhất là ở Ninh Thuận - Bình Thuận.
Do ảnh hưởng của dãy núi Kontum và hướng gió thổi gần song song với hướng địa hình ven biển đã làm cho khu vực này trở nên khô nóng quanh năm, nhất là ở Ninh Sơn (Ninh Thuận), Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận). Khí hậu nơi đây rất khô, nóng, lượng mưa trung bình hàng năm ở một số nơi chỉ đạt khoảng 700mm (vùng nóng hạn nhất là Ninh Thuận và Bình Thuận) đã tạo điều kiện hình thành diện tích đất cát hoang hoá trên 200.000ha trải dọc theo gần 250km bờ biển. Trên vùng đất cát ven biển đã hình thành thảm thực vật thích nghi với điều kiện khí hậu khắc nghiệt [29]. Thành phố Phan Thiết của tỉnh Bình Thuận là nơi hàng năm sinh viên khoa Sinh, trường Đại học Sư phạm TP.
Hồ Chí Minh đi thực tế thiên nhiên nghiên cứu về hệ sinh thái, thành phần loài động, thực vật. Vì thế, chúng tôi tiến hành đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu về một số thực vật trên đất cát ven biển Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận” giúp cho sinh viên học tốt học phần này. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xây dựng cơ sở dữ liệu về thực vật sống trên đất cát ven biển ở thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận dưới dạng thông tin lưu trữ trên đĩa CD tạo thuận lợi cho việc học tập của học sinh và sinh viên khi đi thực tế thiên nhiên. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Các loài thực vật vùng đất cát ven biển của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Khảo sát thực địa: thu mẫu, xử lý, định danh theo hệ thống phân loại của Takhtajan. 6 - Biên tập thông tin của một số loài thực vật sống trên vùng đất cát của thành phố Phan Thiết. - Gồm các mục tin: + Dạng sống: cây gỗ, cây bụi, dây leo, thân cỏ, bán kí sinh. + Đặc điểm hình thái: thân, lá, hoa, quả.
+ Phân bố: trên thế giới, ở Việt Nam; cát di động hay các cố định - Hình minh họa cho các loài cây. - Lưu trữ thông tin thu thập được từ những nghiên cứu trên để xây dựng cơ sở dữ liệu thực vật đất cát của thành phố Phan Thiết. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài xây dựng cơ sở dữ liệu của 111 loài thực vật trên vùng đất cát ven biển của thành phố Phan Thiết. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN Đã xây dựng cơ sở dữ liệu về thực vật sống trên vùng đất cát thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận với các thông tin về đặc điểm hình thái, đặc điểm thích nghi, những hình ảnh cùng với công dụng và tác hại (nếu có) của một số loài thường gặp.
Đồng thời đây cũng là một phần mềm mở có thể tiếp tục phát triển ngày một hoàn thiện. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN Việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thành phần loài thực vật ở vùng đất cát thành phố Phan Thiết góp phần: - Cung cấp tài liệu tham khảo, tra cứu về một số loài thực vật thường gặp ở vùng đất cát thành phố Phan Thiết nói riêng và nơi đất cát nói chung. - Cung cấp công cụ tra cứu cho sinh viên trong các chuyến đi thực tế thiên nhiên ở thành phố Phan Thiết. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 1. Vị trí điạ lý của thành phố Phan Thiết Thành phố Phan Thiết là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Thuận. Phan Thiết nằm trên quốc lộ 1A (chiều dài quốc lộ 1A đi qua là 7km), cách Thành phố Hồ Chí Minh 198km về hướng Đông. Phan Thiết là đô thị của miền Trung, thuộc miền Nam Trung Bộ.
Diện tích tự nhiên là 206,45km², bờ biển trải dài 57,40km [4]. Bản đồ thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận [27] Thành phố Phan Thiết hình cánh cung trải dài từ: 10°42'10" đến 11° vĩ độ bắc. - Phía đông giáp biển Đông. - Phía tây giáp huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận.
- Phía nam giáp biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận. - Phía bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận. Giữa trung tâm thành phố có con sông Cà Ty chảy ngang chia Phan Thiết thành 2 ngạn: - Phía nam sông: khu thương mại. - Phía bắc sông: gồm các cơ quan hành chính và quân sự.
Địa hình Phan Thiết có địa hình tương đối bằng phẳng, có cồn cát, bãi cát ven biển, đồi cát thấp, đồng bằng hẹp ven sông. Có 3 dạng chính: • Vùng đồng bằng ven sông Cà Ty: độ dốc nhỏ (0-3°). • Vùng cồn cát, bãi cát ven biển: Có địa hình tương đối cao, độ dốc (8-15°), số ít nơi 25-30°. • Vùng đất mặn: ở Thanh Hải, Phú Thủy, Phú Trinh và Phong Nẫm, độ dốc thấp.
Thổ nhưỡng Phan Thiết với 57,4km bờ biển có nhiều tiềm năng để phát triển nghề làm muối, du lịch. Với diện tích 19.180ha, Phan Thiết có các loại đất chính: - Cồn cát và đất cát biển, diện tích 15. Cồn cát trắng 990ha; cồn cát xám vàng 1.450ha; đất cồn cát đỏ 8.920ha; đất cát biển 3940ha. Trên loại đất này có thể khai thác để trồng dưa, đậu, điều, dừa.
- Đất phù sa, diện tích 2. Gồm đất phù sa được bồi 1.140ha; đất phù sa không được bồi 1.400ha; đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng 300ha. Hầu hết diện tích đất này đã được khai thác trồng lúa nước, hoa màu, cây ăn quả. - Đất vàng trên đá Mácmaxít-granít, diện tích 540ha (2,82% diện tích tự nhiên).
