CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE BDKH VÀ TÁC DONG CUA BIEN DOL KHÍ HẬU DEN VUNG VEN BIEN BAC BQ. Tổng quan về ảnh hưởng của BDKH đễn chế độ tưới cho lúa LLL. Định nghĩa về BĐKH: "Biển đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thay quyền, sinh quyển, thạch quyé "hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân 120" Công ước khung về bi đổi khí hậu của Liên Hợp quốc (UNFCCC) định nghĩa về biển đổi khí hậu (BĐKH) là "một sự thay đổi trong khí hậu do tác động trực tiếp hay gián tiếp của các hoạt động con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu, bn cạnh sự biển động của khí hậu nhiên, được quan sát qua nhiều thời kỷ” “Có thể nói rằng, biển đổi khí hậu được xem là tắt yếu khách quan, nó thể hiện sự vận động của trả đất, Tuy nhiên, các nghiên cửu cũng cho thấy 66 hai nguyên nhân chỉnh sia tang bién đổi khí hậu. Thứ nh, đồ là nguyên nhân tự nhiễn như: do sự dao động của các nhân tổ liên quan đến quỹ đạo chuyển động củ trái đắt, sự thay đổi của bỄ mặt trái đất, him lượng khí CO› trong khí quyền, hoạt động của núi lửa, lượng nây, những, thay đổi bên trong võ trái đắt và độ mặn của đại dương.
Thứ hai, đó là do các hoạt động của con người đã làm tăng hiệu ứng nhà kinh của khí quyển, tạo ra một lượng bức xạ cường bức (tăng thêm) là 2,3wim?, làm cho bề mặt trái đắt và lớp khí quyển tầng thấp nóng lên, mực nước biển trung bình toàn cầu tăng. BĐKI trong thời gian thé kỹ XX đến nay được gây ra chủ yếu do cơn người, do vậy thuật ngữ BĐKH (hoặc còn được gọi là sự ấm lên loàn cằu-global warming) được coi là đồng nghĩa với BDKH, hiện dai 1. Biến đồi khí hậu hàng chục vạn năm. Lịch sử khí hậu trái đắt đã trai qua nhiều biến động với nhiều nguyên nhân khác nhau.
[hing vụ nữ lứa phun trio mạnh, đưa vào khí quyễn một lượng khối bụi không lồ ngăn cản bức xạ mặt trời xuống trái đất, làm lạnh bể mat trái đất trong một thờ Một núi lửa phun ra có thé ngăn chặn một phân bức xạ mặt trời đến trái đắt, đồng thời làm các lớp hp thụ nhiệt trong tầng bình lưu nóng lên tới vải độ. Điều này có thể thấy rõ qua quan sắt hoạt động của núi lita Pinatqbô (Philippin vào các năm 1982 và 1991. Trong thời gian núi lửa phun, bức xạ mặt trời giảm đi rõ rệt Trong thời gian di hing chục vạn năm, khí hậu trái đất đã tải qua những thời ky băng hà và những thời kj lên. Đáng chú ý là các chu kỳ băng hà xảy ra trong từng khoảng hing chục năm, với khí hậu lạnh hơn hiện nay.
Trong các cha ky này, nhiệt độ bề mặt trải đất thường lạnh di 572C, thậm chi tối 10~ SSC như ở các vũng vĩ độ trung bình và v độ cao thuộc bán cầu Bắc, Vào thời kỳ không băng hà khoảng 125.000 năm trước công ngu) (TON), nhiệt đội trung bình bán cầu Bắc cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp 2°C. Biến dấi khí hậu trong những năm gin đây. Trái đắt đã trải qua thời kỳ băng hà cuối cũng khoảng 18. Trong thời kỳ này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc châu A với mực nước bién thấp hơn hiện nay tới 130m.
