Chương 1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CUU ‘Da dang sinh học và Da dang sinh học côn trùng bộ Cánh cứng 1. Da dang sinh học ‘Theo Luật Da dang sinh học (2008) thì “Da dang sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên”. Ba cấp độ này làm việc cùng. nhau để tạo ra sự phức tạp của sựs ng trên Trái r da ang di truyền ở cấp.
độ cơ bản nh của nó được thể hiện bởi sự; bột ong trình tự của các nucleotide (adenine: A, cytosine: C, guanine: G, thyimine: T. hình thành nên ADN trong các tế bào của sinh vật. ADN Xe thể có mặt trong tế bào; một số nhiễm sắc thể, hai trong các bào quan của bao (of dụ, các nhiễm sắc thể của ty thể và lục lap}. Mỗi một gen là một đoạn của ADN nằm trén nt n sắc thé và quỹđịnh wie tính cụ thé của một sinh vat, Whittaker (1972) đưa ra Ÿ hiện da dạng trong sinh thái học: đa dạng alpha, đa dạng bê ta và đa day Da dạng alpha đánh giá da dạng cho ip hợp mẫu từ một quần xãvai Đã dạng beta digi sự thay thé loài hay sự thay đội thành phần siny ậnkhichuyển từ quin xã này sang quần xã khác, Đa tạng sami nh php cia mt a nh côn (một en quan, oa một khu vực địa Ie thôn đảo), nó là hệ quả của đa dạng alpha của các quần xã thành.
phản bổ dang beta giữa chúng. Trong ba cấp độ đa dạng sinh học, cắp độ đa dạng loài gan như được áp dụng chủ yếu trong nghiên cứu sinh thái va bảo tồn sinh học, mặc dù các mức. độ đa dạng của bậc phân loại cao hơn (chỉ, họ, bộ) hoặc mô hình đa dạng tiến hóa đôi khi cũng được coi là đặc biệt hữu ích trong nghiên cứu cổ sinh vật học (Foote 1997; Roy et al. 1996; Raup và Sepkoski 1984).
Do đó, các nhà sinh vật học thường đánh giá da dang sinh học thông qua đánh giá độ giàu loài. Lý tưởng nhất, để đánh giá các điều kiện và xu hướng của da dang sinh học trên toàn cầu hoặc phần nhỏ hơn là đo lường sự phong phú của tat cả các. xinh vật theo không gian và thời gian, sử dụng phân loại (chẳng hạn như số lượng các loài), đặc điểm chức năng (vi dụ cây cố định nitơ như đậu so với không cổ định nito), va sự tương tác giữa các loài có ảnh hưởng đến động lực và chức năng của chứng (ví dụ ăn th, ký sinh cạnh tranh, giúp thy phần, và ảnh hưởng của những tương tác này đến hệ sinh thái như thé nào). Thậm chí quan trong hon sẽ là đánh giá sự dịch chuyễÉ ua đa đang sinh học trong không gian hoặc thời gian.
Hiện nay, chúngRopes lam được điều nay oO với độ chính xác cao bởi vì các số liệu còn.2, Ba dang sink học bộ Cánh cứng „ `Ÿ -ŠY Côn trừng bộ Cánh cứng (Coleoptera) là bộ lớn nhất trong lớp côn trùng có trên 400.000 loài đã được mô tả xác định trên thế giới và được xem. là nhóm côn trùng có số lượng loài lớn nhất, chiếm khoảng 30% số loài động Vật và 40% số lượng loài côn tring đã biết Theo số liệu thống kê của Bouchard et al., (201 1)[ oie 891 loài Cánh cứng, chiếm 35,8% tổng số loài côn trùngra hong khi đó Slipinski tal, (2011) [33] ước tinh có trên 380.000 ày cánh cúng, chiếm 25% số loài được biết ln trên l < tri đất va chiếm khoảng 40% tng số loài côn tring. Côn trùng thuộc bộ Cánh cứng có thé phân bộ rộng rã, hiện điện hầu như khắp mọi nơi. Phin lớn côn trùng thuộc bộ Cánh cứng có hai đôi cánh, cặp cánh trước có cấu tạo bằng chất sừng cứng, cặp cánh sau bằng chất mảng, thường dai hon cặp cánh trước và ở trạng thái nghỉ cặp cánh sau thường xếp lại dưới cặp cánh.