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, diện tích 350ha (1,82% diện tích tự nhiên). Trên các loại đất này có thể sử dụng xây dựng cơ bản và các mục đích nông, lâm nghiệp [20]. Khí tượng - thuỷ văn 1. Nhiệt độ và lượng mưa Thành phố Phan Thiết nằm trong vùng khô hạn, khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiều gió, nhiều nắng, ít bão, không có sương muối, có nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26°C đến 27°C.
9 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau. Tháng 1, tháng 2 và tháng 12 (nhiệt độ trung bình 25,5°C) mát hơn so với các tháng khác trong năm. Tháng 4 và tháng 5 là những tháng nóng nhất ở Tp. Phan Thiết, nhiệt độ có khi lên đến 29°C.
Phan Thiết có số giờ nắng mỗi năm từ khoảng 2. Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm từ 79 đến 81%. Lưu lượng mưa hàng năm dao động từ 841,40mm đến trên 1. Số liệu nhiệt độ, lượng mưa trung bình ở Phan Thiết Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 Ttb (0C) 26,8 26,9 27,7 26,9 26,9 27,1 27,1 26,9 26,9 Atb (%) 81 79,5 79,2 81 81 80 79 80 79 Mtb (mm) 1.
Thuỷ văn Thủy triều có chế độ hỗn hợp không đều, thiên về nhật triều, biên độ dao động mực nước là 1,28 - 1,30m. Mực thủy triều cao nhất là 2,42m, thấp nhất: 0,2m [16]. Các sông sau chảy qua thành phố: sông Cà Ty: 7,2km; sông Cát (Suối Cát): 3,3km; sông Cái : 1,2km; sông Cầu Ké: 5,4km. Tài nguyên rừng Thảm thực vật rừng tự nhiên khá đa dạng và phong phú trong đó có khoảng gần 200 loại thực vật, 50 loài gỗ quý như: cẩm lai, giáng hương, sếu, gõ đỏ, sao 10 đen, dầu rái, gõ mật, trắc… có giá trị cao về kinh tế cũng như môi trường.
Động vật dưới tán rừng có hơn 60 loài thú thuộc 25 họ, gần 30 loài bò sát thuộc 12 họ và trên 100 loài chim thuộc 40 họ. Rừng gỗ lá rộng 346.359ha trữ lượng gỗ 23.547ha trữ lượng 334.383m3; rừng tre, nứa 7.300ha trữ lượng 116 triệu cây; rừng hỗn giao 2.185ha trữ lượng gỗ 238. Rừng trồng chủ yếu là keo, bạch đàn, xà cừ, phi lao và các loại cây chịu hạn khác. Nhìn chung tổng trữ lượng rừng còn khá lớn nhưng phần lớn tập trung ở các trạng thái rừng nghèo kiệt và rừng non, chất lượng không cao[20].
TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỰC VẬT ĐẤT CÁT VEN BIỂN 1. Trên thế giới Có nhiều trang web về các thực vật đất cát ven biển như: - Trang web (www.edu/cels/ceoc/coastalPlants/CoastalPlantGuide.htm/) do tiến sĩ Susan Gordon và Brian Maynard tại trường đại học Rhode Island (URI), cùng với Gabrielle Torphy, David Hughes và Kate Venturini Cao đẳng Môi trường và khoa học đời sống (Cels) Outreach Center và Caitlin Chaffee Hội đồng quản lý tài nguyên ven biển RI thực hiện. Cơ sở dữ liệu về các loài thực vật ven biển này được URI phát triển thêm với sự tài trợ và hỗ trợ từ Hội đồng quản lý các tài nguyên ven biển Rhode Island. Trang này được thiết kế để phục vụ như là một tài liệu tham khảo cho các cá nhân tham gia vào việc thiết kế và quản lý cảnh quan ven biển.
Trong danh sách này có 231 loài vẫn còn được tiếp tục cập nhật và bổ sung với các mục tin tên Latinh, tên thường gọi, vị trí, sự phân bố cùng các điều kiện sinh thái, mô tả và hình chụp [21]. - Trang web (http://www.uk/) do một tổ chức bảo tồn thiên nhiên hoang dã của Anh được thành lập 1989 do David Bellamy và Jane Smar sáng lập. Trong trang web này có sự nghiên cứu và xây dựng cơ sở các loài thực vật hoang dã theo các môi trường nói chung và vùng đất cát ven biển với các mô tả, hình ảnh, sự phân bố cụ thể của khoảng 18 loài thực vật bản địa sống ven biển.[17] 11 - Miền Nam Bang Texas của Mỹ là khu vực chịu tác động lớn của gió biển vịnh Mexico. Gió mang cát vào vùng đồng bằng này làm nó trở thành một thảm cát rộng lớn.
Những nơi càng gần biển càng chịu ảnh hưởng lớn, được bao bọc trong những cồn cát di động. Đất của khu vực nói chung là cát. Đất đặc trưng của cồn cát là màu sáng, sâu đến rất sâu, thoát nước tốt. Carr nhà Thực vật học, Bảo tồn thiên nhiên của Texas và liên kết với Trung tâm Tài nguyên thực vật đại học Texas đã xây dựng trang web (http://www.edu/prc/digflora/wrc/carr- sandsheet.html) để giới thiệu, mô tả cung cấp thông tin về các loài thực vật sống ở vùng đất cát ven biển ở Nam Texas và các loài đặc hữu của vùng.