MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: ‘Vang Nam - Hưng - Nghỉ là một ong những vùng phát iễn lánh tế trọng điểm của tình Nghệ An tong đồ tông nghiệp đây là một trong hai vùng có diện tích lúa nước. lớn nhất của tinh Nghệ An. Do đặc điểm địa hình của vùng thấp, tring lại nằm sát biên chịu ảnh hưởng của mua bão mạnh nên thường bị ngập lụt về mùa mưa lũ, Việc nghiên cứu đánh giá tình hình ting ngập và các giải pháp tiêu dng cho ving này đã được đề cập trong Quy hoạch thuỷ lợi vũng Nam - Hưng - Nghỉ từ năm 1964 và được Văn phòng UY ban sông Hồng, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi & Quản lý nước nghiên cứu hoàn chỉnh năm 1975, bd sung năm 1988; Đoàn Quy hoạch Thuỷ lợi Nghệ An lập bổ sung năm 1993, Đây là cơ sở cho việc quản lý và đầu tr xây dựng các công.
trình tiêu thoát nước trên địa bàn, công tác tiêu thoát nước từ đó đến nay đóng góp một phin không nhỏ đối với sự phát tiển chung của toàn vùng. ‘Tuy nhiên, trong những năm gần đây do có nhiều biến động về điều kiện tự nhiên cũng như tác động của sự phát tiển kinh té = xã hội it a chuyên đối cơ ấu cây trồng, vật nud, sự biến đổi của khí hậu kết hợp mực nước biển ding, tốc độ đô thị hoá, công "nghiệp hoá trong ving. dang là áp lực đối với các hệ thống tiêu thoát nước, đã làm thay đổi nhiệm vụ của các hệ thống tiêu, gây mâu thuẫn trong quả tình tiêu thoát nước, tạo ra sự quá tải cho các hệ thống tiêu gây ngập úng và ảnh hưởng đến môi trường sinh thai trong vùng. Vì vậy việc nghiên cứu “‘Nghién cứu giải pháp tiêu ang vùng Nam Hưng Nghỉ tinh Nghệ An trong điều kiện biển đổi khí hậu nhằm đảm bảo phát triển kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp" có vai trỏ rit quan trọng, cần được đầu tư nghiên cứu nhằm đưa ra phương ấn tiều thoát nước phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cho ving ở thời điểm hiện tại và trong tương li 2.
Mục đích của Đề tà: = Nghiên cứu để xuất phương án, giải pháp công trình tiêu ting cho vùng Nam Hưng Nghĩ tính Nghệ An để đảm bảo cuộc sống và phục vụ sin xuất của người dân góp) phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của vùng trong điều kiện bin đổi khi hậu, nước biển dâng - Dựa vào kịch bản BĐKHI đã chọn để xác định yêu cầu tiêu nước, ~ Các giải pháp chủ yế giải quyết ấn đề tiêu thoát nước cho hệ thông thủy lợi phù hợp với yí iu phát triển kinh tế - xã hi thích ứng với BDKH toàn cầu 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 3,1. Cách tiếp cận ~ Tiếp cận tổng hợp của vùng nghiên cứu: Từ định hướng phát triển KT-XH, các nghành nghề của các địa phương trong vũng Nam Hưng Nghỉ để rit ra các giải pip công trình và phi công trình thích ứng làm giảm nhẹ thiệt hại do ting ngập. - Tiếp cận thực tí Thue hiện khảo sát thực địa, thu thập số liệu thông tin nhằm lâm Tô hiện trang các công trình tiêu Ung và hiện trạng ngập của các địa phương trong vùng nghiên cứu.
Các số liệu thực tế giáp đánh giá một cách tổng quan để có cơ sở đánh giá tức động và đề xuất giải pháp khắc phục. - Tiếp cận phương pháp: sử dụng phương pháp mô hình toín (mô hình thủy lực MIKE 11) - Tiếp cận Kịch bản biến đổi khí hậu: Ap dung kịch bin BĐKH cho vũng nghiên cứu, 3. Phương pháp nghiên cứu: a, Phương pháp điều tra, thu thật “Tiễn hành điều tra, thu thập các tài liệu trong vùng nghiên cứu bao gồm tải liệu hiện trạng thủy lợi, các công trình tưới, tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh hình khai thác và sử dụng đất dai, nguồn nước, các tải liệu địa hình, thủy văn. trên khhu vực b.
