CHƯƠNG 1. TONG QUAN VỀ LƯU VỰC NGHIÊN COU 1. ĐẶC DIEM DIA LÝ TỰ NHIÊN LƯU VỨC SÔNG MA Lai \0£8B46 es aut Giải Seng —naegeluuwe | | 2s Ran oi tin io Hình 1. Vị tri dja lý lưu vực sông Mã Lưu vực hệ thống sông Mã nằm ở phía tây Tây Bắc Bắc Bộ và phần phía bắc của Bắc Trung Bộ, trong phạm vi tog độ địa lý: 103'05-106°00 kinh độ đông, 19'40-21'41" vĩ độ bac.
Với diện tich 28.400 kam’, phần lớn lưu vực sông Mã (17.600 km’, chiếm 62%) nằm trong lãnh thé nước ta, phần còn lại (10.800 km”, chiếm 38%) nằm trong lãnh thổ nước Lao, Phin lưu vực nằm trong lãnh thổ nước ta Hạc viên: Thai Quỳnh Nhue- Cao học ISP Luận vin thạc sĩ 5 “Chuyên ngành Phát triển nguồn nước thuộc địa phận tinh Thanh Hoá và một phần địa phận các tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Hoa Binh và Nghệ An; phía bắc, đông bắc tiếp giáp lưu vực sông Hồng, phía tay giáp lưu vục một số sông nhánh của sông M Công, phía tây nam và nam giáp lưu vực sông Cả và phía đông là vịnh Bắc Bộ (hình 1.2, Đặc điểm địa hình “rên lãnh thổ Việt Nam, trên phn thượng lưu ở phía tây của ưu vực có những núi cao trên 1. như: Tây Trang (1.329 m), Sam Sao (1897 m), Nam Pa. (1827 m), Pu Pan (2079 m); Pu Bô (1455 m); những day núi này tạo thành đường, phân nước gia sông Mã với sông Mê Công (nhắn sông Nam U); phía tay bắc là vùng núi Pu Hui Long (2179 m), phân chia lưu vực sông Mã với các lưu vực sông Nam Mức và Nam Rém; phía đông nam cũng có những dy núi cao trên 1.000 m, như: Phu Ta Ma (1.198 m, tạo thành đường phân nước giữa lưu vực sông Mã với lưu vực sông Đà những day núi đá vôi ở phía đông nam phân chia sông Budi- một nhánh của sông Mã, với sông Bồi lột nhánh của sông Day; phía đông là Vịnh Bắc Bộ. hur vậy, lưu vực hệ thống sông Mã nằm lọt vio giữa 2 dãy núi cao chay song song theo hướng tây bắc-đông nam: Day núi phía trái kéo dai từ Tuần Giáo (sinh Điện Biên) đến Hồi Xuân (inh Thanh Hod), dãy ni phía phải nằm ở phía tây, cao hơn day núi phía trái, có độ cao từ 1800 m trở lên Die di n nỗi b của địa hình trong lưu vực là địa hình cao nguyêt thể hiện rõ ở thượng lưu và trung lưu với địa hình mặt bằng chiếm ưu thé, độ cao tương đối không lớn, giảm dần theo hướng tây bắc-đông nam tử trên 1,000 m xuống 700 m và.
tới vũng đổi côn (200-300) m Nhìn chung, phần lớn địa hình trong lưu vực là đồi núi, phần đồng bing không lớn, phân bổ ở hạ lưu sông Mã-sông Chu. Trong đồng bằng có một số núi cao khoảng (100-400) m. Có thé chia địa hình sông Mã thành 3 dang chính: Hạc viên: Thai Quỳnh Như = Cao học TSP? Luận vin thạc sĩ 6 “Chuyên ngành Phát tr nguÌn nước Bing 1.1: Diện tích mặt bằng theo địa giới hành chính và theo dạng địa hình thuộc wr] PE [BRST | ORS | vụng | Deieawgmoee im | Khuhưởnglợi | 185466 31125 55.639 | Đồng bằng -đổi thấp 1. Đặc điểm dja chất, thổ nhường và thảm phủ thực vật lưu vực sông Mã 1.
