Chương 1: Cơ sử ý luận và thực tiễn vỀ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đảm bảo an toin hỗ chứa; “Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước v8 đảm bảo an toàn hi chứa trên địa bản huyện Dịnh Hóa, tỉnh Thái Nguyên; “Chương 3: Giải pháp ting cưởng công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hỗ chữa tên địa bản huyện Định Hóa, tinh Thai Nguyên. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TÁC QUAN LY NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VC DAM BẢO AN TOÀN HỖ CHUA 1.1 Khi quất chung về hỒ chứa nước và đâm bảo an toàn hd chứa nước LLL HỒ chita mước 11.1 Khái nig lỗ chứa nước 1à công tình trữ và điều tết nuức, bao gm ving lòng hồ được tính từ co trình đình đập trở xuống và đập tạo hi chứa. (TCVNB414:2010), đôi khi khác với nước chiy (dng) người ta định nghĩa hồ như là nhữ g kho nước với đồng chảy tràn hoặc với chế độ trao đổi nước chậm chap. Mặc dit hd gặp trong thiên nhiên rit đa dạng song giữa các hỗ cũng vẫn có thé chia ra các kiểu có những tinh chất giống nhau, Theo đặc điểm “của lòng hỗ có thể chiara các kiễu hồ đập, hoặc hỗ chắn (ao), hỗ lông chảo và h hỗn tạp.
Hỗ chứa nước cũng được hiểu là [3] “MỞ chửa nước là công trình được hình thành bởi đập dng nưác và các công trình cá liên quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tất ding chiy, edt, giảm lũ, cưng cấp nước cho sản xuất ning nghiệp, công "nghiệp, sinh hoạ, phải điện cãi thiện mỗi trường: bao gồm hỗ chia thiy lợi và hỗ chứa thy điện " Theo QCVN 04 ~ 05:2012/BNNPTNT [4] thi hồ chứa nước bao gồm lông hỗ để chứa nước vi các công trình (hay hạng mục công trình) sau: -) Đập chin nước để tích nước và dâng nước tạo hỗ; b) Công tình xã lũ để tháo lượng nước thừa ra khỏi hồ để lava dim bảo an toin cho dip chấn nước: ©) Công tình lấy nước ra khôi hỗ để cũng cấp nước; d) Công trình quản lý vận hành; ©) Theo yêu cầu sử dụng, một số hỗ chứa nước có thể có thêm công trình khác như, công trình xã bin cát, tháo cạn bổ; công trình giao thông thủy (âu thuyỂn, công tinh chuyễn tu, hin cing.) giao thông bộ công tình cho cá đi Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn hồ chứa nước được hiểu chung là cống trình dược hình think bởi dập dng nước và các công trình có liên quan có nhiệm vụ trề ước, điu tắt đồng chủy, cung cắp nước cho như cầu đng nước và cải thiện mỗi tường ‘An toàn đập, hỗ chứa nước là việc thực hiện các biện pháp thiết ké thi công, quản lý khai thác có hiệu quả nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hỗ chứa nước, các công trình có. liên quan, an toàn cho người và tài sin vùng hạ du đập, 1.2 Đặc điễn của hỗ chứa nước Hỗ chứa nude là công trình được hình thành bởi dip ding nước vả các công tinh có liên quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dong chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sin xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải thiện môi trường; bao gdm hỗ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện. Vi hé được tạo ra dùng cho mye dich trữ nước nên còn được gọi là kho nước, Do có nhiều wu điểm trong khai thắc tông hợp như vậy nên hỗ chứa được xây dựng nhiều trên thể giới cũng như ở nước ta ‘Vigt Nam nằm ở vũng nhiệt đổi gió mùa, trong năm chia làm hai mùa rõ rột, mùa mưa. kếo dài $ đến 6 thang với tổng lượng mưa chiếm từ $0 dén 85% tổng lượng mưa cả năm, trong 6 đến 7 thing còn li của mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 15 đến 20%, với đồng chay tong sông sẽ có mùa lũ vàcạn cũng như tỷ lệ phân phổi các mùa tương ứng với mùa mưa.
Để dim bảo nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt chúng ta phải xây dựng hỗ chứa để điều tiết lượng nước phân bổ bắt hợp lý đó. Mặt khác về địa hình địa mạo, ba phần tư điện tích đắt liền là vùng đỗi núi, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc xây đựng và khai thác các hỗ chứa nước, đáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế quốc dn, "Hệ thống hỗ chữa nước ở Việt Nam phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi một giả đoạn gin liền với sự phat iễn kinh tế của đt nước khác nhan, các hi chữa nước số tuỗi đời cao nhất là hơn 40 năm, còn hầu hết chỉ từ 10-30 năm tr lại đây. Trước giải phông ệc xây dựng hồ chứa cỏn it và mang tính chất địa phương nhỏ Ì hồ sơ thiết kế thiểu, thất lạc nhiều. Số hỗ chứa xây dựng cho đến 1975 chiếm 33.
Giai đoạn sau giải phóng đến 1985 việc xây dựng hồ chứa khá phát triển do nhu cầu mở. Tông sản xuất ning nghiệp. Số hỗ xây đụng tong 10 năm này chiếm 36. Giai đoạn tir 1985 đến nay chiếm 30,1%.
Như vậy số hồ chứa đưa vào sử dụng trên 20 năm, chiếm trên 23 tổng số hồ chứa cả nước. «a Phân loại hỗ chứa: (Can cử vào tinh chất hoặc nhiệm vụ chủ yếu của hi chia hd chứa nước ra thình 2 lại “Hỗ chứa nước thủy lợi, hỗ chứa nước thủy điện Can cứ vào ngun gốc và phương pháp hình thành. Có thể chỉ ra + Loại hồ do dip đập ngăn chặn các eo ruộng bậc thang, ngăn các đồi ni hình thành. Loại hồ này có đặc điểm là dig tích nhỏ, độ sâu không lớn, cầu tạo đơn giản (hường: 6 thể gọi là ao), Diện tích từ vải ba heeta đến vai chục becta.