Phương pháp thống kê Phi „thống kê, tổng hợp các số liệu ngập lụt từ các trận lũ trong lịch sử, đánh giá khả năng ngập lụt của khu vực nghiên cứu ứng với các tần suất thiết kế khác nhau. Phương pháp mô hình hóa Các mô hình mua - đồng chảy: Hiện nay có rất nhiều mô hình thuận tiện cho người i dụng (Hec-HMS, NAM, Link.) mà kết quả là các là quá tình dng chảy tai các điểm khổng chế, sau khi kết hợp với công cụ khác như GIS thi có thể đưa ra các thông tin vỀ diện tích và mức độ ngập lụt “Mô hình thủy lực: Mô inh MIKE 11 của Vi thủy lực Đan Mạch (DHI) là phần mềm dùng để mô phông dòng chay, chit lượng nước và vận chuyên bùn et ở cấc cửa sng, sô nh tưới M6 hình MIKE 21 cũng là một sin phim của DHT, được ding để mô phông sự biến động của mye nước và lưu lượng ứng với các thay đổi về chế độ thủy lực trong sông, 8 và các vùng chảy trần. Mô hình MIKE FLOOD dược phát trién bởi Viện Thủy lực Dan Mach (DHI) thực hiện các kết nổi giữa mô hình MIKE 11 (1 chiều) với mô hình MIKE 21 (2 chiều), được ding để mô phỏng sự bi động của mực nước và lưu lượng ứng với các thay đỗi về chế độ thủy lực trong sông, hd và các vùng chảy tràn. Sử đụng MIKE FLOOD sẽ mô phòng được chỉ tiết điều én vật lý của hệ thống.
Pham vi nghiên cứu: a, Pham vi không gian: Khu vực nghiên cứu là ving dit thấp cia tinh Nghệ An ( Nam Din, Hưng Nguyên, Nghị Lộc,TP. Phạm vi thời gian Thời gian nghiên cứu: =Trong quả khứ: 2 trận lũ diễn hình xảy ra ở khu wwe nghiên cứu gây ngập trên diện rng (năm 1978, 1988) ~ Trong tương li: Mô phỏng ngập lụt ở khu vue nghiên cứu cho năm 2050 ứng với trận lũ tường tự như năm 1988 xảy ra theo kịch bản nước biển dâng( Bộ Tai nguyên và Moi trường, 2016) 5. Kết quả dự kiến đạt được: - Đánh giá được hiện trang ding ngập, các nguyên nhân gây úng ngập và thực trạng năng lực tiêu ng vùng Nam Hưng Nghỉ, Nghệ An; - ĐỀ xuất các kịch bản phát tiển kinh tế xã hội và lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu 4p dụng tại vùng nghiên cứu; = Đưa ra được kết quả yêu cầu itu giải đoạn hign tpi và kết quả tiêu ứng với kịch bản 'BDKH đã chọn trong điều kiện biến đối khí hậu và phát triển kinh tế xã hội: - ĐỀ xuất các giải pháp tiêu cho vũng nghiên cứu CHƯƠNG |: ‘ONG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình n ng, các công cụ, phương pháp nghiên cứu trên thể giới và Việt Nam LLL. Tình hình ngập ting và giải pháp của một số mước trên thể giái “Thiên tai và những tác động của chúng đến kinh tế xã hội va môi trường ngày cảng gia tăng trên thể giới với một tốc độ báo động.