Miệng của các loại côn trùng thuộc bộ này có kiểu nhai gậm, 2 ngam (ham trên) rất phát triển Thức ăn của chúng cũng rat đa dạng và phong phú, đa số là thực vật. nhiên một số loài an động vật và một số loài côn trùng nhỏ khác cũng như các. chất hữu cơ mục ns mỗi năm có từ 3-4 0 Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng trên thế Các công trình nghiên cứu về bộ Cánh cứng khá đa dạng,tập trung vào, inh học, sinh thái, quản lý. học cô Hy Lap Aristoteles (384 — 322 TCN) đã hệ thống hóa được hơn 60 loài côn tring, ông gọi tat ca những loài côn trùng ấy là những loài/chân có đốt.
Nha tự nhiên học vĩ đại người Thủy Dio Line được coi là › Xử người đầu tiên đưa ra đơn vị phân loại và đš lập hợp Xây dựng được bảng phân loại về động vật trong đó có côn tring. 1245, hội Côn trùng học. trên thé giới được thành lập ở nước Anh 4859, hội Côn trùng ở Nga được thành lập. Nhà Côn trùng học Nga ypew (1882 — 1883) đã xuất ban pen cuốn sách gồm 3 tập côn trùng lâm nghiệp trong đó đề cập khá nhiều tới côn trùng bộ cánh cứng.
"Những cuộc du hành — én cứu Nga như Potarin (1899 — 1976), Provorovski (1895 „ Kơflov (1883 ~ 1921), đã xuất bản những tài liệu về côn trùng ở trungltdgy chấtÁ, Mông Cổ và miễn Tây Trung Quốc. Các tác giả Lamarch (thếkỷ XIXJpHandrich (thé ky XX), Krepton (1904 ) đã liên tiếp đưa ra Mr)pin loại côn trùng liên quan tới côn tring bộ cánh cứng chủ yếu lọt, Xén tóc và các loài cánh cứng khác. Ở Nga trước( 1g tháng Mười vĩ đại đã x hiện n nhà côn trùng nỗi tiếng. Họ ủầ xuất bản những tác phẩm có giá trị về những loài như: Sâu róm thông, sâu đo ăn lá, ong ăn lá, các loài thuộc bộ cánh cứng ăn lá thuộc họ Chrysomelidae, mọt, vòi voi, xén tóc đục thân.
Về phân loại, năm 1910 ~ 1940, Volka và Sonkling đã xuất bản tà liệu về côn trùng thuộc bộ cánh cứng (coleoptera) gồm 240.000 loài, được in trong 31 tập với hàng nghìn loài thuộc bộ cánh cứng thuộc họ bọ cánh cứng ăn lá ( Chrysomelidae ), Mã Triệu Tuấn (1934 ~ 1935) nghiên cứu vị nh thái sinh học vật học biện pháp phòng trừ Vòi voi ming tre (Otidognathus davidis), Vòi voi đục thẳng mang ( Cyrtorrachelus thomsom), sâu đục mang (Oligia vulgaris). Hinski đã xuất bản cuốn *phân loại côn trùng bing trứng, sâu non và nhéng của sâu hại rừng ” trong đó đề cập đến phân loại một số loài thuộc họ Bọ lá Ở Rumani năm 1962, M.A Ionescu đã xuất hiện bản cuốn “Côn tring học" trong đó 8 cập đến phân loại họ Bọ lá và tá Stew thể được 14 loài Năm 1965, Viện hàn lâm khoa học Ng£ đã xuất Bản 11 tập phân loại côn trùng thuộc châu Âu, trong đó có tập thứ ẨÑệ 69 Cảnh cứng (Coleoptera) Nam 1996, Bey ~ Bienko đã phát hiỆNyà mộ tả được 300.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng.N Boronxop viết giáo mình “Con trùng rừng” đề cập nhiều tới'tôn trùn£ bộ Cánh cứng hại rừng như Mot, XXến tóc, Sâu đỉnh và Bọ lá. in)1966,`Bey — Bienko đã pháp hiện và mô tả được 300.000 loài côn trùng thuộc bổCánh cứng. Ở Trung Quốc, việc Áhghiển cứu côn trùng lâm nghiệp được thúc đây mạnh từ năm 1952, € @ Nam 1959, Truohg Chấp Ÿrung đã cho ra đời cuốn “Sâm lâm côn trùng P an 4 êu lần tác phẩm đó đã học” liên p từ nã táo trình được viết lại nhiều lẫn, tác phẩm đó đã giới thiệu hình thai hi sinh hoạt và các biện pháp phòng trừ nh èu loại bọ lá phá hoại cây từng trong đó có các loài: Ambrostoma quadriimpressum motsch, Gazercella aenescens Fairemaire, Gazercella maculli colis Motsch, Chrysomela populi Linnaeus, Chryssomela zutea Oliver.