Đặc điểm dja chất Lưu vực hệ thing sông Mã thu c địa máng Việt Lào. Các hoạt động dia chất tương đối mạnh, nước biển đã tràn ngập và kéo dai cho đến cuối Dai Trung Sinh “Trong lòng địa máng có những nền cỗ nằm rải rác, so le nhau theo hướng tây bắc- đông nam. Vào kỷ Đệ Tam, vận động tạo núi diễn ra mãnh liệt, tạo thành các dy núi và thang lũng, rất sâu và đốc, Vùng đổi núi được cấu tạo bởi các loại đã như phiến thịch, sa thạch, Poóe.phi-xít và đá vôi Đới kiến tạo sông Mã là miễn nâng cỗ trước Đề Von bị đứt gây tà tách khỏi đối Mường Tẻ và Điện Biên, Đặc điểm chủ yếu là sự phát tiễn. rộng rã của tằm tich cỗ Proterozoi bị ting Pateozoi hạ phủ không chỉnh hợp lên trên.
Đường phương các khối kiến trúc móng và đường phương của lớp phủ gan nhau nhưng không trùng. DSi kiến tạo Thanh Hoá là một nép ỗi rộng, hơi không đối xứng. © phần trung tâm của đới sông Mã, các trim tích Proteozoi tạo thành một nếp lõm rong, thoải, bị phúc tạp hod bởi các dit gây và các phá huỷ bổ sung nằm ở trực của đới, Phía nam hệ thống ProteozoÏ trúc sâu theo đút gay ria xuống dưới các thành Tạo Pateozoi -Mezozoi ở dang bằng hạ du sau 46 lại rồi lên ở ven biển Sim Sơn. Hạc viên: Thai Quỳnh Nhue- Cao học ISP Luận vin thạc sĩ kì “Chuyên ngành Phát triển nguẫn mabe ‘Gi Thanh Hoá có dang tam giác châu, ở giữa đối ng đọng chủ yêu li tim tích Merozoi Sơn La, Sim Nua.
Nếp lồi Thanh Hoá được tạo thành bở hệ ting Paleozoi sớm Đông Sơn và hệ ting Proteozoi Nam Cô. Tân tích Paleozoi hạ tạo thành các nếp uốn nhỏ dốc có góc cắm $0- 70”. Đường phương các nếp gắp bị thay đổi mạnh, Đới sông Mã phát triển nhiều đứt gay theo một hệ phương Tây Bắc- Đông Nam và hệ phương phụ Tây Nam - Đông Bắc dọc theo đông chính sông Mã, sông Chu, sông Âm, sông Cầu Chày, sông Bưởi. Đới sông Ma được ngăn cách với đổi sông BGi, sông Đà bằng dãy đá vôi Tam Điệp - Mai Châu.
Nhin chung, đây là miễn địa chất cổ it bign động, các đứt gy đều là đứt gy cổ ôn định, 1. Đặc điềm thé nhường Trên lưu vực sông Mã có mặt hơn 40 loại dit trong số 60 loại của cả nước, Có chính: = Dit cắt ven bign có chiều rộng 4 5 lam chạy từ của Can đến Cửa Hồi, dang tơi rời, độ min kém, ngắm nước mạnh, màu xám va xam nâu, nghèo đạm - Kali thích hop với cây trồng cạn có tới. ~_ Đất mặn - chua ven biển: Loại này có khoảng 15400 + 19000 ha, ngập nước. thường xuyên, có màu đen, độ min cao thích hợp cho việc trồng cối và nuôi ‘ ng thuỷ sin ~ _ Đắt phủ sa: Nhóm đắt này chiếm tới 79% diện tích hiện đang canh tác trong lưu vực.
Loại này có độ pl trung bình: mùn 1,2 + 1,5%, đạm tổng số 0,08 + 0,1%., lân 0,06 + 04089 Kali 0,05 + 0,1%, độ PH 5,6 + 6,5. ~ _ Ngoài ra côn tối 8 nhóm đất khác phần bổ ở khe subi, ven đồi = ‘Think phần đt rên lưu vục sông Mã cho phép đa dang ho cây trồng cao. Dit thuộc loại dé cái tạo và nếu được tưới Viêu hợp lý sẽ cho năng suất cao. Đây là một tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp, chin mui, môi trồng thuỷ sản trên lưu vực 1.
Đặc điểm thám phú. Nam 2005, diện tích rừng tại Thanh Hoá là 484.410,17 ha rùng tự nhiên và 116.835,89 ha rừng trồng với mức độ che phủ 43,2%. Rùng tự nhign có hai loại chính: rừng gỗ rừng tre nứa và rừng hỗn giao. Hạc viên: Thai Quỳnh Nhue- Cao học ISP Luận vin thạc sĩ 8 “Chuyên ngành Phát triển nguẫn mabe -Rimng gỗ là loại rùng có điện tích lớn nhất 211.628 ha, chiếm 57% diện tích rừng tự nhiên với rat nhiều loại gỗ quý: lim, sến, tau, vàng tâm, doi, đẻ.