Con người, xã hội, môi trường đang bị ảnh hưởng rõ ret. Chúng ta có thể nhận thấy sự thay đối: hi tượng nóng én ton cầu ting dan số, tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa, công nghiệp hóa, phá rừng, mở rộng khu dân. cew, di canh, di cự. làm cho xã hội bị tác động mạnh mẽ tửthiên nhiên.Tnung Quốc Trên sông Hoàng Hi: La năm 1887 lim chết 900 ngàn người; thập niên 1990 có 7 trận lũ lớn đã xây ra vào các năm 1991, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 1998 làm chết khoảng 25 nghìn người; riêng năm 1993 đã ảnh hưởng đến 3,6 triệu người và 18 ngàn.
người chốc Trên sông Trường Giang, 10 năm 1931 Kim ngập 3 iệu ha ảnh hưởng tối 28,5 triệu người và 145 ngàn người chết, lũ năm 1998 làm chết 3.000 người, 23 nghìn người mắt tích, 240 trig người bị lũ uy hiếp, phá huỷ 5 triệu ngôi nhà, thiệt hại khoảng 21 ti USD. Tinh chung, trong $5 năm gần đây lũ lụt đã ảnh hưởng đến 9,3 triệu hha đất canh tác, trung bình mỗi năm làm chết khoảng 5,000 người. 1] Giải pháp khắc phục: Phong, chống lũ cia Trưng Quốc là “Tang cường chứa Ia ở thượng nguồn; bảo vệ các vùng ảnh hưởng lũ ở trung lưu và hạ lưu các sông lớn; phối "hợp chứa lũ, giảm lũ ở trung lưu; chuẩn bị tốt khả năng chồng lũ trước mùa mưa l” Các giải pháp công trình chủ yếu tiêu thoát lũ của Trung Quốc hiện nay là: Củng cố ống đê khoảng 278.000 km các loại: xây dựng hỗ chứa thượng lưu với 86.000 hỗ chứa các loại với tổng dung tích S66 tỷ m'để bảo vệ cho khoảng 12 trigu ha đất canh tác khỏi ngập Tut; 98 khu vực chứa lũ với khả năng chứa khoảng 120 tý m°nước; khoảng 2.000 tram bơm lớn và trung bình dé tiêu úng [3] 11.12, Ha Lan La quốc gia nằm ở khu vục Tây Âu có những trận thiên tai ning nề nhất: Nam 1134, 1287, 1375, 1404, 1421, 1530, 1570, 1717, 1916, 1953, Li lịch sử năm 1421 đã làm, chết 100 người, l năm 1930 làm chét 400 người, là năm 1570 vỡ đề làm ngập 2/3 diện tích của Hà Lan và hơn 2.000 người chết. Trong Lễ Giáng sinh năm 1717, trận bão Biển Bắc tồi tế nhất trong vòng 400 năm tin công Hà Lan, Đức và Scandinavia lâm 14.000 người chết, rong đó Hà Lan có 2.
Năm 1916, nhiều tuyế để ở Zuiderzee bị vỡ dẫn đến việc xây dựng đập ngăn và con đê Afsluitdijk đài 32 km, Ngày 1/1/1953, bao lĩ đã nhắn chim phần lớn khu vực phía Tây Nam của Hà Lan, phá huỷ hơn 45 km đê biển gây ngập lụt 3 tinh phía Nam, giết chết 1.835 người, làm ngập. hơn 150 ngân ha dit. Hai trận li lớn năm 1993, 1995 đã gây thiệt hại cho dắt nước Hà Lan hàng trim triệu USD [4], [5], I6] Sau tận lụt lich sử năm 1953, Uy ban Châu thổ được thành lập và cho ra đời “Quy hoạch châu thổ" với kế hoạch xây dựng các con để, xây các đập chấn nước biển dàng, bithiu cdc cửa sông ở phía Tay Nam. \V8 chống lt cho sông: Sông Rine khi chày vào lãnh thé Hà Lan chia thành nhiễu phân 1ưu.
Từ ngàn xưa, để ngăn chặn lũ lụt các sông này ding cao trong mùa lũ (mùa đông). mỗi bên bờ sông xây dựng hai dé kiên cố. Để lên kề dng sông được gọi là đề mia hé (mia có ít mưa, lụt), có nhiệm vụ ngăn lụt nhỏ trong mùa hè và đê bên ngoài là đê mùa.