MỞ ĐẦU 1. Tính cắp thiết cũa đề tài: Sông Phan ~ Cả Lé là sông nhánh của sông Cả chảy qua địa bản tỉnh Vĩnh Phúc và “Thành phd Hà Nội, là con sông rit đặc thi trong hệ thống sông ngôi Việt Nam ) Nó mang những dấu ấn lịch sử của con sông phân chậm lũ đầu tiên của nước ta; 2) Là một son sông có độ tốn khúc lớn nhấ 3) Tuy là con sông không lớn nhưng chy qua 3 dang địa hình miễn ni trung du và đồng bằng; 4) Lưu vực sông có tốc độ công nghiệp hóa, đôi thị hóa mạnh mẽ của nước ta; 5) Là khu vực tưới, tiêu rit phức tap, "Như lich sử đã ghỉ nhận, vào những năm dầu của thé kỷ 20 (năm 1918-1919) để bảo vệ ‘Thanh phố Hà Nội khỏi những trận lũ lớn trên hệ thống sông Hồng, sông Phan - Cà L6 urge dùng làm nơi phân châm lũ. Người Pháp đã xây dựng hệ thing cổng với 18 cửa ở khu vực Trung Hà, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc để phân lũ vào khu vực huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc nhằm tiêu thoát lồ sông Hồng sang sông Cầu, như trận lũ VIIU/I91& "Những hiệu quả phân châm lũ không cao ma còn gây ngập lụt nên sau này cửa phân lũ đã được bit kin, vi vậy sông Cà Lỗ không còn nỗi với sông Hồng. Sông Phan - Ci Lỗ trở thành lưu vực sông có dang khép kin với cửa ra duy nhất dé vào sông CẢu, Những năm gần đây, thiên tai bão lũ xảy ra với tin số và cường độ ngày cảng tăng dẫn đến tình hình ngập ting trên toàn lưu vực sông Phan - Cả Lỗ ngày cảng phúc tạp và tằm, trọng.
Để giải quyết vin đề đó, chính quyền địa phương và Trung ương đã tim nhiều biện pháp giải quyết. Lưu vực sông Phan - Cả Lỗ nằm trong vũng kinh t trọng điểm Bắc Bộ, nơi có tốc độ phát trién kinh tế và tốc độ đô thị hoá mạnh mẽ. Ving thượng nguồn thuộc. tinh Vinh Phúc là cửa ngõ phía Bắc, động lực thúc diy kinh tế vùng phía Bắc, ving hạ nguồn thuộc Thủ đô Ha Nội là trung tâm hành chính, chính trị của cả nước.
Do vậy, để «dam bảo sự phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng bén vững trên lưu vực, vấn đề giải quyết ba toán tiêu ding tổng thể trên lưu vực sông cảng trở nôn cấp bách hơn bao giờ hết Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài luận văn “Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp tiêu ng, thoát Ii sông Phan - Cà LẺ" được lựa chọn nhằm đưa đến cách tgp cận giải quyết vấn dé tiêu ting một cách tong thể có cơ sở khoa học và thực tiễn góp phần giải quyết vin một cách toàn điện và lâu dai trên lưu vực sông Phan - Cà Lỏ. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn Từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn nêu trên, mye tiêu của luận văn lả: Nghiên cứu dé xuất giải pháp tiêu ủng lưu vực xông Phan ~ Ca Lỗ phục vụ phát triển bền vững lưu vực sông. ĐỂ đạt được những mục tiêu trên, luận văn dự kiến có 2 mục tiêu chỉ tết 1) Nghiên cứu đánh giá nhằm lâm rõ đặc tinh đặc thủ của lưu vục sông Phan - Ca Ld để phân tích nguyên nhân hình thành và diễn biển ngập ting; 2) Nghia cứu các ii pháp tiêu ứng sông Phan - Cả Lỗ ừ đ đề xuất gái php tiêu ứng phù hợp, 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ngập úng và ác biện pháp tiêu ing trên lưu sô Phan ~ Cả Lễ, Phạm vi nghiên cứu về không gian là toàn bộ lưu vực sông Phan ~ Cà LỒ với tổng điện tích lưu vực là 1.229 km2, bao gồm 733 km2 chiếm 60% diện tích tự nh in tỉnh Phúc và 496 km2 chiếm 14.92 % diện ích Thành phố Hà Nội 4.