- Rừng tre nữa có diện tích khoảng 98.467ha, chiếm 26,894, chủ yéu là tr, luồng, nứa - Rừng giao có điện tích khoảng 57.316 ha, chiếm 15,6% diện tích rừng tự nhiên Trong 116.89 ha rừng Ông, có các loại = Rimg gỗ có 48.590ha,chiém 41,58% dig ich rừng trồng ~ Rừng tre nứa có: 65.653 ha, chiếm 5¢ 2% “Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên có 15.840 triệu m gỗ, Trong đó: = Trữ lượng gỗ của rừng tự nhiên có: 11.863 triệu m với: 2,016 m" gỗ cắp If; 3698 triệu mì cắp IV: 5,213" ấp V và 0,936 triệu mÌ gỗ non. Tổng trữ lượng gỗ hỗn giao tre nứa của rừng tự nhiên là: 3.370 triệu mv’ “Tổng trữ lượng gỗ trồng là: 0,608 triệu mÌ “Tổng trữ lượng tre nứa: 1.000,67 trigu cây, Trong đó. - Riimg tự nhiên là: 941,915 triệu cây với: 690,440 triệu cây và 251,754 triệu cây hỗn giao gỗ tre nữa ~ Rừng trồng có 58.754 triệu cây, chủ yếu là luồng (58. "Nhận xét So với toàn quốc, tỷ lệ điện rừng trên lưu vực vào loại trung bình, nhưng chủ là rừng tái sinh và rừng mới trồng với trữ lượng không lớn, hiệu quả phòng hộ của rừng đầu nguồn chưa cao.
Trong các loại rừng hiện có, rừng tre nứa chiếm một tỷ lệ lớn, khoảng 30% diện tích rừng. Trên lưu vực có nhiễu vườn quốc gia, khu bảo tên hiên nhiền với nhiễu loài động thực vật là một the lợi phát triển du lịch ở địa phương. Đặc điểm sông ngòi, lòng dẫn 1.Hình thi lưới ống Sông Mã bắt nguồn từ Tuần Giáo — Điện Biên chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam với chiều dài dòng chính 512 km, chiều rộng bình quản lưu vực 42km. Hệ số hình dạng sông 0,17, hệ số uốn khúc 1,7.
Hệ số không đối xứng của các lưu. Hạc viên: Thai Quỳnh Nhue- Cao học ISP Luận vin thạc sĩ 9 “Chuyên ngành Phát triển nguẫn mabe vực 0,7. Mật độ lưới sông 0,66 km/km*. Độ dốc bình quân lưu vực 1.
Sông Mã 6 39 phụ lưu lớn và 2 phân lưu. Các phụ lưu phát tiễn đều trên lưu vực. Mạng lưới sông Mã phát triển theo dạng cảnh cây phân bổ đều trên 2 bở tả và hữu. Các chỉ lưu quan trong của sông Mã là: Nam Lệ, Suối Vạn Mai, sông Ludng, sông Lô, sông Busi, song Cầu Chiy, sông Hoạt, sông Chu "Bảng1.2: Đặc trưng hình thái sông ngồi một số nhánh lớn thuộc hệ thống sông Mã (thuộc lãnh thổ Việt Nam) |, re Ta] om | fom [ee Yes rp Yc fos fe] Yin | | | 1.
Đặc điểm các sông suối chính trong hệ thông sông Mã 1. Đồng chính sông Mã Bắt nguồn từ vàng núi Phu Lan (Tuần Giáo ~ Điện Biên) cao 2179 m. đồng chính sông Mã chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đến Chiéng Khương, sông. Mã chày qua dit Lào và chảy trở lạ lãnh thổ Việt Nam tại Mường Lat.
Từ Mường Lat đến Van Mai, sông chảy theo hướng Tây Đông, tir Vạn Mai đến Hiỗi Xuân sông, chảy theo hướng Bắc Nam, từ La Hán đến Đẳng Tâm sông chảy theo hưởng Nam - Bắc và từ Cim Thuy đến cửa biển, sông lại chuyển hướng theo Tây Bắc - Đông Nam và để ra biển tại Cita Hới Từ H Xuan trở lên thượng nguồn, lòng sông hẹp, cắt sâu, không có bãi sông nhưng có rất nhiều ghénh thác, từ Cắm Hoàng ra biển, long sông mở rộng có. bãi sông và thêm sông.