Năm 1987, Thi Bang Hoa và Cao Thu Lam đã xuất hiện ban cuồn "côn tring rừng Van Nam” đã xây dựng một bảng tra của 3 họ phụ của ho Bọ lá (Chrysomelidae ), Năm 2003, các nhà khoa hoc Mỹ đã nghiên cứu và giải mã gen của ho cánh cứng đỏ. Năm 2009, CSIRO tiến hình nghiên cứu về bọ cánh cứng (Coleoptera) tại Úc bộ sưu tập côn trùng Qui gia, có trụ sở tại thủ đô Canberra ước tính khoảng 80.(2011) [33] công bố thành pha loài cánh cứng có 386.755 loài thuộc 5 phân bộ trong đó phân bộ Polyphaga có 7 nhóm gồm Staphyliniformia, Seirtiformia, Scarabaeiformia, Elateriformia, Derodontiformia, Bostrichiformia và Cucujiformia, Gan đây, theo báo khoa học ngày wae các nhà khoa học Đức đã phát hiện 101 loài côn tring bọ ánh cứng ở Papt Ri Guinea và không biết Jam thé nào dé đặt tên chúng. y S 2 ‘Theo thống kê của Vu Van Lien et al. (21 j[ttền thé giới, họ Kẹp kìm.
(Eueanidae) có khoảng 118 giống với 1750 ðy họ Gia cặp kìm (Passalidae) có 65 giống với 325 loài Nà Lassau S. 2005) [26] 4a nghiêš cứu phân bổ loài cánh cứng theo các mức độ đa dang của môi đường sốhè. Môi trường sống đa dạng được xác định diy đủ bởi 6 chỉ tiêu phù của tán cây; độ che phủ tán cây bụi: lượng lá cỏ rơi rụng; độ 4m dat, lượng,Œành cây, gỗ, mảnh vụn.¢ho rằng, môi trường có cánh cứng tồn tại khá đa dạng, kể cả ở miện", thực vật (rong vỏ cây, trong thân cây kế cả cây cl đáng BY phận hủy, trên hoa, lá hay dưới rễ cây). Phạm vi & trồng do chúng có khả năng thích ứng với môi ‘iu về phân bố và đa dạng của cánh cứng ở độ cao khác nhau tại khu bảo tồn động vật hoang dã Binsar, Almora, Uttarakhand, An Độ cho thấy phân bố loài cánh cứng có sự thay đổi theo độ cao khác nhau, độ cao càng lớn thì số ing giảm.
* Nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH côn trùng trên thế Khi xác định các mối đe dọa đối với cánh cúng. (2010) [34] đã đề cập đến vai trò của môi trường sống, đặc trưng về kiểu môi trường và tài nguyên của cảnh quan địa lý, inh, vật liệu rơi rụng và tác động qua lại giữa cánh cứng bản địa với sinh vật ngoại lai Tai Trung Quốc, các chuyên gia và các tổ chức khoa học đã chỉ ra 6 nguyên nhân chính làm suy giảm tài nguyên Đa đạng sinh học côn trùng bộ Cánh cứng, đỏ là: - Sự chia cắt sinh cảnh, nhiều diện tích rừng trên thé giớ đặc biệt là rừng nhiệt đới bị phân chia thành các khu vực nhỏ và phân tán; - Sự suy thoái các vùng đất nhạy cảm do thể quá mức kế ko - Việc khai t ác quá mức tài nguyên "gym thực vật sự tuyệt chủng của một sé loài; 0.