Phương pháp nghiên cứu a, Phuong pháp điều tra khảo sát thực địa: Thu thập, điều tra số iệu khí tượng thủy văn, dia hình, các hoạt động dân sinh kinh tế, hiện trạng hệ thống tiêu thoát lũ vả khảo sát tinh hình ngập ding ở lưu vue nghiên cứu. Phương pháp phân tích thông kê: Thống kê phân tích đặc điểm mưa lũ, mỗi quan hệ giữa chúng với các nhân tổ ảnh hưởng khác (din sinh, kính tế. Từ đồ phân tích tỉnh hình mưa lũ trên lưu vực, đề Ất giải pháp tiêu ting hợp lý. Phương pháp mô hình hóa thủy văn thủy lực kết hợp với công cụ GIS: Đây là phương pháp cơ bản để định lượng đánh giá hiện trang vi các ii pháp để xuất theo không gian và thời gian 4.
Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, kết quả điều tra đã có trên lưu vue nghiên cứu. Phương pháp phân tích hệ thống: Nhận diện nguyên nhân chính gây ngập ding trên lưu. vực, phân tích các giải pháp, biện pháp cơ chế chính sich theo hướng tổng thể từ đầu ngudn đến cửa ra của lưu vực, 5. Kết quả dự kiến đạt được: Kết quả dự kiến của luận văn là đánh giá được một số nguyên nhân chỉnh gây ra ngập ứng trên lưu vực, Từ đó, luận văn đề xuất được một số biện pháp tiêu úng nhằm nâng cao khả năng tiêu dng trên lưu vực.
TONG QUAN VE TIEU UNG CHO LƯU VỰC SÔNG PHAN — CÀ LÒ. Tình hình lũ ạt và ngập tng trên thé giới và trong nước 11-1. Tình hình lũ lụt và ngập ng trên thế giới Ngây nay, cùi xối hiện tượng nóng lên oàn cầu, sự gia tng dân số, tang trưởng kinh tế, công nghiệp hóa, đồ thị hóa di cùng với c: c hoạt động phá rừng, di sanh di cư của một bộ phận dan số đã và dang làm cho xã hội ngày cing trở nên dễ bị tổn thương trước các hiện tượng thiên tai, thảm họa tự nhiên, Những tác động của chúng đến nền kinh tế, xã hội và môi trường có xu hướng ngày cảng gia ting trên toàn thé giới với mộtmúc đáng báo động Theo số liệu báo cáo của hãng bảo hiểm Swiss Re của Thụy Sÿ, thiệt hại do các thảm họa. thiên nhiên gây ra trên toản thé giới năm 2017 đã lên tới 306 tỷ USD, tăng 63% so với năm 2016 và cao hơn nhiều so với mức trung bình của thập kỷ trước, số người chết hoàng 11.000 người [1] "Ngập ting là hiện tượng thưởng xuyên nhất trong số tắt cả các thảm họa tự nhiên.
Khu vực Đông A và Thái Bình Dương, cùng với Nam A, là những khu vực đặc biệt dễ bị tổn thương. Trong 30 năm qua, số lượng các trận ngập úng do hiện tượng mưa lũ ở châu A chiếm khoảng 40% tổng s tuập ng trên toàn thể giới, Hơn 90% tổng dan s toàn cầu chịu ảnh hưởng bởi ngập ding hiện đang sống ở châu A, Cie nước dang phittrién trong khu vực dang trong quá tình phát tiễn kinh ế và đô tị hóa nhanh, nơi có sự tập trung về người và tài sản lớn, điều nảy đã làm cho vin đề ngập. ng ngày cảng trở nên tổn kém và khó quản ý, Ngoài thiệt hại kinh tế trực ip, còn gây ra những hậu quả lâu dài như làm mắt cơ hội giáo dục, gia tăng bệnh tật và giảm dinh cưỡng, giảm sie cạnh tranh của môi trường đầu tr, điều này có thể kim hãm các mei kinh tế xã hội. Dưới đây là tình bình thiệt bại do thiên tai ngập ứng tai một số “Thái Lan: Năm 2011, trận lũ lịch sử đã gây ra ngập Ging nghiêm trọng, trận ngập ding đã 4 gây thiệt hại tới 3 - 5 ty USD, ảnh hưởng đến 2,5 trigu người và hơn 1,8 triệu hộ gia đình với 813 người chết [2] Bangladesh: Ngập dng thường xuyên xảy ra do nằm ở ving thấp đồng bằng sông Hing, ign tích ngập khoảng 25 - 30% di n tích cả nước, có năm diện tích ngập đỉnh điểm ngập.