Tuy điện tích nhỏ nhưng, số lượng rit nhiều, phân bố khắp nơi nên nó có ý nghĩa rất lớn trong đời sống của người dân. + Loại hồ chứa hình thành do việc dip dip ngăn suối mà hình thành. Loại này số lượng cũng khá nhiều và phân bổ chủ yếu ớ vũng trùng du và ở miễn nữ. Tính chất chủ yếu a phục vụ thủy lợi một số kiềm phát điện hoặc chuyên phảt điện nhơng với qui mô nhỏ.
+ Loại đắp những suối nhỏ có diện tích từ vải chục tới vải trim heeta. + Loại dip những suỗi lớn hoặc chim các subi có điện tích đến gin 1000 ba. Vi dụ hỗ chứa Suỗi Hai có diện tích trung bình 750 ha và khi mực nước lên cao nhất đạt 950 ha, + Loa hỗ do dip dip ngăn các con sông nhỏ nh thành, Loại này s lượng cũng khi nhiều và chủ yêu phân bổở miễn núi hoặc hỗn hợp giữ trung du và miễn núi + Loại hồ do dip đập ngăn các con sông tương đối lớn hình thành. Thuộc loại này ở Việt Nam có những hỗ chứa sau: 14 Thác Bà (ngăn sông Chay), H Hỏa Bình (ngân sông Đà), Hé Tri An (ngăn sông Ding Na), Mé Dâu Tidng (ngăn sông Sài Gi), Can cứ vào vị trí địa lý và địa hình ving ngập: Có thể chia hỗ chứa nước ra thành hồ chứa miễn núi, trung du và ving Tây Nguyên (Can cứ khác: như mức độ dinh dưỡng của nước, vào năng suất nuôi cả b, Đi với ắc công tình thủy lợi hỗ chữa nuớc thường được Phân cấp và phân loi nh.
* Phân cấp công trình hỗ chứa nước: Công trình hồ chứa nước được phân thành 5 cắp: cắp đặc biệt, cấp I, cắp I, cắp IIL và cắp IV tủy thuộc vào quy mô công trình hoặc tằm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Bảng 1.1: Phân cấp công trình hồ chứa nước R ấp công rink `. bene] 1 1 mw 1 Nà by hy ns log san vwo-<00 | sotoo | <0 ing mg eng rom | 200s1000 | os0-2m | 23-20 | <3 2 Hb chs ng ah thang 1 A > | sMzmS | 5M | oir | eo 2 Dip ii dc đá dẻ = cian ona a aos [isos | aes | ae e - cscs | seis | es A Lae | sari | 3s [seas si0 ‘Dine ving ting it |p sim [0m] san | 3s B > Sias20 | oss | = “Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát miễn nông thn * Phân loại Phân loại theo quy mô hồ: căn cứ vào cắp công tình, hỗ chứa nước được chia thành ba loại chính theo quy mô như sau -3Hỗ chứa nước loại lớn: các bỗ cấp đặc biệt, cắp I và cắp I + Hỗ chứa nước loại vita: các hỗ cấp II, + Hỗ chữa nước loại nhỏ: các hồ từ cắp TV trở xuống. Phin loại (heo chức năng nhiệm vụ theo chức năng và nhiệm vụ khai tác, hồ chữa nước được chia thành hai loại chính san đây: +H chứa nước lợi dụng tổng hợp: còn gọi là hỗ thủy lợi hay hỗ chứa nước đa mục tiêu, phục vụ cho nhiễu ngành dùng nước khác nhau; +H chứa nước đơn mục tiều: hồ chỉ có một nhiệm vụ duy nhất như hỗ chứa phát điện (con gọi là hồ thủy điện), hồ cắp nước (cho sinh hot, tưới mộng), hỗ điều hoà. PI loại theo phương thức điều tiểt: theo phương thức điều tiết phân phối lại dòng chay của sông theo thời gian và không gian nhằm ấp ứng tốt nhất nhu cầu dùng nước, hỗ chứa nước được phản thành ba loại chính sau diy: +H điều tiết ngày: + Hỗ điều tiết nam; + Hồ điều tiết nhiều năm.
Đặc điểm hình that hỗ chứa “Các công trình đầu mỗi Vin đề đầu tiên cin chủ ý đến đặc điểm hình thái của hỗ chứa nước là các công tinh xây đựng chủ yếu của hồ chứa nước (công tinh đầu mối. Công trình đầu mỗi của một hỗ chứa nước là một tổ hợp các công trình tập trung ở vị trí Khoi đầu của hệ thống dẫn nước; làm chức năng cắp nước, diễu tit, không chế, phân phổi nude; thường bao gồm một dip ngăn nước (đập chính và đập phụ), cổng iễu tết ước, đập tràn xã lĩ và hệ thẳng kênh dẫn nước. Hỗ chứa nước thủy lợi kiêm phát điện thi có thêm trạm thủy điện hoặc nhà máy thủy điện đặt ở phía hạ lưu của đập chính. Cac số liệu biểu thị đặc trưng của các công trình đầumỗi của hồ chứa nước như: chiều dài và cao tình đặp chính; chu dải và cao tinh đập rằm, ngường trần lớn nhất "ngưỡng trần rung bình lưu lượng qua tin, lưu lượng di tiết qua công: el dai kênh chính; chiều dai muong dẫn,v.