Có nhiều chứng cớ cho thấy, khoảng 5.000- 6,000 năm TCN, nhiệt độ cao hơn hiện nay. Từ thể kỷ 14, châu Âu trải qua một thời kỳ băng hà nhỏ, kéo đi khoảng vài trim nã Trong thời kỳ băng hà nhỏ, những khối bang lớn cùng với những mùa đôn khắc nghiệt kèm theo nạn đói đã làm nhiều gia đình phải rời bó quê hương. Từ khoảng giữa thể ky XIX mới có được số liệu định lượng chỉ ết về BĐKH. Những: số liệu có được cho thấy xu thé chung là, từ cuối thé ky XIX đến nay, nhiệt độ trung.
bình toàn đã tăng lên ding kẻ. Két quả nghiên cứu hiện nay cho thấy, nhiệt độ khi 3 khí trang bình ton cầu trong thé ky XX đã tăng lên 0,6°C và thập kỹ 90 là thập Kỹ nóng nhất trong thiên lên kỷ vita qua (IPCC, 2001).2 mô phỏng xu thé nhiệt độ nói trên. Sơ đồ truyễn bức xạ và các dòng năng lượng (W/m*) trong hệ thống khi hậu (Nguồn IPCC, 2013) 1. Biến đỗi khí hậu trong tương lai Biến đồi khí hậu (BDKH) ma trước hét là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dang, là một trong những thách thức lớn nhất đổi với nhân loại trong thé kỷ 21.
Thiên tai và các hiện tượng khí hậu ove đoan khác dang gia tăng ở hầu hét các nơi trên thể giới, nhiệt độ và mực nước biễn trung bình toàn edu tiếp tụ tăng nhanh chưa từng có và đăng là mỗi lo ngi của các a trên thé giới Biến đối khí hậu sẽ tác động nghiêm trong đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thé giới: đến năm 2080 sản lượng ngũ cốc có thé giảm 2-4%4, giá sẽ tăng, 13-45%, số người bị ảnh hướng của nạn đối 36-50%; mye nước biển dâng cao gây ngập lục, sây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, và gây rủi ro lớn với công nghiệp và các hệ thống kintế-xã hội rong tương ha. Các công tỉnh hạ tầng được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện tại sẽ Khó an toàn và cung cắp đầy đủ các cdịch vụ trong tương lai 1. Tác động của BDKH dén chế độ trới cho lúa vùng nghiên ci ‘Ving nghiên cứu là các địa phương ven biển, thường xuyên chịu ảnh hưởng của xâm. nhập mặn, nt à vào mùa kiệt, hơn nữa hiện nay kỹ thuật canh tác lúa nước yêu cầu một lượng nước khả lớn cho một đơn vị sản phẩm, hing năm nếu không có lượng nước xa bổ sung từ các hỗ chứa thủy điện trong đợt lẤy nước làm đất gieo cấy lúa Xuân thi các địa phương này sẽ hết sức khỏ khăn vé nước.
Trong khi đối với vùng. nghiên cửu thì diện tich canh tác hia vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong điện tích đắt sản xuất nông nghiệp, cụ thể như sau: - Đối với Nam Định: Theo số là khoảng 76.900ha, trong đó diện tích đất bị mặn chiếm khoảng 18.500ha tập trung ở các huyện ven biển Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hung; đắt chua phèn chiém khoảng 15.730ha phân bổ chủ yếu ở khu vực phía Bắc sông Dio: huyện Ý Yên, huyện Vụ Ban, huyện Mỹ Lộc, một phần nằm ở huyện Nam Trực, Trực Ninh; đất trũng khó rút nước khoảng 12.350ha vụ Mia và 9.880ha vụ Chiêm. - Đối với Thái Bình: Theo số iệu thing kê, tổng dign tích đắt trồng lúa của Thái Bình là khoảng 79.700ha, trong đồ di ch đất bị mặn chiếm khoảng 15,600ha tập trung ở sắc huyện ven biển n Hải, Thái Thuy, Kiến Xương; đắt chua phèn chiếm khoảng 16.800ha phân bổ rải rác, dt tring khó rút nước khoảng 10.980ha vụ Mùa và 8 800ha vụ Chiêm, ~ Đối với Ninh Binh: Theo số liệu thống kệ, tổng diện tích đất trồng lúa của Ninh Bình.700ha, trong đó diện tích bị mặn chiếm khoảng 3.800ha tập trung ở các huyện ven biển Kim Sơn; đất chua phen chiếm khoảng 14.500ha, đất trăng khó rút nước khoảng 6.900ha vụ Mùa và 5.500ba vụ Chiêm. Đổi với vùng nghiên cứu trong những năm gin diy BĐKH đã gây ra những thay đối sắc yếu tổ về khí tượng theo chiêu hướng bất lợi: Vào vụ Xuân lượng mưa giảm, nhiệt độ tăng do đó phải tăng số lần tưới, tăng tổng mức tưổi trong khi đây lạ là thời gian mực nước các sông lớn xuống thấp, mặn xâm nhập sâu, Vào vụ Mùa ngày cảng xuất hiện nhiễu trận mưa lớn gây ngập úng, dẫn đến tình trạng vừa mới tưới cho lúa đã phải chuyển sang tiêu chống dng ngay, điều này gây áp lực lớn cho hệ thống công tỉnh thủy lợi vin không được thiết kế với điều kiện khắc nghiệt do anh hưởng của BĐKI1 1.