tới 70% diện tích như năm 1998 và đã gây ra thiệt hại to lớn về người và tài sản có 783. người chết và thiệt hại lên đến 1 tỷ USD. Hà Lan: Dat nước với 27% diện tích cả nước thấp hơn mực nước biển 3m và 60% dân số sống trong những vũng đất này, nếu như không cỏ hệ thống dé dọc theo các con sông. cửu biển và vùng phụ lưu thì sẽ có khoảng 70% diện tích của đắt nước bị ngập ứng.
Hà Lan là nước thường xuyên chịu nhiễu thiệt hại d thiên tai năng né nhất là những năm 1570, năm 1717, năm 1916, năm 1953 và gần đây nhất là những năm 1993 và 1995 đã gây ra những. thiệt hại hàng tram triệu USD. Hoa Kỷ: Li nước chịu nhiều ủi ro thiên ti, ngập ng gây ra những thiệt hại vô công to lớn, điền hình trận ngập năm 1993 trên đồng sông Mississippi đã làm 47 người chết, 45 nghìn ngôi nhà bị tần phá có khoảng 74 nghin người phải sơ tn, thiệt hại tức tính khoảng 16 tỷ USD. Ngập dng thường xuyên nhất xảy ra ở hạ lưu dòng sông Mississippi do địa hình trồng đồng chảy từ thượng lưu trả về và kết hợp với ảnh hưởng của thủy tiểu Malaysia: Đặc điểm Malaysia là nước có nhiễu điểm tương dng với Việt Nam, Malaysia cũng có hon 3.000 con sông lớn nhỏ (Việt Nam có 3.272 con sông), nguyên nhân ngập.
úng tại Malaysia chủ yếu là do mưa lớn vượt qua khả năng tiêu thoát. Lượng mưa trung bình hàng năm là 3.000 mm cao hơn nhiều so với Việt Nam (2. Australia: Trin ngập năm 2011 điễn ra tại Australia à một thảm họa chưa từng có của nước này đã Lim hơn 70 đô thị bị ngập trong nước với trên 200.000 dân bj ảnh hưởng, có tới 80 người bị chết và Ú ệt hại ước tính khoảng 13 ty USD theo báo cáo của nga hàng Thể Giới (2012, Hau hết các biện pháp phòng chống ngập ting tại các nước được thực hiện đồng bộ giữa 5 giải pháp công trình tiêu thoát (xây đập, dé điều, nạo vét lòng sông, các đường thoát nước, hồ chứa, lấp đặt hệ thống máy bơm) kết hợp vớ các giải pháp phi công trình (tăng cường ng inh báo sớm, ệ thống quan trắc đo đạc và nâng cao nhận thức ủi ro cho người dân), đặc biệt công tác quy hoạch tổng thé v tiêu thoát nước được đặc biệt quan tâm và chủ trong.2, Tình hình lũ lụt và ngập ting ở Việt Nam 6 Việt Nam, lụt thường xây ra do lũ lớn, đôi khi do vỡ đề hoặc do nude bién dâng, gây thiệt bại lớn về người và tài sản.Theo Trung tâm phòng tránh thiên tai châu A, Việt Nam cđược xếp loại thiên tai ở mức độ cao. 4) Tại ding bằng sông Hằng Trong 10 thé kỳ gần đây, Việt Nam có 188 cơn lũ làm vỡ để sông Hồng gây ngập lụt nghiêm trọng.