Tác động của biến đi hi hậu đến vùng ven biển Bộ Đồng bing ven biển Bắc Bộ là vùng thấp nên thường xuyên chịu tác động của ing ngập. Ving đồng ven biển Bắc Bộ sẽ chịu nhiễu tác động của bão, áp thấp nhiệt đới lụt, x6i lở, xâm nhập mặn trong mia mưa và hạn hin trong mùa khô. Lượng mưa tăng nhiều nhất cả nước và chịu ảnh hưởng của nước biển ding nhiều nhất Miễn Bắc Xody thuận nhiệt đới (XTNĐ) hoạt động trên Biển Đông va cả XTND ảnh hưởng trực. hoặc đỗ bộ vào đoạn bờ biển Bắc Bộ trong các thập kỹs ‘vi mạnh thêm về cường độ và tất thường hơn vỀ mia so với hiện nay.
“Tân số Frontlạnh (FRE) trần qua giảm dẫn về tin số và cường độ, dao động về tẫn số giữa "năm này và năm khác mạnh m hơn, nh quy luật của mùa FRL trở nên bắp bênh hơn. ‘it, tải nguyên thiên nhiên sẽ co lại về diện tích và giảm dần về chất lượng do nắng "nồng, hạn hin và xâm ngập mặn gia tăng. Thời gian thích nghỉ của một số cây trồng á nhiệt đới rút ngắn lại và do đ, vai rồ của vụ đông trở nên mờ nhạt dẫn; cơ cấu cây trồng, thi vụ, biện pháp thâm canh sẵn xuất đều phải didu chỉnh. Chi phi sản xuất tăng lên Điện tích img ngập mặn bị thụ hẹp, ing khó khăn cho nghề làm mudi và mudi trồng thủy sản, de doa các công trình giao thông, cầu cảng ven bién và trên các đảo, chỉ phí cao hơn.
đối với các công trình xây dựng, các hoạt động công nghiệp, các hoạt động du lich biển “hiểu nước, điều kiện vệ sinh không được bảo đảm, cùng với tình trang nắng nồng gia tăng, dẫn đến phát sinh dịch bệnh, nhất là địch bệnh mùa hi trén các ving lãnh thé có mật độ dong dân ew nhất cả nước.Thiệt hại do thiên tai, hạn hắn, lñ lụt “Thiên tai, hạn hán và lũ lụt là một trong những hậu quả của BĐKH. Việt Nam được anh giá là nước nằm tại trung tâm của vùng bão nhiệt đới, Theo thống kê, trung bình mỗi năm Việt Nam có tới 6.96 com bão gai đoạn 1950-2008. Mặc dù số lượng cơn bão: tăng qua các năm, nhưng điều đáng chú ý hơn là bão giai đoạn 1990-3008 thường đến muộn hơn. Nếu như giai đoạn 1950-1960, bão thường đổ bộ vio Việt nam vio thing E thi giải đoạn 1990-2000 bao lại thường xuất hiện tháng 10, 11.
Kết quả thống kế cũng cho thấy, cường độ bão ngày cảng mạnh hơn vi kéo theo nhiễu hiểm họ sau bảo. Nêu những năm trước thập kỷ 90, bão mạnh nhất chỉ ở cấp 12, trên cắp 12, nhưng những năm gần đây đã xu hiện siêu bão cấp 13 vả giật tới cấp 15.